1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

71 726 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối với hơn 325 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước, đồng thời nghiên cứu và phát triểncác sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới

Trang 1

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của Trường Đại học Kinh TếTP.HCM cũng như quý thầy cô của Khoa Ngân Hàng đã tận tình giảng dạy cho emtrong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến côNguyễn Phạm Thiên Thanh đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiệnchuyên đề, nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề này.Kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và giảng dạy thật tốt

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và toàn thể các anh chị trong

NH Thương mại cổ phần Á Châu - Phòng giao dịch Chánh Hưng đã hỗ trợ em rấtnhiều trong quá trình thực tập, đã tạo điều kiện để em tìm hiểu và có những kiếnthức thực tế về các nghiệp vụ tại NH Kính chúc Ngân hàng TMCP Á Châu cũngnhư Phòng Giao Dịch Chánh Hưng ngày càng phát triển hơn nữa

Cuối cùng em xin cảm ơn cha mẹ, bạn bè và những người thân đã giúp emrất nhiều cả về vật chất lẫn tinh thần, đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề này

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



………… , Ngày…… tháng ……

năm………

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Trang 4

………,

Ngày……….tháng…… năm……

MỤC LỤC  Lời cảm ơn i

Nhận xét của cơ quan thực tập ii

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn iii

Mục lục iv

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục biểu đồ vii

Danh mục các từ viết tắt viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 : GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ACB VÀ PHÒNG GIAO DỊCH CHÁNH HƯNG 4

1.1 Giới thiệu chung về ACB 4

1.1.1 Lịch sử hình thành 4

1.1.2 Các sản phẩm dịch vụ chính của ACB 7

Trang 5

1.1.3 Mạng lưới giao dịch 9

1.1.4 Cơ cấu về nhân sự 10

1.1.5 Cơ cấu của tổ chức 13

1.2 Giới thiệu về Phòng Giao Dịch Chánh Hưng 16

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triền của phòng giao dịch 16

1.2.2 Cơ cấu phòng ban 17

1.2.3 Cơ cấu về nhân sự 18

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN CỦA PGD CHÁNH HƯNG 20

2.1 Các sản phẩm huy động vốn hiện có tại PGD Chánh Hưng 20

2.2 Các sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 24

2.2.1 Huy động bằng VNĐ 24

2.2.2 Huy động bằng Ngoại tệ 26

2.2.3 Huy động bằng vàng 26

2.3 Các văn bản luật điều chỉnh các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 27

2.4 Tình hình huy động vốn tại Phòng Giao Dịch Chánh Hưng 29

2.5 Phân tích SWOT tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của PGD Chánh Hưng 38

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN 43

3.1 Một số giải pháp 43

3.1.1 Gia tăng tiện ích cho khách hàng 43 3.1.2 Nâng cao trình độ của nhân viên và có những chính sách đãi ngộ hợp lý

Trang 6

3.1.3 Phát triển hơn nữa công tác truyền thông 49

3.2 Một số kiến nghị 56

3.2.1 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 56

3.2.2 Kiến nghị đối với NH ACB 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

DANH MỤC BẢNG BIỂU 

1.Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự của Phòng Giao Dịch Chánh Hưng

2.Bảng 2.1:Tình hình huy động tiền gửi của Phòng Giao Dịch Chánh Hưng trong

giai đoạn 2009- 2011

3.Bảng 2.2: Tỷ trọng các thành phần của tiền gửi tiết kiệm trong giai đoạn

2009 – 2011

4.Bảng 2.3 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và VNĐ giai đoạn

2009- 2011

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ



1.Biểu đồ 2.1 Tình huy huy động vốn trong giai đoạn 2009- 2011.

2.Biểu đồ 2.2a: Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm giai đoạn 2009- 2011

3.Biểu đồ 2.2b: Các thành phần của tiền gửi tiết kiệm trong giai đoạn

2009- 2011

4.Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bằng VND, USD và các ngoại tệ khác.

5.Sơ đồ 3.1: Quy trình của công tác truyền thông.

Trang 8

Cán bộ công nhân viên CBCNV

Thẻ tiết kiệm TTK

Trang 9

Chứng chỉ huy động CCHĐ

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU



Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng của Ngân hàngnhằm đảm bảo cho Ngân hàng luôn có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển mộtcách hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng nhu cầu thanhkhoản ở chi phí hợp lý

Việc lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của NH không chỉphụ thuộc vào chi phí mà còn phụ thuộc vào các rủi ro mà nguồn vốn đó có thểmang lại Trong thời gian gần đây đã nhiều biến động trong nền kinh tế nước ta,điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc huy động tiền gửi của Ngân hàng

Sau khoảng thời gian thực tập tại NH TMCP ACB – Phòng Giao Dịch ChánhHưng, mặc dù đã có nhiều giải pháp nhưng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm có

kỳ hạn vẫn chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn trong điều kiện kinh tếhiện nay

Sau khi tìm hiểu về vấn đề này em đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Phòng Giao Dịch ChánhHưng ”

Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu về tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm trong giaiđoạn nền kinh tế có nhiều biến động, qua đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát vềhoạt động của Phòng Giao Dịch Chánh Hưng Đây cũng là cơ hội để em vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tiễn cũng như đưa ra một số ý kiến nhằm nâng caohiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Phòng Giao Dịch Chánh Hưng

Trang 11

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình huy động vốn tại ACB – PhòngGiao Dịch Chánh Hưng thông qua các chỉ tiêu về tình hình huy động tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn qua giai đoạn từ 2009 -2011

Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học đểphân tích thực tế như: phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp thống

kê v.v…

Kết cấu của chuyên đề

Nội dung được chia thành ba chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu và

Phòng Giao Dịch Chánh Hưng

Chương 2: Thực trạng tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trong

giai đoạn 2009- 2011 tại Phòng Giao Dịch Chánh Hưng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết

kiệm có kỳ hạn

Trang 12

Chương 1

GIỚI THIỆU CHUNG

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU VÀ PHÒNG GIAO

1.1.6 Chiến lược đầu tư và phát triển.

1.2 Giới thiệu về phòng giao dịch Chánh Hưng:

1.2.1 Quá trình hình thành

1.2.2 Cơ cấu phòng ban.

1.2.3 Cơ cấu về tổ chức và nhân sự.

Trang 13

 Thông tin tổng quan:

Với hơn 200 sản phẩm dịch vụ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu(ACB) được khách hàng đánh giá là một trong các ngân hàng cung cấp sản phẩmdịch vụ ngân hàng đa dạng và phong phú, dựa trên nền tảng công nghệ thông tinhiện đại Hiện nay ACB đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối với hơn

325 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước, đồng thời nghiên cứu và phát triểncác sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới ACB đã xây dựng mối quan hệ tốt với cácđịnh chế tài chính khác như các tổ chức phát hành thẻ (Visa, MasterCard), các công

ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long), chuyển tiền Western Union,các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v…

Với sự phát triển mạnh mẽ của ACB trong thời gian qua đã nhận được sựđánh giá rất cao của xã hội, khách hàng, đối tác và đặc biệt là của các cơ quan quản

lý, các tổ chức tài chính hàng đầu trên thế giới qua những giải thưởng danh giá như:

“ Huân chương lao động hạng Nhì ” do Chủ tịch nước trao tặng; Cờ Thi Đua doNgân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng; cờ thi đua của Chính Phủ vì đã hoànthành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nướcnăm 2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; ACB đã nhận được giải thưởng

Trang 14

“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011” do tạp chí tài chính quốc tế Euromoneycủa Anh trao tặng tại Hồng Kông (Euromoney là tạp chí nổi tiếng của Anh, nhà tổchức bình chọn các giải thưởng dành cho các ngân hàng và định chế tài chính tốtnhất trong ngành tài chính trên toàn thế giới) Tiêu chí xét chọn giải thưởng Ngânhàng tốt nhất Việt Nam của Euromoney gồm doanh số giao dịch, tính đổi mới vànăng lực lãnh đạo, định mức tín nhiệm, chất lượng tài sản có và lợi nhuận, các hệ số

về hiệu quả hoạt động Đây là lần thứ 3 trong năm nay ACB được chọn là Ngânhàng tốt nhất Việt Nam (ACB cũng được các tạp chí Global Finance và AsiaMoneybầu chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011)

 Lịnh sử hình thành:

Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh về ngân hàng thương mại,hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạodựng một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trongbối cảnh đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theoGiấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày24/04/1993, Giấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấpngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

Một số cột mốc đáng chú ý trong suốt quá trình hoạt động của ACB:

Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: 

Công tác chuẩn bị nhằm nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế tronghoạt động ngân hàng đã được bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trìnhđào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm Thông qua chương trìnhđào tạo này, ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành một ngânhàng hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngânhàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trongthực tiễn hoạt động ngân hàng

Trang 15

Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam

thành lập Hội đồng Quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) ALCO đã đóng vai trò quantrọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB

 Năm 2000 – Tái cấu trúc: 

Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm 2000, ACB đã chính thứctiến hành tái cấu trúc (2000-2004) như là một bộ phận của chiến lược phát triểntrong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinhdoanh và hỗ trợ Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân, Khốikhách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối côngnghệ thông tin, Khối vận hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực

và một số phòng ban Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho SởGiao dịch Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Ban Chiến lược, Ban kiểm tra – kiểmsoát nội bộ, Ban Chính sách và quản lý rủi ro tín dụng Cơ cấu tổ chức mới sau khitái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống Sản phẩm đượcquản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạnkhách hàng Phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro được quan tâm đúng mức Cáckênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu

 29/06/2000 – Tham gia thị trường vốn:

 Thành lập ACBS Với sự ra đời của công ty chứng khoán, ACB có thêmcông cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá

là đầy tiềm năng Rủi ro của hoạt động đầu tư được tách khỏi hoạt động ngân hàngthương mại

 Năm 2005:

ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹthuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB ACB triển khai giaiđoạn hai của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng bao gồm các cấu phần

Trang 16

như nâng cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lý bằng một phần mềm mới có khảnăng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện nay và lắp đặt hệ thống máy ATM.

 Năm 2008:

ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với AmericanExpress về séc du lịch, triễn khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB tăngvốn điều lệ lên 6.355.812.780 tỷ đồng ACB đạt danh hiệu “ Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong

 Kinh doanh ngoại tệ và vàng

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

Trang 17

Trong số các sản phẩm dịch vụ chính đó, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạngthì ACB đã phát triển một số sản phẩm mới như:

 Gói sản phẩm – dịch vụ dành cho tổ chức giáo dục: là giải pháp

ngân hàng toàn diện hỗ trợ cho các tổ chức giáo dục dễ dàng quản lý

và tiết kiệm thời gian trong các hoạt động tài chính của tổ chức, baogồm các sản phẩm cụ thể như sau:

 Dịch vụ thu hộ học phí: Học viên hoặc phụ huynh có nhu cầu đóng học phí sẽ

nộp tiền vào tài khoản của học viên tại ACB Đến kỳ thu học phí, các tổ chức giáodục gửi danh sách các khoản phải thu cho ACB, ACB tiến hành trích tiền từ tàikhoản của học viên nộp vào tài khoản của tổ chức giáo dục

 Dịch vụ chi hộ lương kèm phát hành thẻ ATM miễn phí: Hàng tháng hoặc

định kỳ, ACB thực hiện trích tiền từ tài khoản của tổ chức này chuyển vào tài khoảncủa cán bộ công nhân viên (CBCNV), CBCNV sử dụng mạng lưới ACB thực hiệnrút tiền từ thẻ ATM

 Dịch vụ quản lý tài khoản tập trung: ACB cung cấp giải pháp quản lý tập trung

trong trường hợp tổ chức giáo dục có nhiều tài khoản theo dõi học phí của từng đốitượng đào tạo/từng khu vực (chính quy, tại chức, đào tạo từ xa, các lớp chứng chỉ

…)

 Cho vay tín chấp CBCNV: ACB cấp hạn mức tín dụng không cần tài sản đảm

bảo cho CBCNV của tổ chức giáo dục căn cứ vào mức thu nhập và chi phí hàngtháng

 Lắp đặt máy ATM và phát hành thẻ ATM miễn phí cho học viên: ACB lắp

đặt máy ATM tại trụ sở tổ chức giáo dục nhằm hỗ trợ học viên và CBCNV trongviệc rút tiền, chuyển khoản …

Các tiện ích của sản phẩm:

 Miễn phí quản lý tài khoản và miễn duy trì số dư tối thiểu đối với tài khoảnhọc viên

Trang 18

 Tiết kiệm thời gian, chi phí của bộ phận tài chính.

 Đối với phụ huynh và học viên: thuận tiện trong việc đóng học phí

 Sử dụng tiện ích ACB Online theo dõi, quản lý học phí thu được và cáctiện ích khác: chuyển khoản, gửi tiền có kỳ hạn …

 Dịch vụ xác nhận ký quỹ thành lập doanh nghiệp là dịch vụ phù

hợp với các tổ chức có nhu cầu mở tài khoản ký quỹ để hoàn chỉnh hồ

sơ đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc tổ chức hoạt độngkinh doanh theo quy định của pháp luật

Xác nhận ký quỹ đối với các loại ngành nghề sau:

 Kinh doanh lữ hành quốc tế

 Hoạt động xuất khẩu lao động

 Giới thiệu việc làm

 Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng

 Lãi suất tiền ký quỹ hấp dẫn

Trang 19

 Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thanh Hóa, Hưng Yên,Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 15 chi nhánh và 66 phòng giao dịch.

 Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng): 17 chi nhánh và 32phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bạc Liêu, TràVinh, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng và Cà Mau): 13chi nhánh, 15 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới)

 Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, VũngTàu): 5 chi nhánh và 26 phòng giao dịch

 Trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạtđộng

 1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union

1.1.4 Cơ cấu về nhân sự:

Tính đến 30/6/2009 tổng số lượng cán bộ nhân viên của ACB là 6.813 người

 Mức Lương Bình Quân

Năm 2006: 5.763.862 đồng/tháng

Năm 2007: 8.456.000 đồng/tháng

Năm 2008: 8.668.000 đồng/tháng

 Chính sách đào tạo của ACB:

ACB tạo mọi điều kiện giúp mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thờixây dựng một lực lượng nhân viên chuyên nghiệp cho ngân hàng Chương trình đàotạo của ACB giúp nhân viên có kỹ năng chuyên môn cao, quy trình nghiệp vụ thốngnhất trên toàn hệ thống, để dù khách hàng giao dịch tại bất cứ điểm giao dịch nàocũng đều nhận được một phong cách ACB duy nhất, đó là sự chuyên nghiệp, nhanhchóng và vì lợi ích của khách hàng

Trang 20

Ở ACB, các chương trình học tập đều xuất phát từ nhu cầu cụ thể ACBkhuyến khích nhân viên chủ động trong học tập và phát triển nghề nghiệp của bảnthân Phòng Phát triển Nguồn nhân lực và Trung tâm Đào tạo đóng vai trò hỗ trợ vàhướng dẫn việc học tập và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.

ACB đa dạnh hóa phương thức đào tạo nhằm tạo cho nhân viên nhiều cơ hộihọc tập và phát triển Các phương thức học tập cho nhân viên gồm có: học trên lớp,học tập ngay trong công việc, học tập từ các nguồn khác, tự học trên trang web (E-learning)

  Nhân viên quản lý, điều hành của ACB cũng được chú trọng đào tạo chuyênsâu về quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng,v.v… Ngân hàng cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữacác thành viên trong Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập đểchuẩn bị tạo nền tảng cho sự phát triển liên tục và bền vững Về chủ trương, tất cảcác nhân viên trong hệ thống ACB đều có cơ hội tham dự các lớp huấn luyện đàotạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong và bên ngoài ngân hàng, được ngânhàng tài trợ mọi chi phí

Đối với nhân viên mới tuyển dụng, ACB tổ chức các khóa đào tạo liên quan như:

 Khóa học về Hội nhập môi trường làm việc

 Khóa học về các sản phẩm của ACB

 Các khóa nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm TCBS liên quan đếnchức danh nhân viên (tín dụng, giao dịch, thanh toán quốc tế, v.v )

Đối với cán bộ quản lý, ACB thường xuyên tổ chức các khóa học như sau:

 Các sản phẩm mới của ACB

 Khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý chi nhánh

 Các khóa học về kỹ năng liên quan (kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán, kỹnăng giải quyết vấn đề, v.v…)

Trang 21

 Các khóa học nâng cao và cập nhật, bổ sung kiến thức về nghiệp vụ: tín dụngnâng cao, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, v.v….

Ngoài ra, với sự hỗ trợ của các cổ đông nước ngoài, ACB cũng đã tổ chứccác khóa học trong nước đồng thời cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo tại nướcngoài để nâng cao kiến thức

Năm 2008, ACB đã tổ̉ chức được 373 khóa đào tạo cho 19.086 lượt cán bộ

và nhân viên 6 tháng đầu năm 2009, ACB đã tổ chức 209 khóa đào tạo cho 7.800 lượt CB- NV, tổ chức 02 kỳ thi kiểm tra nghiệp vụ nhân viên: Kỳ thi kiểm tra kiến thức nhân viên và hội thi nhân viên giỏi nghiệp vụ 2009

 Chế độ khen thưởng:

Chế độ khen thưởng cho nhân viên của ACB gắn liền với kết quả hoạt độngkinh doanh và chất lượng dịch vụ của mỗi nhân viên thực hiện cho khách hàng Vềquy định chung, ACB có các chế độ cơ bản như sau:

Một năm, nhân viên được hưởng tối thiểu 13 tháng lương Ngoài ra nhânviên còn được hưởng thêm lương, thưởng cho các đơn vị, cá nhân tiêu biểu trongnăm, thưởng sáng kiến, thưởng trong các dịp lễ tết của quốc gia và kỷ niệm thànhlập Ngân hàng

 Chế độ phụ cấp bảo hiểm:

Tất cả nhân viên chính thức của ACB đều được hưởng các trợ cấp xã hội phùhợp với Luật Lao động Bên cạnh đó, nhân viên của Ngân hàng còn nhận được các phụ cấp theo chế độ như phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro tiền mặt, phụ cấp chuyên môn, v.v

 Các chính sách khác và sinh hoạt đoàn thể:

Ngoài việc thực hiện chính sách phúc lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật, ACB còn áp dụng các chương trình phúc lợi hữu ích cho nhân viên: Thưởng nhân dịp các ngày lễ lớn (tết Nguyên đán, 30/4, 1/5, 2/9, Kỷ niệm ngày thành lập ngân hàng), bảo hiểm tai nạn, chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện

Trang 22

“ACB- Care”, CLB sức khỏe, hỗ trợ bữa ăn sáng, ăn trưa, cấp phát trang phục làm việc, nón bảo hiểm, nghỉ mát hàng năm cho nhân viên, mua nhà trả góp, cho nhân viên vay vốn với lãi suất ưu đãi…

Tại ACB, các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật ACB thường xuyên tổ chức các hoạt động sinh hoạt đoàn thể nhằm tạo không khí vui tươi, thân thiện cho nhân viên

ACB đặc biệt chú trọng tổ chức các chương trình hoạt động nhân đạo xãhội, v.v , qua đó nhằm xây dựng tinh thần trách nhiệm vì cộng đồng của nhân viênACB

1.1.5 Cơ cấu của tổ chức:

Sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch bao gồm các khối như :

 Khách hàng cá nhân

 Khách hàng doanh nghiệp

 Ngân quỹ đầu tư tài chính

 Phát triển kinh doanh

 Khối Khách hàng Doanh nghiệp gồm: Phòng bán hàng, các phòng hỗ trợ, các

phòng nghiệp vụ, các phòng sản phẩm, các trung tâm ( Thanh toán quốc tế, Tíndụng quốc tế, Thu nợ doanh nghiệp.)

Trang 23

 Khối Ngân quỹ gồm: Phòng kinh doanh ngoại hối, Phòng kinh doanh vàng,

Phòng kinh doanh vốn, Phòng định chế tài chính

 Khối Phát triển kinh doanh gồm: Phòng hỗ trợ và phát triển chi nhánh, Phòng

Marketing, Phòng nghiên cứu thị trường

 Khối vận hành gồm: Phòng hỗ trợ tín dụng, Phòng nghiệp vụ giao dịch, Phòng

pháp chế và tuân thủ, Phòng Quản lý quỹ, Phòng thẩm định tài sản, Phòng tổnghợp

 Khối Quản trị nhân lực gồm: Phòng điều hành nhân sự, Phòng hành chính và

xây dựng cơ bản, Phòng phát triển nguồn nhân lực, Trung tâm đào tạo

 Trung tâm công nghệ thông tin: Phòng Hành Chính, Phòng phân tích nghiệp vụ,

Phòng quản lý cơ sở dữ liệu, Phòng vận hành hệ thống công nghệ thông tin

1.1.6 Chiến lược phát triển trong thời gian từ 2011-2015:

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 đãxác định đây là thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam cơ bảntrở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào khoảng 2020, với mụctiêu nâng cao thu nhập quốc dân tính trên đầu người tới năm 2015 đạt mức trên2000USD và năm 2020 khoảng 3000USD, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạtkhoảng 7-8% Đây là cơ hội lớn cho ngành ngân hàng Việt Nam nói chung, cũngnhư ACB nói riêng để có thể phát triển nhanh sớm đạt tới trình độ và quy mô củamột Ngân hàng trung bình trong khu vực Bên cạnh cơ hội, giai đoạn tới cũng làgiai đoạn đầy khó khăn, thách thức đối với các NH Việt Nam trong đó có ACB

Thành lập 1993, ACB đã có những bước phát triển thành công ngoạn mục,trở thành một NH lớn, hiện có quy mô vốn chủ sở hữu khoảng 500 triệu USD, vàtổng TS khoảng 10 tỷ Tuy nhiên, bên cạnh những thành công gần đây ACB đã bắtđầu bộc lộ những điểm yếu, những bắt cập, đòi hỏi ACB phải tự đổi mới mạnh mẽ,sâu rộng, toàn diện để đáp ứng các yêu cầu của giai đoạn phát triển tiếp theo

Trang 24

Hội đồng quản trị ACB trong phiên họp 24/1/2011, đã thông qua định hướngchiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020, thực hiện sứmệnh là NH của mọi người với phương châm hành động là “ Tăng trưởng nhanh –Quản lý tốt – Hiệu quả nhanh”, nhằm đưa ACB vào nhóm 4 NH lớn nhất và hoạtđộng hiệu quả ở Việt Nam năm 2015.

Để thực hiện mục tiêu này, ACB lựa chọn chiến lược phát triển là ngân hànghoạt động đa năng, khai thác sâu hơn và đa dạng hơn thị trường hoạt động Về địa

lý ACB tiếp tục kiên trì nguyên tắc phát triển ở khu vực truyền thống là thành thị,trước hết là các thành phố lớn như TP.HCM và Hà Nội, đồng thời ACB cũng sẽtừng bước tiếp tục tăng sự hiện diện ra các tỉnh, thành phố trong cả nước, ở khu vực

đô thị của các tỉnh thành dọc theo trục giao thông Bắc Nam và một số đô thị lớn ởkhu vực miền Đông và miền Tây Nam Bộ Trong tương lai, ACB có thể xem xét

mở rộng hoạt động ra một số nước trong khu vực Về khách hàng, bên cạnh sẽ nângcao năng lực hoạt động với các phân đoạn khách hàng rộng lớn, cả doanh nghiệpcũng như cá nhân Về sản phẩm, bên cạnh những sản phẩm truyền thống ACB sẽtừng bước nghiên cứu sản phẩm mới và các sản phẩm trọn gói nhằm đáp ứng đầy đủhơn nhu cầu về sản phẩm dịch vụ NH của khách hàng

Để thực hiện chiến lược kinh doanh này, ACB sẽ thực hiện chuyển đổi hệthống phân phối hiện nay sang mô hình hệ thống hiện đại, phù hợp với chuẩn mực

và thông lệ quốc tế Chuyển đổi hệ thống kênh phân phối là chương trình gồm nhiềubước, được nghiên cứu xác định các mô hình chi nhánh và phòng giao dịch phùhợp, được quy hoạch theo nhu cầu thị trường và khách hàng Chuyển đổi hệ thốngkênh phân phối được thực hiện kết hợp với các kế hoạch chuyển đổi hệ thống vậnhành theo hướng tiếp tục tập trung hóa để nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Các chương trình cũng cần được kết nối với các chương trình trung hạn vềphát triển công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin, phát triển hệ thống quản lý rủi

ro v.v…Trong năm 2011 ACB đã nghiên cứu xây dựng và triển khai bước đầu cơ

Trang 25

chế quản lý chi nhánh phòng giao dich theo địa bàn, giảm dần mối báo cáo trực tiếp

về tổng giám đốc, kết hợp với rà soát phân bổ lại đầu mối phục vụ khách hàng nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Tăng cường năng lực về công nghệ thông tin, về nguồn nhân lực, về vậnhành và kiểm soát, quản lý rủi ro là những lĩnh vực quan trọng mà ACB có kếhoạch phát triển trong giai đoạn 2011- 2015 nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêuchiến lược

ACB cũng cam kết chuyển đổi hệ thống quản lý điều hành NH, phù hợp vớicác yêu cầu của pháp luật Việt Nam, thực tế của ACB, hướng theo các chuẩn mực

và thông lệ quốc tế tốt nhất nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững

1.2 Giới thiệu về Phòng Giao Dịch Chánh Hưng:

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triền của phòng giao dịch:

Ngày 25/05/2009, Ngân hàng Á Châu đã đưa vào hoạt động phòng giao dịchChánh Hưng trực thuộc chi nhánh Tùng Thiện Vương ( Địa chỉ: 402-404, TùngThiện Vương, P.13, Q.8, TP.HCM; Điện thoại: (08) 39514191) Phòng giao dịchChánh Hưng được kết nối trực tiếp với Hội sở và tất cả các chi nhánh, phòng giaodịch trong hệ thống Khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong hệ thốngACB, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử

Tương tự các Chi nhánh, Phòng giao dịch khác trong hệ thống, Phòng giao dịchChánh Hưng hoạt động với những chức năng như sau:

 Nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng

 Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Westtern Union

Trang 26

 Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

 Thu đổi ngoại tệ

 Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (ACB Card)

 Các dịch vụ Ngân hàng khác…

Mục tiêu phát triển của PGD Chánh Hưng:

Mục tiêu phát triển của Phòng giao dịch Chánh Hưng cũng là mục tiêu chungcủa cả hệ thống Ngân hàng ACB Phòng giao dịch Chánh Hưng cũng như cácPhòng giao dịch và Chi nhánh khác, quyết tâm và nổ lực phấn đấu với phươngchâm: “Tăng trưởng nhanh - Quản lý tốt - Hiệu quả cao” để đưa ACB đến năm

2015 trở thành một trong bốn NH và 2020 trở thành một trong ba NH có quy môlớn nhất, hoạt động an toàn và hiệu quả ở Việt Nam

Cũng qua đó, từng bước thực hiện sứ mệnh chung của cả hệ thống ngân hàng

là NH của mọi người, là địa chỉ đầu tư hiệu quả của các cổ đông, là ngân hàng tậntụy phục vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ chất lượnghàng đầu, là nơi thuận lợi cho sự phát triển sự nghiệp và cuộc sống của tập thể cán

bộ nhân viên, là đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng tài chính ngân hàng, là thànhviên có nhiều đóng góp cho cộng đồng xã hội

1.2.2 Cơ cấu phòng ban:

Phòng giao dịch Chánh Hưng gồm các phòng ban:

 Phòng Tín dụng: thực hiện cho vay đối với khách hàng cá nhân, khách hàng

doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Bộ phận Thanh toán quốc tế: vì đây là phòng giao dịch nên chủ yếu thực hiện

hoạt động nhận và chuyển tiền thanh toán quốc tế, còn các dịch vụ thanh toán quốc

tế khác được chuyển lên chi nhánh Tùng Thiện Vương để thực hiện

 Phòng Dịch vụ khách hàng: thực hiện các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, giải

đáp thắc mắc của khách hàng v.v…

 Phòng Ngân quỹ.

Trang 27

 Phòng lưu trữ hồ sơ.

1.2.3 Cơ cấu về nhân sự:

Tuy đây là Phòng giao dịch nhưng số lượng nhân viên tương đối nhiều so vớicác phòng giao dịch khác trong hệ thống ngân hàng ACB, với khoảng hai mươi lămngười

4 PFC (chuyên viên tư vấn tài chính

khách hàng cá nhân)

3

Trang 28

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ

KỲ HẠN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH CHÁNH HƯNG



Trang 29

2.1 Các sản phẩm huy động vốn hiện có tại PGD Chánh Hưng.

2.2 Giới thiệu về sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, vàng, ngoại tệ.

2.3 Các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm có

Trang 30

Chương 2:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN CỦA PHÒNG GIAO

DỊCH CHÁNH HƯNG



2.1 Các sản phẩm huy động vốn hiện có tại PGD Chánh Hưng:

Phòng giao dịch Chánh Hưng triển khai hầu hết các sản phẩm hiện có củaNgân hàng ACB Với các nhóm sản phẩm chính:

+ Đối với tiền gửi thanh toán có các sản phẩm:

 Tiền gửi thanh toán ( mã sản phẩm: KCN.001 – HĐ.01)

 Tiền gửi thanh toán linh hoạt – Lãi suất thả nổi (KCN.002 – HĐ.02)

 Tiền gửi đầu tư trực tuyến (KCN.003- HĐ.03)

 Tiền gửi lãi suất thả nổi (KCN.004- HĐ.04)

 Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán thẻ (KCN.005- HĐ.05)

+ Đối với tiền gửi tiết kiệm có các sản phẩm:

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ (KCN.006- HĐ.06)

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ (KCN.007- HĐ.07)

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ (KCN.008- HĐ.08)

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ (KCN.009- HĐ.09)

 Chứng chỉ huy động vàng có kỳ hạn (KCN.010- HĐ.10)

 Tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng (KCN.011- HĐ.11)

 Tiết kiệm có kỳ hạn tuần bằng VNĐ (KCN.012- HĐ.12)

Trang 31

 Tiết kiệm kèm quyền chọn lãi suất thả nổi- Floating VNĐ HĐ.13)

(KCN.013- Tiết kiệm lãi suất thả nổi- Floating USD (KCN.014- HĐ.14)

 Tiết kiệm lộc bảo toàn (KCN.015- HĐ.15)

 Mã sản phẩm được quy định như sau:

phẩm dành cho khách hàng cá nhân bao gồm:

- Nhóm sản phẩm tiền gửi ký hiệu: HĐ

Từ những sản phẩm tiền gửi truyền thống thì Ngân hàng đã phát triển một sốsản phẩm mới cho dành khách hàng như:

Trang 32

+ Tiền gửi thanh toán linh hoạt- lãi suất thả nổi (KCN.002 - HĐ.02)

 Tiện ích của sản phẩm:

TGTT Linh Hoạt – Lãi suất Thả Nổi đáp ứng mong đợi của khách hàng thôngqua mức lãi suất cạnh tranh và những tiện ích rất hấp dẫn như sau:

 Lãi suất thả nổi: Với lãi suất tự điều chỉnh hàng kỳ 1 tuần, 2 tuần, hoặc 3

tuần, khách hàng hoàn toàn an tâm về lãi suất khi gửi TGTT Linh hoạt – Lãi suấtthả nổi tại ACB Lãi suất khách hàng nhận sẽ được điều chỉnh hàng kỳ và luôn đảmbảo cạnh tranh với lãi suất thị trường

 Linh hoạt sử dụng vốn: Khách hàng có thể gửi thêm hoặc rút một phần vốn

vào đúng các ngày lãnh lãi (*) Thêm vào đó, khách hàng còn được rút vốn trướchạn mà không phải trả lại số tiền lãi đã nhận tại các kỳ lãnh lãi trước đó

 Đa dạng phương thức lãnh lãi: Khách hàng được lãnh lãi hàng kỳ 1 tuần, 2

tuần, hoặc 3 tuần (bằng tiền mặt hoặc yêu cầu ACB chuyển lãi sang tài khoản ATMcủa khách hàng) Để tăng thêm lợi ích cho khách hàng, ACB sẽ tự động nhập lãivào vốn gốc của khách hàng nếu khách hàng không đến lãnh lãi và không có chỉđịnh nào khác

Lưu ý (*) :Trường hợp khách hàng rút một phần vốn, số tiền còn lại trên tài khoản

của khách hàng phải bằng hoặc lớn hơn số tiền khách hàng gửi khi mở tài khoản

Đặc điểm sản phẩm:

 Loại tiền gửi: VND.

 Mức gửi: Từ 50.000.000 VND trở lên.

 Kỳ hạn gửi: 378 ngày (54 tuần) – Lãnh lãi hàng kỳ

 Kỳ lãnh lãi: là khoảng thời gian 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần do khách hàng lựa chọn.

 Ngày lãnh lãi: là ngày cuối cùng của kỳ lãnh lãi.

 Lãi suất trên tài khoản: Tương ứng với mức gửi tại thời điểm gửi

Trang 33

 Lãi suất thực nhận: Là lãi suất áp dụng tại thời điểm mở tài khoản TGTT

Linh Hoạt – LS Thả Nổi và được thay đổi vào đúng ngày lãnh lãi để áp dụngcho kỳ lãnh lãi tiếp theo

 Phương thức lãnh lãi: Khách hàng được quyền chỉ định phương thức lãnh lãi

theo nhu cầu thực tế như lãnh lãi hàng kỳ (bằng tiền mặt hay chuyển lãi sang tàikhoản ATM) hoặc lãi tự động nhập vốn

+ Tiền gửi kèm quyền chọn lãi suất thả nổi- Floating VNĐ (KCN.013- HĐ.13)

Tiết kiệm kèm quyền chọn lãi suất thả nổi- Floating là sản phẩm tiết kiệm có

kỳ hạn kèm quyền chọn kỳ hạn, lãi suất thả nổi vào đầu mỗi kỳ lãnh lãi

 Tiện ích của sản phẩm:

 Linh hoạt theo lãi suất thị trường với lãi suất tự điều chỉnh vào đầu mỗi

kỳ lãnh lãi (1 tháng, 2 tháng, 3 tháng hay 6 tháng)

 Khi khách hàng tham gia tiết kiệm floating, tại cuối mỗi kỳ lãnh lãi,

ACB chi trả khách hàng tiền lãi theo lãi suất tài khoản floating tại thời điểm đầu kỳlãnh lãi tương ứng

 Đa dạng phương thức lãnh lãi:

 Lãi nhập vốn cuối kỳ lãnh lãi

 Khách hàng rút lãi hàng kỳ bằng tiền mặt

 Tự động trích lãi vào tài khoản tiền gửi thanh toán (thẻ ATM) củakhách hàng Đặc biệt, số tiền lãi này được áp dụng lãi suất không kỳ hạn bậcthang

 Chủ động trong việc sử dụng vốn, khách hàng được quyền chọn rút

vốn.

 Tăng quyền lợi khách hàng với các chính sách ưu đãi như chính sách

bậc thang theo số dư tiền gửi.

 Đặc điểm sản phẩm:

 Kỳ hạn gửi: 36 tháng.

Trang 34

 Lãi suất sản phẩm: tương ứng với mức gửi và kỳ lãnh lãi đã chọn tại thời

điểm mở tài khoản

 Lãi suất thực nhận: tự động điều chỉnh, tương ứng với lãi suất Floating tại

thời điểm đầu mỗi kỳ lãnh lãi

 Phương thức lãnh lãi: khách hành được quyền chỉ định phương thức lãnh

lãi phù hợp với nhu cầu thực tế như lãnh lãi hàng kỳ ( bằng tiền mặt hay chuyển lãisang tài khoản ATM) hoặc lãi tự động nhập vốn

2.2 Các sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Trang 35

 Với hệ thống giao dịch trực tuyến, quý khách có thể giao dịch tại bất kỳchi nhánh nào trong hệ thống ACB.

 Kiểm tra thông tin tài khoản qua các dịch vụ hỗ trợACB Online

 Là cơ sở để được xét cấp hạn mức thấu chi

+ Tiền gửi có kỳ hạn tuần bằng VNĐ:

Là hình thức gửi tiền tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân có nguồn tiềnlớn tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian ngắn và đang tìm cơ hội đầu tưmới như các nhà kinh doanh bất động sản, chứng khoán, chủ doanh nghiệp tư nhânnhưng vẫn muốn hưởng lãi trong thời gian ngắn

+ Tiền gửi kèm quyền chọn lãi suất thả nổi- Floating VNĐ.

Tiết kiệm Lãi Suất Thả Nổi - Floating là sản phẩm Tiết kiệm có kỳ hạn 36tháng - lãnh lãi hàng kỳ ra đời với mục đích đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàngnhư:

 Linh hoạt theo lãi suất thị trường

 Đa dạng phương thức lãnh lãi

+ Tiền gửi có kỳ hạn dự thưởng:

Là hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn và được cấp số dự thưởng để tham giachương trình trúng thưởng do ACB công bố Với hình thức này khách hàng ngoàiviệc hưởng lãi suất kỳ hạn còn có thêm cơ may trúng thưởng với giá trị lớn

+ Tiết kiệm Lộc Bảo Toàn có những tiện ích như:

 Khi khách hàng tham gia chương trình này sẽ được tham gia bảo hiểmtrong trường hợp không may gặp rủi ro (tử vong, thương tật toàn bộ và vĩnh viễn domọi nguyên nhân, khi đó khách hàng /người thụ hưởng sẽ  nhận 200% số tiền bảohiểm Trong đó số tiền bảo hiểm là tổng số tiền gửi tại thời điểm mở tài khoản;200% sẽ là 100% số tiền bảo hiểm và 100% số tiền tiết kiệm. 

 Giá trị bảo hiểm vẫn còn nguyên hiệu lực trong suốt 13 tháng ngay cảtrường hợp khách hàng tất toán trước hạn Số tiền bảo hiểm tối đa trên một hoặc các

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS, TS. Trần Huy Hoàng, Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản LĐ- XH, TP.HCM 2010 Khác
2. Báo cáo tổng hợp của Ngân hàng TMCP Á Châu - Phòng Giao Dịch Chánh Hưng năm 2009, 2010, 2011 Khác
3. Sổ tay sản phẩm của Ngân hàng ACB phát hành vào quý 1 năm 2011 Khác
4. Thông tư số 30/2011/TT- NHNN quy định về lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Khác
5. Thông tư số 2/2011/TT- NHNN quy định về mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam Khác
6. Website của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu: w.w.w.acb.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự của Phòng Giao Dịch Chánh Hưng - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự của Phòng Giao Dịch Chánh Hưng (Trang 26)
Bảng 2.1: Tình hình huy động tiền gửi của Phòng Giao Dịch Chánh - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Bảng 2.1 Tình hình huy động tiền gửi của Phòng Giao Dịch Chánh (Trang 37)
Bảng 2.3 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và VNĐ giai đoạn - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Bảng 2.3 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và VNĐ giai đoạn (Trang 43)
Sơ đồ 3.1: Quy trình của công tác truyền thông - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Sơ đồ 3.1 Quy trình của công tác truyền thông (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w