1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại ở việt nam

54 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì lý do đó “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam” được chọn làm đề tài nhằm đáp ứng đòi hỏi thiết thực của thực tiễn, vừa mang tí

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Mặc dù đây là một đề tài không dễ để nghiên cứu nhưng cùng với sự trợ giúp của giảng viên, giáo viên hướng dẫn, sự tổng hợp tài liệu từ kho sách báo của thư viện, đã giúp em hoàn thành bài tiểu luận này

Em xin chân thành cảm ơn:

 Ban giám hiệu nhà trường đã tạo những điều kiện học tập tốt nhất với

cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại giúp quá trình nghiên cứu làm

tiểu luận được dễ dàng hơn

 Các cán bộ quản lí thư viện đã tạo điều kiện tốt nhất cho em vào tham

khảo tài liệu, tìm kiếm thông tin từ sách báo, từ hệ thống Internet

Đặc biệt là giảng viên: TS Nguyễn Trung Trực đã hướng dẫn cặn kẽ cho chúng em phương thức thực hiện bài tiểu luận

Đồng thời em xin cam kết bài tiểu luận này do chính em thực hiện, chỉ tham khảo, không hề sao chép nguyên văn từ sách báo hay bất cứ tài liệu nào khác Em sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài tiểu luận của mình

Đây là một đề tài hay, có nội dung phức tạp và rộng Do trình độ có hạn nên không tránh khỏi khiếm khuyết trong việc nghiên cứu, song với sự giúp đỡ tận tình của thầy nhóm em đã hoàn thành bài tiểu luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2012

Người thực hiện

Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

PHẦN NỘI DUNG 6

Chương 1: Tín dụng và hiệu chất lượng tín dụng trung – dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trường 6

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN 6

1.1.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn 6

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng trung – dài hạn 6

1.1.3 Phân loại tín dụng trung – dài hạn 7

1.1.4 Vai trò của tín dụng trung – dài hạn 8

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN CỦA NHTM 10

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung- dài hạn 10

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung- dài hạn của NHTM 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tín dụng trung – dài hạn 14

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn 16

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương mại ở Việt Nam 17

2.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam 17

2.1.1 Tình hình huy động vốn 19

2.1.2 Hoạt động cho vay 21

2.1.3 Các hoạt động khác 22

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 23

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương mại Việt Nam 25

2.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn 25

2.2.2 Đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn 30

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương mại ở Việt Nam 35

3.1 Định hướng phát triển 35

Trang 3

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn đối

với NHTM 38

3.2.1 Tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ tín dụng trong hoạt động tín dụng trung- dài hạn 39

3.2.2 Đổi mới cơ cấu tổ chức và hoàn thiện quy trình tín dụng trung- dài hạn 39

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung- dài hạn 40

3.2.4 Đẩy mạnh công tác tự huy động vốn 40

3.2.5 Tăng cường công tác giám sát sử dụng tiền vay trung- dài hạn 40

3.2.6 Đa dạng hình thức tín dụng trung – dài hạn 40

3.2.7 Tăng cường hoạt động marketing Ngân hàng và áp dụng chính sách khách hàng hợp lý 41

3.2.8 Luôn luôn dự báo các rủi ro tiềm ẩn trong tín dụng trung - dài hạn và chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa hữu hiệu 42

3.2.9 Mở rộng hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch trên cả nước 42

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn đối với Ngân hàng Nhà nước 42

3.3.1 Tái cấu trúc vốn tự có 43

3.3.2 Giải quyết vấn đề thanh khoản 45

3.3.3 Cải thiện lòng tin 45

3.3.4 Nhóm giải pháp chính sách 46

3.4 Một số kiến nghị với cấp trên 46

3.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng 46

3.4.2 Kiến nghị với Chính phủ và Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam 48

3.4.3 Đối với khách hàng 51

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

rong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước đang từng bước đi vào đời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên hiện nay tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là vấn đề về vốn Có thể nói vốn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh

và đổi mới công nghệ Các doanh nghiệp có thể tạo vốn bằng nhiều cách khác nhau:

có thể tích luỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, huy động vốn, liên doanh liên kết, hay vay mượn chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác Nhưng muốn ổn định và

có lợi thế nhất giúp các doanh nghiệp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ là nguồn vốn trung và dài hạn từ các Ngân hàng thương mại (NHTM) Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nhất là vốn trung và dài hạn trong khi vốn tồn đọng trong các Ngân hàng thương mại không phải là ít Như vậy, không phải chúng ta thiếu vốn mà là chúng ta chưa có cách chuyển vốn huy động được vào sản xuất kinh doanh Hiện nay nguồn vốn cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại kém đa dạng vê cơ cấu khách hàng Hầu như Ngân hàng thương mại chỉ tập trung vào doanh nghiệp Nhà nước, chưa quan tâm tới các đối tượng khách hàng khác đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Vì lý do đó “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam” được chọn làm đề tài nhằm đáp ứng đòi hỏi thiết

thực của thực tiễn, vừa mang tính thời sự trong kinh doanh tiền tệ của các Ngân hàng thương mại hiện nay

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:

Mục đích: Từ những lý luận cơ bản về tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng

thương mại, bài viết này sẽ phân tích và đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân dẫn đến các mặt hạn chế hiện nay

T

Trang 5

Nhiệm vụ: Từ những kiến thức đạt được để có thể có khả năng phân tích, đánh giá

các vấn đề liên quan đến tình hình và thực trạng tín dụng trung – dài hạn một cách chính xác hơn

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề cương tiểu luận vận dụng tổng hợp các nguyên tắc: phân tích, triển khai làm sáng tỏ nội dung, đánh giá và rút ra nhận xét chung để luận giải những vấn đề đặt ra

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và tính phù hợp của bài tiểu luận, em

đã thu thập số liệu, tài liệu, chọn lọc thông tin từ báo, đài, Internet… và thực tiễn

Em cũng đã tham khảo ý kiến và sự hướng dẫn từ thầy Nguyễn Trung Trực

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Đề cương tiểu luận xem xét một cách toàn diện những vấn đề cơ bản nhất của tín dụng trung – dài hạn của NHTM:

Chương 1 Tín dụng và hiệu chất lượng tín dụng trung – dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trường

Chương 2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương mại ở Việt Nam

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

- Làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản của tín dụng trung và dài hạn và chất lượng của tín dụng trung – dài hạn

- Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn của NHTM ở Việt Nam

- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn

Với những đóng góp trên, đề cương hy vọng làm sáng tỏ thêm về vấn đề tín dụng của NHTM và có thể làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu hoặc được vận dụng thực tế

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Tín dụng và hiệu chất lượng tín dụng trung – dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trường

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN

1.1.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn

Hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung hạn được hiểu là loại tín dụng có thời gian hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư và phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống Tín dụng trung hạn được cấp cho khách hàng để mở rộng cải tạo, khôi phục, hoàn thiện, hợp lý hóa công trình công nghệ và quy trình sản xuất

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn hoàn vốn từ 5 năm trở lên, được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Hình thức tín dụng này được NHTM cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ việc xây dựng mới, mở rộng hoặc hoàn thiện quy trình công nghệ, quy trình sản xuất

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng trung – dài hạn

Tín dụng trung – dài hạn là một loại hình tín dụng và nó được phân biệt với các loại hình tín dụng khác qua một số đặc trưng cơ bản sau:

 Thời hạn cho vay

Điểm khác biệt cơ bản đầu tiên giữa tín dụng trung – dài hạn và ngắn hạn là thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn : thời hạn cho vay được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng không quá 12 tháng

- Tín dụng trung – dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất của nguồn vốn cho vay, trong đó:

+ Tín dụng trung – dài hạn có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc 60 tháng tùy thao quy định của từng ngân hàng

+ Tín dụng dài hạn có thời gian trên 36 tháng hoặc 60 tháng

Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay trung – dài hạn là toàn bộ các chi phí cấu thành trong tổng mức vốn đầu tư của các dự án xây dựng mới, mở rộng cải tạo công nghệ

Trang 7

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, đối tượng cho vay trung dài hạn là các công trình, hạng mục công trình hoặc các dự án đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản

cố định của các đơn vị kinh tế có luận chứng kỹ thuật tốt, xác thực và tổng dự toán

đã phê duyệt

Nguyên tắc và điều kiện vay vốn

Khách hàng muốn vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo được 3 nguyên tắc tín dụng cơ bản sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải hoàn trả tiền vay và lãi theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phải đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

Trên cơ sở nguyên tắc trên, mỗi Ngân hàng sẽ đề ra các điều kiện ràng buộc, các quy định mang tính chất bắt buộc có thể thực hiện vốn vay của ngân hàng Các quy định này về cơ bản là giống nhau nhưng các điều khoản cụ thể thì khác nhau phụ thuộc vào mỗi ngân hàng và thời điểm lịch sử

Do cá đặc trưng của tín dụng trung – dài hạn nên thời gian thu hồi vốn là rất lâu, có khả năng gặp nhiều rủi ro trong quá trình sử dụng vốn nên việc cho vay trung – dài hạn phải tuân theo quyết định 367/QĐNH1 của Thống đốc NHNN Việt Nam về thể

lệ tín dụng trung – dài hạn như sau:

- Doanh nghiệp vay vốn phải là đơn vị sản xuất kinh doanh có lãi, có vốn tham gia tối thiểu bằng 20% tổng dự toán công trình đầu tư

- Doanh nghiệp vay vốn phải chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và thể lệ tín dụng trung – dài hạn của Ngân hàng

Hiện nay theo quy định mới của Chính phủ, các đơn vị kinh doanh nếu chứng minh được mình làm ăn có hiệu quả thìo sẽ có khả năng vay vốn mà không cần thế chấp

1.1.3 Phân loại tín dụng trung – dài hạn

Căn cứ vào tính chất bảo đảm

- Tín dụng trung – dài hạn có bảo đảm: là loại tín dụng khi cho vay bên cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo

Trang 8

- Tín dụng trung – dài hạn không có bảo đảm: là loại tín dụng mà khi cho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản bảo đảm Việc cho vay được tiến hành trên cơ sở lòng tin, uy tín của bản than khách hàng

Căn cứ vào đồng tiền vay vốn

- Tín dụng trung – dài hạn bằng bản tệ: là việc cho vay bằng đồng nội tệ

- Tín dụng trung – dài hạn bằng ngoại tệ: là cấp tín dụng cho người vay có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liên quan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ

Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay theo dự án: đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án khi

đã xem xét khẳng định tin hs hiệu quả, tính khả thi của dự án đó Hình thức cho vay theo dự án gồm:

 Cho vay đồng tài trợ: là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 tổ chức tín dụng trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp với các bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng

 Cho vay trực tiếp theo dự án: đây là hình thức tín dụng trung – dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường NHT< tiến hành mọi hoạt đọng và

tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn để tài trợ

- Tín dụng thuê mua: là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợp đồng tín dụng thuê mua, qua đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người đi thuê sử dụng và người thuê co trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê và có thể được quyền sở hữu tài sản thuê, được quyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện đã được 2 bên thỏa thuận

1.1.4 Vai trò của tín dụng trung – dài hạn

Trang 9

xâm nhập vào thị trường mới Tuy nhiên, để làm được điều này các DN cần huy động một khối lượng vốn nhất định, lượng vốn này DN có thể tự tích lũy qua lợi nhuận để lại nhưng thời gian tích lũy có thể quá lâu, làm mất cơ hội kinh doanh DN cũng có thể huy động vốn trên thị trường chứng khoáng hoặc vay vốn ngân hàng Đối với DN, việc vay vốn trung – dài hạn từ ngân hàng đôi khi đem lại nhiều thuận lợi hơn so với việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán Về kỳ hạn, DN có thể vay vốn ngân hàng theo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh Về thủ tục, thời gian thì nhanh chóng và ít phức tạp, hơn nữa không phải công ty nào cũng được quyền bán trái phiếu, cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoáng, nhất là công ty mới thành lập hay quá nhỏ, chưa có tiếng tăm Ngoài ra với các khoản vay trung – dài hạn tại ngân hàng vừa giúp ngân hàng thực hiện chiến lược kinh doanh đem lại lợi tức cho DN mà không gia tăng sự kiểm soát của người bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của DN như trong trường hợp phát hành cổ phiếu Mặc dù có nhiều thuận lợi như vậy nhưng lãi suất suất trung – dài hạn của ngân hàng là khá cao đối với DN Buộc các DN phải ngĩ đến hiệu quả đầu tư, doanh thu đạt được không chỉ đủ trả vốn và lãi cho ngân hàng mà phải đem lại lợi nhuận cho mình Do vậy, lãi suất tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng là đòn bẩy thúc đẩy DN khai thác triệt để đồng vốn để kinh doanh có lãi và thắng lợi trong cạnh tranh

Như vậy vay vốn trung – dài hạn từ ngân hàng là biện pháp quan trọng để các DN thực hiện được dự án của mình

Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng trung – dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân, điều hòa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng làm nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi tiéu vốn, từ những nhà tiết kiệm sang nhà đầu tư, phục vụ phát triển nền kinh tế

Do tập trung được vốn và điều hòa cung cầu vốn trong nền kinh tế, tín dụng trung – dài hạn góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư phát triển kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ các khoản cho vay cung cấp cho các ngành được thực hiện theo cả chiều sâu và chiều rộng, đàu tư có trọng điểm, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu hợp lý và khai thác triệt để các nguồn lực để tập trùn phục

vụ sản xuất Năm trong tay nguồn vốn lớn, lâu dài đã thúc đẩy tiến độ phát triển các

Trang 10

công trình, các dự án, tạo được hiệu quả kinh tế bền vững, lâu dài góp phần thúc đẩy tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Bên cạnh đó các khoản cho vay trung – dài hạn có vai trò tạo nguồn vốn để thực hiện xây dựng mới, hiện đại hóa từng bước nền sản xuất trong nước thúc đẩy sản xuất nâng cao chất lượng, mẫu mã, đa dạng về tính chất cạnh tranh trên thị trường quốc tế sẽ thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho quốc gia Cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế

Đối với hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng trong cơ chế thị trường là hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt Để có thẻ đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt này đòi hỏi mỗi ngân hàng phải thực sự quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính mình Vì vậy, hoạt động tín dụng được xem như là sự cần thiết để mang lại tính cạnh tranh của ngân hàng Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường vận động trong điều kiện nền kinh tế mở với nhu cầu mở rộng quy mô, trang bị cơ

sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiến tới đổi mới toàn bộ nền kinh tế đã cho thấy nhu cấu vốn trung – dài hạn là cần thiết và quan trọng Nguồn này tạo điều kiện cho các

DN đổi mới kỹ thuật, trang bị công nghệ mới, phương pháp sản xuất mới để tạo ra hàng hóa mới Đây là điều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình

và ngày càng khẳng định vai trò vị trí của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Hơn nữa tín dụng trung – dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng, đồng thời cũng là cách ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các DN Vì vậy, tín dụng trung – dài hạn cần phải được tăng cường để các ngân hàng có thể tham gia nỗ lực vào sự ngiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thong qua nghiệp vụ này Ngoài ra tín dụng trung – dài hạn còn là một nghiệp vụ mang lại lợi ích chủ yếu cho ngân hàng Bởi lẽ tín dụng trung – dài hạn là những khoản tín dụng có quy mô lớn, lãi suất cao và có thời gian dài nên lãi thu sẽ lớn và ổn định

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung- dài hạn

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của các NHTM

Trang 11

Chất lượng tín dụng trung- dài hạn chính là vốn cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ…để tạo ra một số tiền lớn thông qua đó Ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãi đúng thời hạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận

Chất lượng tín dụng được thể hiện qua nhiều tiêu chí khác nhau như: mức độ

an toàn vốn tín dụng, mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường kinh tế, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được thể hiện qua hiệu quả hoạt động của các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh, tình trạng xoá đói giảm nghèo và tốc độ tăng trưởng của nền kinh

tế

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung- dài hạn của

NHTM

Các nhân tố từ phía Ngân hàng

- Thẩm định dự án: Thẩm định là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toán tốt Nếu việc thẩm định không được tiến hành chặt chẽ thì khả năng xảy ra rủi ro đối với Ngân hàng là rất lớn và khoản cho vay chắc chắn có hiệu quả không cao

- Khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng:

Tín dụng trung- dài hạn là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất trong các khâu nghiệp vụ của Ngân hàng, đòi hỏi người cán bộ tín dụng phải nắm được đặc thù của mỗi ngành sản xuất kinh doanh Không những thế người cán bộ phải am hiểu về pháp luật nắm bắt được thông tin thị trường và điều quan trọng là phải biết thẩm định dự án Có như vậy thì mới có thể làm tốt được công việc này

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng:

Đối với mỗi Ngân hàng và trong từng thời kỳ thường có những chính sách khác nhau Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng các khoản cho vay, quy mô từng khoản vay, các khoản đảm bảo và nhiều yếu tố khác Chính sách tín dụng của Ngân hàng không những phụ thuộc khá nhiều vào chính sách của Chính phủ và các cơ quan quản lý

- Chính sách lãi suất:

Trang 12

NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện đi vay để cho vay với lãi suất cao hơn Do đó, phải có một chính sách lãi suất phù hợp làm cơ sở cho Ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tức là phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

 Bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, ngoài tiền lãi còn có các lợi ích khác như

sự an toàn, thanh toán tiện lợi

 Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn và bảo đảm mức thu nhập ròng hợp lý cho Ngân hàng

 Lãi suất phải được đổi theo cung- cầu thị trường nhưng sự biến đổi của nó luôn trong giới hạn ,

 Lãi suất cho vay phải phù hợp với đối tượng của tín dụng có nghĩa là lãi suất cho vay dài hạn phải lớn hơn lãi suất ngắn hạn bởi cho vay dài hạn có mức

độ rủi ro cao hơn

Bên cạnh đó, lãi suất còn phụ thuộc mức độ rủi ro, số lượng, thời hạn và tình hình kinh tế, lãi suất thường được tính 2 cách:

 Lãi đơn: được áp dụng với những khoản vay mà việc tính lãi và trả lãi được thực hiện bên trong từng kỳ hạn trả nợ

 Lãi kép: việc tính lãi và trả lãi được thực hiện sau nhiều chu kỳ Do đặc điểm của những khoản cho vay trung và dài hạn có thời gian cho vay dài, khoản vay lớn nên nó chứa đựng nhiều rủi ro lớn hơn các khoản cho vay ngắn hạn

Vì thế lãi suất của những khoản trung dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Để giảm rủi ro về thay đổi lãi suất cho cả ngân hàng và khách hàng thì lãi suất của khoản vay trung dài hạn thường được thả nổi

- Khả năng về nguồn vốn trung- dài hạn:

Thực tế các NHTM trong giai đoạn hiện nay về huy động nguồn vốn này là hết sức nan giải Chính vì lẽ đó, để thực hiện được chiến lược đa dạng hoá, đa phương hoá các phương thức, giải pháp huy động vốn từ mọi nguồn kể cả nước ngoài Ngân hàng phải tạo được cơ cấu hợp lý

Các nhân tố từ phía khách hàng

Các DN khi đến vay đều phải tính đến chất lượng hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ quan tâm đến năng lực pháp lý, năng lực tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì có thể làm tăng hiệu quả của khoản vay Tuy nhiên, rất có thể trong quá trình quản lý chủ đầu

Trang 13

tư mắc phải những sai sót nhất định dẫn tới thiệt hại cho bản thân họ và thiệt hại cho Ngân hàng để kiếm lợi riêng Họ tìm mọi cách để qua mặt ngân hàng nhằm vay được vốn như: lập hồ sơ chứng từ giả, sử dụng vốn không đúng mục đích, tài sản thế chấp không đủ diều kiện Ngân hàng chỉ có thể giảm thiểu rủi ro này bằng cách thẩm định chặt chẽ dự án, quản lý sát sao việc thực hiện, nắm bắt kịp thời các thông tin để đưa ra những quyết định chính xác

Các nhân tố thuộc về môi trường

Cho dù Ngân hàng thực hiện tốt các yêu cầu khi cung cấp và chủ đầu tư có đủ khả năng cũng như đạo đức để thực hiện dự án thì khoản cho vay cũng vẫn có thể

có hiệu quả thấp Đó là ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, mà một trong những yếu tố đó là:

- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh tế không ổn định… khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp

- Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng

- Do sự biến động về chính trị- xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng

- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập về trình độ chuyên môn cũng như công nghệ của Ngân hàng

- Do sự biến động của kinh tế như suy thái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới DN cũng như Ngân hàng

- Sự bất bình đẳng trong đối sử của một số cơ quan Nhà nước dành cho các NHTM khác nhau

- Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình phát triển đất nước

Ngoài hai nhân tố chính kể trên có tác động trực tiếp đến chất lượng của tín dụng trung - dài hạn thì các nhân tố sau đây cũng có tác động một cách gián tiếp đến chất lượng tín dụng trung dài hạn như: môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường tự nhiên

Trang 14

- Môi trường pháp lý: nó là cơ sở pháp lý cho các hoạt động hợp pháp của các thành phần kinh tế, nó là hệ thống pháp luật chi phối các hoạt động của các thành phần kinh tế được hoạt động lành mạnh Một yêu cầu được đặt ra là phải có sự thống nhất và phù hợp giữa các bộ luật, các văn bản pháp quy, nhằm tạo được sự chặt chẽ và hiệu lực của pháp luật Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ sẽ tạo ra những kẽ hở để kẻ xấu có thể lợi dụng khai thác hay tạo ra các mâu thuẫn làm mất đi tính hiệu lực của pháp luật

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tín dụng trung – dài hạn

Chất lượng tín dụng được thể hiện qua 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định lượng

tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được

 Chỉ tiêu nợ qúa hạn trung- dài hạn

Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% dư nợ tín dụng trung- dài hạn thì có bao nhiêu % là nợ quá hạn

Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ Các Ngân hàng

có chỉ số này thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao ở các nước có nền tài chính phát triển người ta quy định các Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ≤ 5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt Ngược lại nếu vượt quá 5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động của Ngân hàng đó không an toàn và có nguy cơ rủi ro cao

 Chỉ tiêu mất vốn trung – dài hạn

Trang 15

Rõ ràng tỷ tệ này càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp Nợ quá hạn được xoá có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng và nếu có quá nhiều nợ quá hạn được xoá sẽ có thể làm cho Ngân hàng phá sản Các Ngân hàng đang cố gắng giảm đến mức tối đa các khoản nợ khó đòi để làm tăng chất lượng tín dụng trung- dài hạn

 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụng trung- dài hạn bởi xét cho cùng mục đích của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhất cũng thu đủ để bù đắp chi phí bỏ ra

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung- dài hạn Chỉ tiêu đó càng lớn thì càng có lợi cho Ngân hàng Đặc biệt với những Ngân hàng chưa phát triển các dịch vụ thì hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng

 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn

Vòng quay vốn tín dụng là một chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả năng quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, phản ánh được số vòng chu chuyển của vốn tín dụng trung- dài hạn ( thường là một năm)

Hệ số này cao phản ánh khoảng thời gian tồn tại trung bình của các món vay ngắn

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính

Để đánh giá chất lượng tín dụng trung- dài hạn, đứng trên giác độ là một nhà Ngân hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặt định lượng Về mặt định tính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau:

- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng

- Những Ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bị tốt, đồng thời Ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa

Trang 16

dạng hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ Ngân hàng mới Ngân hàng

có tổng nguồn vốn huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng vay đông đảo chứng tỏ Ngân hàng có uy tín

- Chỉ tiêu định tính được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao Không những thế chất lượng tín dụng còn được thể hiện ở tình trạng xoá đói giảm nghèo, sự lành mạnh của nền kinh tế, sự an toàn của hệ thống Ngân hàng

- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của Ngân hàng trên địa bàn hoạt động

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn sẽ đưa lại nhiều lợi ích cho Ngân hàng , cho khách hàng và cho cả nền kinh tế

Đối với Ngân hàng:

Chất lượng tín dụng trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng và sự trung thành của khách hàng

Chất lượng tín dụng trung- dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lời của sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay Mặt khác nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng vì chất lượng tín dụng tốt tạo cho Ngân hàng có nhiều khách hàng trung thành

và những khoản lợi nhuận để bổ sung vốn đầu tư Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng tốt giúp cho Ngân hàng củng cố các mối quan hệ xã hội bằng những điều kiện tốt nhất

Có thể nói, với những ưu thế trên việc củng cố và tăng cường chất lượng tín dụng trung- dài hạn của các NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các NHTM

Trang 17

Đối với khách hàng:

Được đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi xuất hợp

lý sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sản xuất , làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế:

Xét trên phương diện toàn nền kinh tế, hoạt động tín dụng trung- dài hạn của các Ngân hàng sẽ tác động tốt tới một số lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội Phát triển cho vay tín dụng trung- dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư sản xuất kinh doanh Tín dụng Ngân hàng còn góp phần đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung lớn của nền kinh tế Không những thế chất lượng tín dụng góp phần kìm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Ngoài ra tín dụng trung- dài hạn của Ngân hàng còn đóng góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội khác

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương mại ở Việt Nam

2.1 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam

Trong vài năm qua, những đóng góp của hệ thống NHTM VN vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là rất lớn Các NHTM không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền Đến nay, vốn cho sản xuất kinh doanh chủ yếu vẫn do các NHTM đáp ứng, với tổng tài sản của hệ thống lên tới khoảng 140% GDP

Cùng với quá trình cải cách và đổi mới, số lượng các NHTM VN đã tăng nhanh iii, đã và đang từng bước chuyển dần hướng tới một hệ thống tương thích của các nền kinh tế đang nổi và mới phát triển

Sự lớn mạnh của hệ thống NHTM VN thể hiện ở sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp và sự đóng góp của ngành vào GDP hàng năm: về tổng vốn đăng ký đã tăng gấp 12 lần, tổng tài sản và tiền gửi tăng hơn 16 lần và các khoản vay tăng khoảng 14 lần iv

Bảng 1: Tỷ trọng tổng tài sản của các NHTM so với toàn hệ thống (%)

Trang 18

Tổng phương tiện thanh toán đến 26/3/2012 ước tăng 1,06% so với cuối năm

2011 Tổng số dư tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng ước tăng 1,39%

Tín dụng đối với nền kinh tế đến 26/3/2012 ước giảm 1,96% so với cuối năm

2011, tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực không khuyến khích giảm từ mức 11,02% vào cuối năm 2011 xuống còn 10,77% vào cuối tháng 2/2012

Trang 19

2.1.1 Tình hình huy động vốn

Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân hàng Trong những năm gần đây, các Ngân hàng đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn Các hình thức huy động cũng phong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như kỳ phiếu, trái phiếu, tiết kiệm kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, phát huy được nội lực và tranh thủ được ngoại lực

Do đó đã góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý

Các NHTM NN vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng vốn, đặc biệt trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế, của các doanh nghiệp Chính họ

là kênh chuyển tải nhanh nhất các cơ chế chính sách hỗ trợ của Chính phủ cho các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phục hồi và phát triển Vì vậy, GDP của sáu tháng đầu năm 2010 đã đạt khoảng 6,4%, mức tăng cao nhất kể từ quí

4 năm 2008 đến nay Song thị phần của các nhóm NH này từng bước giảm và nhóm NHTM CP, NH nước ngoài tăng, nhờ các cam kết mở cửa thị trường Năm 2009, lợi nhuận của các NH có mức tăng trưởng khá, tỉ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) của 6 NH lớn nhất lên mức 1,9% Tỉ suất này năm 2008 là 1,5% Tuy nhiên, trong năm 2010, do những khó khăn từ nền kinh tế, đã ảnh hưởng đến khách hàng có quan hệ tiền gửi và tiền vay tại các NH, ảnh hưởng đến tăng trưởng tài sản,

6 tháng đầu năm 2010, nhiều NH chưa đạt được tốc độ như năm 2009

Hệ thống NHTM VN đã phát triển khá nhanh về số lượng các NH và số lượng chi nhánh/phòng giao dịch, cùng với quá trình hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ truyền thống và phát triển các dịch vụ mới, nên doanh số và tỷ trọng dịch vụ tăng lên qua các năm Cụ thể:

Dịch vụ huy động vốn vẫn là dịch vụ mang lại nguồn thu chủ yếu cho các

NHTM hiện nay và có mức tăng trưởng khá

Trang 20

Sơ đồ 1: Tăng trưởng huy động vốn và tăng trưởng tín dụng ở VN

Nguồn: Báo cáo hàng năm của NHNN

Huy động vốn của các NHTM có tăng trưởng khá qua các năm (trừ năm 2008,

có giảm sút, do tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu) do việc đa dạng

hóa sản phẩm huy động và phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch Măc dù

có mạng lưới rộng và thương hiệu mạnh, được người dân biết đến, nhưng tốc độ

tăng trưởng về huy động vốn của các NHTM CP có sự bứt phá mạnh, thị phần đã

tăng lên 31,23% so với 21,3% năm 2006, khiến cho thị phần của các NHTM NN

giảm

Một số diễn biến trong quý I/2012 cụ thể như sau:

Lãi suất huy động VND tương đối ổn định trong 02 tháng đầu năm, từ ngày

12/3/2012, các tổ chức tín dụng đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi xuống

phổ biến ở mức 3-4%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn, 4-5%/năm đối với

tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 tháng; 11,5-13%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn

từ 01 tháng trở lên Lãi suất cho vay VND từ đầu năm 2012 được điều chỉnh

giảm từ 1-3%/năm đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công

nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất - kinh doanh Hiện, lãi suất

cho vay VND phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu ở

Trang 21

mức 14,5-16%/năm, thấp nhất 13,5%/năm áp dụng đối với khách hàng doanh nghiệp cam kết bán ngoại tệ cho ngân hàng; cho vay sản xuất - kinh doanh khác 16,5-20%/năm, thấp nhất 15%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 20-25%/năm

 Lãi suất huy động USD phổ biến 1,9-2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn, 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn

2.1.2 Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay cũng có tốc độ tăng trưởng cao, thậm chí còn tăng nóng trong năm 2007 và năm 2008, một số NHTM CP có tốc độ tăng từ 60% trở lên Nhưng 6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng tín dụng đạt 10,8%, nhưng đến cưới tháng 7, tốc độ tăng trưởng đã khá hơn, với mức tăng gần 13,0% vii

cho 7 tháng đầu năm 2010 So với tốc độ tăng trưởng kinh tế, thì tốc độ tăng trưởng tín dụng gấp 5 đến 6 lần được cho là tăng trưởng nóng, nhưng nhìn nhận một cách sâu sắc có thể thấy, nếu không có sự tăng trưởng cao của tín dụng trong vài năm qua, thì không có được tốc độ tăng GDP như ngày hôm nay

Cho vay theo lĩnh vực kinh tế không thay đổi nhiều qua các năm Trong tổng

số dư nợ cho vay của NH, nông lâm thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng trên dưới 30%,tiếp theo là công nghiệp, thương mại và xây dựng

Trang 22

Việt nam : Các khoản vay theo số lượng (triệu đô la Mỹ)

2.1.3 Các hoạt động khác

Dịch vụ thanh toán

Trong 3 năm trở lại đây, dịch vụ thanh toán đã có bước phát triển quan trọng Nhiều dịch vụ thanh toán mới đã ra đời, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người sử dụng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất được triển khai tích cực, việc kết nối hệ thống ATM, POS thành một hệ thống thống nhất trên toàn quốc đạt kết quả kích lệ 3 liên minh thẻ Banknet, VNBC và Smartlink đã kết nối liên thông

10 thành viên là các NHTM có số lượng thẻ phát hành chiếm 87% tổng số thẻ phát hành của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và 75% số lượng ATM trên toàn quốc là nền tảng quan trọng cho việc thúc đẩy phát triển dịch vụ này

Tính đến cuối tháng 7/2010, đã có trên 24 triệu thẻ với 48 tổ chức phát hành thẻ và hơn 190 thương hiệu thẻ, gần 11.000 ATM phát hành trên phạm vi cả nước

và 37.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS viii Các dịch vụ tiện ích đi kèm ngày càng được đa dạng hóa như thẻ mua xăng dầu, thẻ mua hàng qua mạng, thanh toán tiền

Trang 23

điện nước…; việc triển khai thí điểm cung ứng phương tiện thanh toán “ví điện tử” của các tổ chức không phải tổ chức tín dụng cũng có bước phát triển nhanh, trong

đó số lượng phát hành đạt gần 84.500 “ví điện tử” của 17 NH tham gia triển khai dịch vụ và được chấp nhận thanh toán tại 119 đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ Điều này đã góp phần phát triển mạnh mẽ thanh toán điện tử trong thời gian tới, tạo tói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho người dân Tỷ lệ tiền mặt trong tổng thanh toán có xu hướng giảm, từ 20,3% năm 2004 xuống còn 14,6% năm 2008 và 14,5% năm 2009 Sự phát triển của Hệ thống thanh toán điện tử liên NH có vai trò quan trọng trọng việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cho dịch vụ phát triển Tài khoản cá nhân có mức tăng trưởng hàng năm cao: 150% xét về số tài khoản và 120% xét về

số dư Số lượng các tài khoản cá nhân đã tăng từ 135.000 năm 2000 lên khoảng 5

triệu vào năm 2005, trên 8 triệu vào năm 2007 và 14 triệu vào cuối năm 2009

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tính đến cuối năm 2009, lợi nhuận toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt 29,241 tỷ VND, tăng khoảng 3,7 lần so với năm 2005 (7,984 tỷ VND) Chi phí hoạt động của khu vực ngân hàng cũng tăng lên tương ứng (hơn 90% năm 2009) Sự tăng lên tương ứng giữa thu nhập và chi phí phản ánh sự ổn định về lợi nhuận của

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank):

Tổng tài sản đạt 460.421 tỷ đồng, tăng 25,4% so với năm 2010; tỷ lệ nợ xấu 0,74%; tăng trưởng dư nợ cho vay và đầu tư 24,8%; tổng nguồn vốn huy động tăng 24,4%; lợi nhuận trước thuế đạt 8.105 tỷ đồng, tăng 76% so với năm 2010 và đạt 158,9 % kế hoạch; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 25,4%, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 1,96% VietinBank hiện có vốn điều lệ là 20.229,7 tỷ đồng

Trang 24

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):

Tổng tài sản đạt hơn 369.200 tỷ đồng, tăng 20,3%; vốn chủ sở hữu đạt gần 29.200 tỷ đồng, tăng hơn 8.500 tỷ đồng so với năm 2010; tăng trưởng tín dụng đạt 18,5%; tỷ lệ nợ xấu 2,1%; tăng trưởng huy động vốn đạt trên 17%; lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 5.700 tỷ đồng, tăng 4,0% so với năm 2010

và vượt kế hoạch năm; ROE đạt gần 17,5% và ROA đạt gần 1,3% Vietcombank hiện có vốn điều lệ hơn 23.174 tỷ đồng

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):

Tổng tài sản đạt gần 421.000 tỷ đồng, tăng 15%; huy động vốn cuối kỳ đạt 286.000 tỷ đồng, tăng 20.000 tỷ đồng so với năm 2010; dư nợ tín dụng tăng trưởng dưới 20%, đạt trên 274.000 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 4.243 tỷ đồng; ROA đạt trên 0,9%; ROE đạt trên 14,9%; hệ số an toàn vốn (CAR) đạt trên 10%; tỷ lệ nợ xấu 2,57% BIDV hiện có vốn điều lệ hơn 22.036 tỷ đồng

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank):

Tổng tài sản đạt khoảng 183.000 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu trên 13.500 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế hợp nhất ước đạt 4.056 tỷ đồng Eximbank hiện

có vốn điều lệ hơn 12.355 tỷ đồng

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank):

Tổng tài sản dự kiến đạt khoảng 144.000 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 15.100

tỷ đồng; nguồn vốn huy động đạt trên 126.000 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay trên 78.500 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu 0,6%; lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 2.728 tỷ đồng, tương đương 101% kế hoạch năm Sacombank hiện có vốn điều lệ 10.740 tỷ đồng

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank):

Tổng tài sản đạt 17.889 tỷ đồng, tăng 9%; dư nợ cho vay đạt 12.112 tỷ đồng, tăng 11%; huy động vốn đạt 10.927 tỷ đồng, giảm 22%; lợi nhuận trước thuế

608 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần lợi nhuận năm 2010 (293 tỷ đồng) và bằng 108,5% kế hoạch năm PG Bank hiện có vốn điều lệ là 2.000 tỷ đồng, đang thực hiện đợt chào bán để tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long (Kienlong Bank):

Tổng tài sản đạt 17.886 tỷ đồng, tăng 42%; huy động vốn đạt 14.050 tỷ đồng, tăng 52%; tổng dư nợ đạt 8.404 tỷ đồng, tăng 20%; lợi nhuận trước thuế đạt

Trang 25

522 tỷ đồng, tăng 102% so năm trước Kienlong Bank hiện có vốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng thương

mại Việt Nam

2.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn

2.2.1.1 Hoạt động cho vay – thu nợ - dư nợ

Trong tình hình cả nền kinh tế tăng trưởng bị chậm lại, rủi ro cho vay tăng và đặc biệt là bị giới hạn về tăng trưởng tín dụng thì các NHTM đã có xu hướng gia tăng mức lãi suất cho vay đối với khách hàng để bù đắp các rủi ro Điều này khiến cho lợi nhuận biên từ hoạt động tín dụng khi cho vay đối với khách hàng có xu hướng tăng cao Có thể nhận thấy rằng, “tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên giá trị cho vay khách hàng” của năm 2011 đều cao hơn nhiều so với năm 2010 Đây cũng có thể là một trong những nguyên nhân lý giải cho việc lợi nhuận của hệ thống ngân hàng trong năm 2011 vẫn tiếp tục duy trì được đà tăng trưởng

Nguồn: Báo cáo tài chính riêng lẻ quý 4/2011 của các ngân hàng và tính toán của người viết

Trang 26

Trong năm 2012, NHNN sẽ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2012 dự kiến sẽ ở mức 15 – 17% nhưng

sẽ được xác định phù hợp với trạng thái hoạt động của từng ngân hàng thay vì cào bằng như trước Điều này sẽ dẫn tới việc các nhóm ngân hàng tốt sẽ được phân bổ các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng ở mức cao hơn Đây là cơ hội để nhóm này tiếp tục bứt phá mạnh để trở thành nhóm các ngân hàng dẫn đầu Còn các nhóm ngân hàng nhỏ khác sẽ có chỉ tiêu thấp hơn, thậm chí, có thể có các ngân hàng sẽ khó có cơ hội được tăng trưởng tín dụng để tập trung vào hoạt động tái cấu trúc ngân hàng

Tuy nhiên, các rủi ro về việc nợ xấu gia tăng cũng như thanh khoản tiếp tục là mối đe doạ lớn với lợi nhuận của các ngân hàng ngay từ quý đầu tiên của năm 2012

Nợ nhóm 2 đang có xu hướng gia tăng, nếu các khách hàng tiếp tục chậm trả nợ đối với ngân hàng sẽ khiến cho ngân hàng buộc phải chuyển nhóm nợ Điều này đồng nghĩa với tỷ lệ trích dự phòng sẽ gia tăng và lợi nhuận ngân hàng sẽ giảm xuống Tỷ

lệ trích dự phòng đối với nợ nhóm 2 là 5%, nợ nhóm 3 tăng lên là 20%, nhóm 4 là 50% và nhóm 5 là 100% Thanh khoản của nhiều TCTD yếu kém cũng khiến cho các khoản vay liên ngân hàng không thể trả được cũng làm cho nhiều TCTD tiếp tục tăng các khoản chi phí trích lập dự phòng lên

Dư nợ của các ngân hàng và dư nợ cho từng lĩnh vực sản xuất:

- Dư nợ của các tổ chức tín dụng (TCTD) được tổng hợp từ nguồn số liệu của CIC Trong đó có 22 TCTD phi ngân hàng Dư nợ được tính trong bảng 1

- Dư nợ cho vay chứng khoán được tính từ tổng các khoản mục vay ngắn hạn, phải trả khác và vay dài hạn trên bảng cân đối kế toán của 24 công ty chứng khoán: SSI, AGR, SBS, HCM, BVS, VND, KLS, TLS, PHS, CTS, SHS, PSI, FPTS, AVS, HBS, VCSC, ACBS, VCBS, BSI, ABS, VPBS, SSC, SeASecurities, LVS, ngày 31/03/2011 là 27.697 tỷ đồng

- Dư nợ cho vay BĐS khó tính toán vì số liệu không đầy đủ Rất ít ngân hàng chia dư nợ theo cơ cấu ngành, do vậy, số liệu về dư nợ cho vay BĐS chúng tôi lấy từ hai nguồn: theo IMF (2010) dư nợ này khoảng 9 - 10% tổng dư nợ tức vào khoảng 233.000 tỷ đồng; theo Thy Thơ (2011), con số này là 235.000 tỷ đồng

Trang 27

Bảng 1: Dư nợ của các ngân hàng thương mại đến 31/03/2011

(Đơn vị: tỷ đồng)

7 ngân hàng sở hữu nhà nước hoặc nhà nước có cổ phần chi

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ CIC (2011)

* : Bao gồm các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và Quỹ TDNDTƯ

Dư nợ cho vay chứng khoáng được tính từ tổng các khoản mục vay ngắn hạn, phải trả khác và vay

Với số liệu này, chúng tôi đánh giá các tác động chính sách như sau:

Thứ nhất, về khả năng thực hiện cơ cấu dư nợ phi sản xuất 22% đến 30/6/2011: Tổng hợp dư nợ của các ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần, ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, ngân hàng liên doanh và các tổchức tài chính phi ngân hàng đến 31/3/2011 là 2.092.641 tỷ đồng Nếu ước tính dư nợ phi sản xuất 22% trên tổng dư nợ thì toàn hệ thống ngân hàng sẽ có thể cho vay phi sản xuất ước tính là 460.381 tỷ đồng Với số liệu cho vay chứng khoán như bảng 2 thì dư nợ cho vay chứng khoán chỉ chiếm 1,8% trên tổng dư nợ và 8,2% trên tổng dư nợ được phép cho vay phi sản xuất

Tỷ lệ dư nợ vay CK trên dư nợ phi sản xuất 8,2%

Tỷ lệ dư nợ vay BĐS trên dư nợ phi sản xuất 51%

Ngày đăng: 30/10/2014, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thị phần tiền gửi của các NHTM (%) - một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại ở việt nam
Bảng 2 Thị phần tiền gửi của các NHTM (%) (Trang 18)
Sơ đồ 1: Tăng trưởng huy động vốn và tăng trưởng tín dụng ở VN - một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại ở việt nam
Sơ đồ 1 Tăng trưởng huy động vốn và tăng trưởng tín dụng ở VN (Trang 20)
Bảng 1: Dư nợ của các ngân hàng thương mại đến 31/03/2011 - một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại ở việt nam
Bảng 1 Dư nợ của các ngân hàng thương mại đến 31/03/2011 (Trang 27)
Bảng 2: Tỷ trọng dƣ nợ phi sản xuất - một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại ở việt nam
Bảng 2 Tỷ trọng dƣ nợ phi sản xuất (Trang 27)
Bảng 3: Tỷ trọng dƣ nợ cho vay theo ngành (tính đến 31/12/2010) - một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại ở việt nam
Bảng 3 Tỷ trọng dƣ nợ cho vay theo ngành (tính đến 31/12/2010) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w