Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1LỚP CHUYÊN ĐỀ
SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
VÀO PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ
Giảng viên: GS TS Nguyễn Văn Tiến
Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam Chủ nhiệm Bộ môn Thanh toán quốc tế, Học viện Ngân hàng
Trang 2Bài 4
NGHIỆP VỤ SWAPS VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ
Trang 3phÇn 1
c¬ së lý luËn
vÒ giao dÞch kú h¹n
Trang 41 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM
1.1 Sự cần thiết:
1.2 Khái niệm:
Swaps là việc đồng thời mua và bán 1 đồng tiền nhất
định, trong đó VD mua vào và bán ra là khác nhau
1.3 Đặc điểm:
- HĐ Swap được ký kết ngày hôm nay, gồm 2 vế:
Vế mua vào và vế bán ra
- Mua vào và bán ra 1 đồng tiền nhất định, tức ngân hàng
yết giá mua vào và bán ra đồng tiền yết giá
- Số lượng mua và bán đồng tiền yết giá là như nhau
trong cả 2 vế của HĐ; và VD mua và bán là khác nhau
Trang 51.4 Chiều giao dịch
Mua spot USD
B¸n forward USD
B¸n spot USD
Mua forward USD
Trang 62 TỶ GIÁ TRONG GIAO DỊCH SWAPS
2.1 Tỷ giá áp dụng cho vế giao ngay:
- Nếu PB < PO : Điểm kỳ hạn được cộng vào tỷ giá giao
- Nếu PB > PO : Lấy tỷ giá giao ngay trừ đi điểm kỳ hạn
Trang 73 VÍ DỤ MINH HOẠ XĐ TỶ GIÁ SWAPS
Ví dụ 1: Cho các thông số thị trường
Trang 9Ví dụ 2: Cho các thông số thị trường
Trang 11PHẦN 2
ỨNG DỤNG SWAP TRONG KINH DOANH VÀ PHÒNG NGỪA
RỦI RO TỶ GIÁ
Trang 121 KÉO DÀI TRẠNG THÁI TIỀN TỆ
Bài 1 (tr 262):
Cách đây 3 tháng, một công ty Canada đã ký mua kỳ hạn
3 tháng 1.000.000 USD để bảo hiểm cho khoản TT bằng
USD tại tỷ giá kỳ hạn USD/CAD = 1,2000 Do tàu chở
hàng đến muộn, nên công ty chưa phải thanh toán tiền
hàng bằng USD trong thời hạn là 30 ngày
Các thông số thị trường như sau:
Trang 13- Tỷ giá giao ngay 1,2000
- Mức lãi suất kỳ hạn 30 ngày:
Hỏi công ty có những PÁ nào để xử lý trạng thái TT?
Trang 14
Phương án 1: Sử dụng thị trường tiền tệ USD CAD
1 Đầu tư $1.000.000, KH 30 ngày, LS 10%
- Thu lãi = (1.000.000 x 0,10 x 30)/360 + 8.333
- Bán kỳ hạn số lãi USD (8.333 x 1,2017) - 8.333 + 10.014
2 Vay 1.200.000 CAD, 30 ng (LS+phí = 13%)
Chi trả lãi = (1.200.000 x 0,13 x 30)/365 - 12.822
3 Chi phí ròng của phương án 1 - 2.808
Phương án 2: Sử dụng Forex có bảo hiểm
1 Bán spot $1.000.000, tại tỷ giá 1,2000 -1.000.000 + 1.200.000
2 Mua forward USD 30 ngày, tại tỷ giá 1,2019 +1.000.000 - 1.201.900
3 Chi phí ròng của phương án 2 - 1.900
Ưu thế của phương án 2 so với phương án 1 + 907
Trang 15Bình luận:
1/ Khi nào thì chọn PÁ xử lý qua FOREX?
2/ PÁ qua MM có những hạn chế gì?
3/ Ưu điểm của xử lý qua Forex?
4/ Có phải xử lý qua FOREX luôn tốt hơn qua MM?
5/ Xử lý qua Forex có cần biện pháp bảo đảm tín dụng?
Tại sao?
Trang 16Bài 3 (tr 274):
Một C.ty XK ký một HĐ KH 3 tháng bán 100.000 USD cho
NHTM tại TGKH 15.478 VND/USD HĐ KH đến hạn,
nhưng C.ty chỉ nhận được tiền XK sau 5 ngày Hỏi có
những PÁ nào nhà XK có thể xử lý trạng thái tiền tệ của
USD và VND? Biết rằng các TS TT như sau:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND: = 15.469 - 15.477
- Tỷ giá hoán đổi 5 ngày: = 1 - 3
- Mức lãi suất 5 ngày của VND:= 10,68 - 10,84%/n
- Mức lãi suất 5 ngày của USD:= 8,82 - 8,96%/n
Trang 17Ph¬ng án 1: Bằng Spot market
- Hôm nay: Đi vay VND để mua USD TT HĐ KH
- 5 ngày sau: Bán spot USD từ XK và trả VND
Nhận xét: Đơn giản nhưng chịu RR TG
Phương án 2: Bằng MM
(tóm tắt bằng bảng CF sau)
Trang 183 Đi gửi VND kỳ hạn 5 ngày - 1.547.800 10,68%
4 Ký mua kỳ hạn khoản lãi USD 15.480
5 Luồng tiền ròng 0 0
Sau
5
ngày
6 Nhận tiền hàng xuất khẩu + 100.000,0
7 Thanh lý HĐ kỳ hạn (lãi USD) - 1.926 + 124,4 15.480
8 Hoàn trả gốc lãi tiền vay USD - 100.124,4
9 Nhận gốc và lãi tiền gửi VND + 1.550.096
10 Luồng tiền ròng + 1.548.170 0
Trang 19Nhận xét:
1 C.ty có chịu RR LS và TG? Tại sao?
2 C.ty phải thanh lý HĐ KH? Tại sao? (Vì CF = 0)
3 Sau 5 ngày C.ty nhận được bao nhiêu VND? là một số
chắc chắn? nhiều hơn hay ít hơn nếu không kéo dài?
Tại sao?
4 Xử lý qua MM có những hạn chế nào?
Phương án 3: Bằng FOREX
(tóm tắt bằng bảng CF sau)
Trang 20Thời
điểm
Giao dịch Luồng tiền TS
áp dụng VND(1.000) USD
Hôm
nay
1 Hợp đồng kỳ hạn (cũ) đến hạn + 1.547.800 - 100.000 15.478
2 Vế mua USD giao ngay (swap) - 1.547.300 +100.000 15.473
3 Đi gửi phần VND phụ trội - 500 10,68%
Trang 21Nhận xét:
1 C.ty có chịu RR LS và TG? Tại sao?
2 C.ty phải thanh lý HĐ KH? Tại sao? (Vì CF = 0)
3 Sau 5 ngày C.ty nhận được bao nhiêu VND? là một
số chắc chắn? nhiều hơn hay ít hơn nếu không kéo
dài? Tại sao?
4 Xử lý qua FOREX có những hạn chế nào? (Phải hiểu)
Trang 222 RÚT NGẮN TRẠNG THÁI TIỀN TỆ
Bài 6 (tr 281) : Một C.ty XK ký HĐ KH 3 tháng bán 100.000 USD cho NHTM tại TGKH 15.478 VND/USD Còn 5 ngày nữa là HĐKH đến hạn, nhưng hôm nay C.ty đã nhận 100.000 USD và muốn có VND ngay Nêu các Pá để nhà
XK có ngay VND? Biết rằng các TS thị trường như sau:
- Tỷ giá giao ngay USD/VND: = 15.469 - 15.477
- Tỷ giá hoán đổi 5 ngày: = 1 - 3
- Mức lãi suất 5 ngày của VND:= 10,68 - 10,84%/n
- Mức lãi suất 5 ngày của USD:= 8,82 - 8,96%/n
Trang 23Phương án 1: Bằng Spot market
- Hôm nay: Bán spot USD để nhận VND
- 5 ngày sau: Mua spot USD để th.lý HĐKH
Nhận xét: Đơn giản nhưng chịu RR TG
Phương án 2: Bằng MM
(tóm tắt bằng bảng CF sau)
Trang 24Thời
điểm
áp dụng VND(1.000) USD
Hôm
nay
1 Nhận USD từ xuất khẩu + 100.000
2 Gửi USD kỳ hạn 5 ngày - 99.878 8,82%
3 Bán spot số USD còn lại + 1.887 - 122 15.469
4 Đi vay VND thời hạn 5 ngày + 1.545.473 10,84%
Trang 25Nhận xét:
1 C.ty có chịu RR LS và TG? Tại sao?
2 C.ty phải thanh lý HĐ KH? Tại sao? (Vì CF = 0)
3 Hôm nay C.ty nhận được bao nhiêu VND? là một số
chắc chắn? nhiều hơn hay ít hơn nếu không rút ngắn?
Tại sao?
4 Xử lý qua MM có những hạn chế nào?
Phương án 3: Bằng FOREX
(tóm tắt bằng bảng CF sau)
Trang 26Thời
điểm
Giao dịch Luồng tiền TS
áp dụng VND(1.000) USD
Hôm
nay
1 Nhận USD từ xuất khẩu + 100.000
2 Vế bán USD giao ngay (swap) + 1.547.300 -
Trang 27PHẦN 3
ỨNG DỤNG GIAO DỊCH SWAP TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG
Trang 283 ỨNG DỤNG SWAP VÀO KD NGOẠI HỐI
Bài 10 (tr.295): Cho các thông số thị trường hiện hành như sau: Spot rate S(USD/SGD) = 1,8240 - 1,8250
Tỷ giá swap 3 tháng = 207 - 190
Lãi suất USD 3 tháng = 8,5 - 8,625%/năm
Lãi suất SGD 3 tháng = 4,0 - 4,250%/năm
Đột ngột Fed tăng LSCK, làm cho mức LS Eurodollar tăng
lên 9,0% - 9,125%; trong khi đó, TGGN và TG hoán đổi kỳ hạn 3 tháng SGD/USD vẫn chưa thay đổi
Trang 29Câu hỏi:
a/ Thị trường là cân bằng trước khi LS USD tăng?
b/ Bạn làm gì để thu lãi sau khi LS USD tăng?
c/ Viết quy trình KD bằng bảng CF
d/ Những gì thay đổi khi các nhà KD vào cuộc?
Bài giải:
a/ Để biết được TT có cân bằng hay không, chúng ta phải
xem TG KH có được hình thành theo các TS TT?
Trang 301 S
F
CO
TB B
Trang 311 S
F
CB
TO O
Trang 32b/ Để biết nhà KD phải làm gì, cần tiến hành các bước:
Bước 1: Chuẩn hoá các thông số
- Trước khi Fed tăng lãi suất:
Trang 33Bước 2: Nêu điều kiện kinh doanh chênh lệch giá
Vì chỉ LS USD tăng, còn các TS khác không đổi, do đó, KD chênh lệch LS chỉ có thể xảy ra theo quy trình: "Đi vay T
(SGD) và đầu tƣ vào C (USD)"
Điều kiện KD chênh lệch LS có lãi chỉ khi:
Đi vay T đầu tư vào C
*CB
C
R
Trang 34Thay các TS thích hợp vào công thức:
Kết quả tính toán cho thấy:
do đó, có thể arbitrage bằng cách đi vay SGD và đầu tư
vào USD sẽ có lãi
F
S n
Bn1
CTO
/
* CB
C
TO R
R
Trang 35giá trị Giao dịch SGD USD (LS)
Trang 36d/ KD CL LS sẽ điều chỉnh các TS TT về trạng thái CB, do đó, các cơ hội KD sẽ tự động triệt tiêu
Về mặt lý thuyết, TT có thể trở lại trạng thái CB theo 3 hướng: Thứ nhất, Điểm KH sẽ thay đổi tăng đến mức 229-212 để
nhất quán với các mức LS mới USD là 9,0-9,125%
Thứ hai, mức LS USD sẽ thay đổi giảm xuống mức
8,5-8,625% để nhất quán với các tỷ giá hoán đổi là 207-190
Thứ ba, kết hợp đồng thời cả hai hướng trên
Trong thực tế, điểm kỳ hạn thường thay đổi để TT CB
Tại sao lại như vậy?
Trang 37Bài 11 (tr 300): Cho các TS TT hiện hành như sau:
Spot rate S(USD/VND) = 15.010 15.016
Lãi suất USD 3 tháng = 5,52% 5,94%/năm
Lãi suất VND 3 tháng = 7,75% 8,25%/năm
Tỷ giá hoán đổi 3 tháng = 67 101
Đột ngột NHNN công bố giảm LSCK, làm cho LS Interbank
giảm xuống 6,75-7,20%/năm; trong khi đó, TGGN, TGHĐ 3 tháng USD/VND vẫn chưa thay đổi
Câu hỏi:
a/ Là nhà KD bạn sẽ làm gì để thu lợi nhuận?
b/ Viết quy trình kinh doanh bằng bảng luồng tiền
c/ Những gì sẽ thay đổi khi các nhà KD vào cuộc?
Trang 38Bài 13 (tr 306):
Một C.ty ký HĐ hoán đổi trị giá 200.000 EUR, thời hạn 6
th giữa VND và EUR với một NHTM như sau: Mua spot
và bán forward EUR Các TS hiện hành của TT:
Tỷ giá giao ngay S(USD/VND) = 15.010 - 15.013
Tỷ giá giao ngay S(EUR/USD) = 0,8914 - 0,8917
Tỷ giá hoán đổi W180(EUR/VND) = 240 - 289
Mức lãi suất 6 tháng của VND là: 7,83 - 8,14%/năm
Mức lãi suất 6 tháng của EUR là: 4,38 - 4,52%/năm
Mức lãi suất 6 tháng của USD là: 3,43 - 3,56%/năm
Trang 39
Câu hỏi:
a/ Tính tỷ giá chéo giao ngay S(EUR/VND)
b/ Tính tỷ giá chéo kỳ hạn F(EUR/VND)
c/ Hãy nhận xét về kết quả kinh doanh của NHTM này
d/ Bạn làm gì để có lãi?
Trang 41Các thông số
Swap - Hợp đồng Swap - Cân bằng
Tỷ giá swap 240,0 289,0 207,0 255,0
TG spot trung bình 13.383,5 13.383,5 13.383,5 13.383,5
TG KH hoán đổi 13.623,5 13.672,5 13.590,5 13.638,5
Trang 42@ Trong HĐ hoán đổi:
Khách hàng: Mua spot - Bán kỳ hạn EUR
Ngân hàng: Bán spot - Mua kỳ hạn EUR
@ Căn cứ vào bảng trên, ta có TGKH ngân hàng áp dụng để mua EUR theo HĐ là 13.623,5 VND/EUR, TG này cao hơn tỷ giá cân bằng của thị trường là 13.590,5 VND/EUR; do đó, NH chịu một khoản lỗ là:
200.000 (13.623,5 - 13.590,5) = 6.600.000 VND