Tuy nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuậnnhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách bìnhthường+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Đ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ 1
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 2
2.3.3 Nguyên nhân 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ 1
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 2
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Năng lượng Bình An 33
Bảng 2.1: Bảng các chỉ tiêu thể hiện giá trị doanh nghiệp 38
Bảng 2.3: Bảng các chỉ tiêu đánh giá tình hình lưu chuyển tiền 45
Bảng 2.4: Bảng thể hiện khái quát tình hình sử dụng vốn lưu động 46
Bảng 2.5: Bảng đánh giá tình hình quản lý khoản phải thu 47
Bảng 2.8: Bảng thể hiện tình hình quản lý hàng tồn kho 52
Bảng 2.12: Bảng đánh giá tình hình quản lý khoản phải trả 57
Bảng 2.17: Bảng kế hoạch sản xuất 2012 64
2.3.3 Nguyên nhân 66
Trang 2DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
LPG : Liquefied petroleum gas ( Khí hóa lỏng )KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
SME : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TSNH: Tài sản ngắn hạnTSDH: Tài sản dài hạnTNHH: Trách nhiệm hữu hạnJIT : Just in Time (Hệ thống quản lý đúng thời điểm)DSO: Days sales outstanding (Kỳ thu tiền bình quân)EOQ: Economic Odering Quantity (Mô hình dự trữ tối ưu)DN: Doanh nghiệp
DSO: Kỳ thu tiền bình quân (Days sales outstanding)DIO: Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Days of inventory on hand)DPO: Kỳ luân chuyển khoản phải trả (Days payable outstanding)CCC: Cash conversion cycle (Kỳ luân chuyển tiền mặt)
Trang 3OC: Operating cycle (Chu kỳ hoạt động)
LỜI MỞ ĐẦU
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cầnphải có một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề cần thiết không thể thiếu cho việchình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường, bám sát thị trường, tự chủtrong sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nước tạo môi trường hành lang kinh tếpháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời tạo ra áp lực cho các doanh nghiệpmuốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng quan tâm đến vốn để tạo lậpquản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất Nhờ đó nhiều doanh nghiệp đãkịp thích nghi với tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt song bêncạnh đó không ít doanh nghiệp trước đây làm ăn có phần khả quan nhưng trong cơ chếmới đã hoạt động kém hiệu quả Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong nhữngnguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệpcòn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng đồng vốn còn quá thấp
Chính vì vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định
và phải đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu quả sử dụng đồng vốn
ra sao? Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sự không chỉ được các nhà quản lýdoanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vựctài chính, khoa học vào doanh nghiệp
Trang 4Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thông qua quátrình thực tập tại Công ty Năng lượng Bình An tôi quyết định chọn đề tài: “Giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Năng lượng Bình An” làm đề tàinghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu , bố cục của luận văn gồm 3 chương:
ChươngI : Lý thuyết chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương II : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Năng lượng Bình AnChươngIII : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Năng lượngBình An
Trang 5CHƯƠNG I : LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Tài sản
Tài sản là một tài nguyên có giá trị kinh tế được một cá nhân, một tổ chức hay mộtquốc gia sở hữu hoặc quản lý với hy vọng thu được lợi ích từ chúng trong tươnglai
Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,vật tư, hàng hóa hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằngsáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểmsoát của doanh nghiệp ( Chuẩn mực số 1- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt NamVAS )
Nguồn vốn hình thành tài sản
Nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp bao gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sởhữu
Trang 6Nợ phải trả là các nghĩa vụ theo pháp luật của một công ty nảy sinh trong suốt
quá trình hoạt động kinh doanh Theo thời gian, chúng sẽ được thanh toán thôngqua việc chuyển giao các lợi ích kinh tế bao gồm tiền, hàng hóa và dịch vụ
Được ghi trong bảng cân đối kế toán (phía bên phải), nghĩa vụ nợ bao gồm cáckhoản vay, các khoản phải trả, vay thế chấp, doanh thu chưa thực hiện và chi phícộng dồn
Vốn chủ sở hữu ( hay vốn cổ đông ) là quyền lợi của chủ sở hữu công ty trong
khối tài sản chung sau khi đã khấu trừ đi tất cả các nghĩa vụ nợ.Trong công ty cổphần, vốn cổ đông đại diện cho số vốn tài trợ cho hoạt động của công ty thôngqua cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu tiên, và được tính toán từ bảng cân đối kếtoán theo công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối kế toán, gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng
dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch
tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản.( Chuẩn mực số 1- Hệ thống chuẩn mực kếtoán Việt Nam )
Tài sản điển hình hiện nay bao gồm tiền, tương đương tiền, tài khoản phảithu, hàng tồn kho, phần của các tài khoản trả trước đó sẽ được sử dụngtrong vòng một năm, và đầu tư ngắn hạn
• Tài sản dài hạn
Trang 7Tài sản dài hạn là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, cóthời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinhdoanh (nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng 1 năm).
Trên thực tế, khái niệm Tài sản dài hạn bao gồm những tài sản đang sửdụng, chưa được sử dụng hoặc không còn được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh do chúng đang trong quá trình hoàn thành (máy móc thiết
bị đã mua nhưng chưa hoặc đang lắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưahoàn thành ) hoặc do chúng chưa hết giá trị sử dụng nhưng không được sửdụng Những tài sản thuê tài chính mà doanh nghiệp sẽ sở hữu cũng thuộc
về TSDH
Đặc điểm của Tài sản dài hạn :
o Tuổi thọ có thời gian sử dụng trên 1 năm, tức là TSDH sẽ thamgia vào nhiều niên độ kinh doanh và giá trị của nó được chuyểndần vào gíá trị sản phẩm làm ra thông qua khoản chi phí khấuhao Điều này làm giá trị của TSDH giảm dần hàng năm
o Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, một tài sản được gọi
là TSDH khi có đặc điểm như đã nêu đồng thời phải có giá trịtrên 10 triệu đồng
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái
vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định), thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản TSDH
-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSDH
Trang 8-Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản mà DN thuê của Cty cho
thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển lựa chọnmua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuậntrong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định
tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản
đó tại thời điểm ký hợp đồng Mọi hợp đồng thuê tài sản dài hạn nếu khôngthoả mãn các quy định về thuê tài chính đều là tài sản dài hạn thuê hoạtđộng
- Đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư tài chính là tiền vốn của doanh nghiệp
đầu tư vào kinh doanh ở bên ngoài hoạt động của doanh nghiệp mục đíchhưởng lãi hoặc chia sẻ lợi ích với doanh nghiệp khác Đầu tư tài chính cóthể là: cổ phiếu; trái phiếu các loại; vốn góp liên doanh; tài sản, đất đai chothuê ngoài; tiền vốn cho vay v.v
- Tài sản cố định dở dang: là các tài sản hữu hình hoặc vô hình đang trong
quá trình hình thành, hiện chưa sử dụng và được xếp vào mục chi phí xâydựng cơ bản dở dang
Ngoài ra, những khoản ký quỹ, ký cược dài hạn mà doanh nghiệp thực hiệncũng được xếp vào Tài sản dài hạn
Nguồn vốn hình thành tài sản
• Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn thể hiện các nghĩa vụ trả nợ theo pháp luật của doanh nghiệp
được thực hiện trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh, tùy thời giannào dài hơn
Nợ dài hạn cung cấp thông tin về hoạt động huy động vốn dài hạn của
công ty Nghĩa vụ thực hiện các khoản nợ dài hạn vượt quá 1 năm hoặc 1chu kì kinh doanh, tùy thời gian nào dài hơn
Trang 9- Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển
- Chênh lệch giá bao gồm:
+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng+ Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báocáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toánkhác với đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp báo cáo
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sảnvới giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưatài sản đi góp vốn liên doanh, cổ phần
1.2Vốn lưu động trong doanh nghiệp
Tổng vốn lưu động= Tổng tài sản ngắn hạn
Vốn lưu động ròng= Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bao gồm:
Trang 10+ Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền của doanh nghiệp được hiểu là tiền trong két và tiền gửi tại các tài khoản giao
dịch ở ngân hàng thương mại Nó được sử dụng tức thời để đáp ứng nhu cầu thanhkhoản khi doanh nghiệp có dòng tiền ra, chẳng hạn: trả lương cho cán bộ - công nhânviên, mua nguyên vật liệu, đầu tư vào tài sản cố định và thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước (nộp thuế)
Các khoản tương đương tiền hay chứng khoán thanh khoản cao thông thường là
chứng khoán ngắn hạn có chất lượng (thời gian đáo hạn dưới 1 năm), có khả năngchuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí giao dịch thấp Việc chuyển đổichứng khoán thanh khoản cao thành tiền mặt giúp doanh nghiệp tăng cường khả năngthanh khoản trong việc đáp ứng các dòng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp
Chứng khoán thanh khoản cao thường bao gồm:
-Trái phiếu kho bạc: Trái phiếu do kho bạc phát hành, có thời gian đáo hạn là 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng hay 1 năm Đây là công cụ tài chính có tính thanh khoản cao
và hầu như không có rủi ro phá sản (là loại hình rủi ro trong đó tổ chức phát hànhkhông có khả năng trả nợ), chính vì vậy nó tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưtiến hành mua - bán, giao dịch một cách nhanh chóng để thảo mãn nhu cầu tiền mặt
-Giấy nợ ngắn hạn: Là một giấy hẹn nợ có thời gian đáo hạn cố định (thường 20 - 45
ngày, cá biệt lên tới 1 năm), thường được bán với giá chiết khấu Giấy nợ ngắn hạnthường do các công ty tài chính, các hãng kinh doanh lớn phát hành Ngày nay, loạihình tín dụng này đang phát triển rất mạnh vì nó có thể thay thế cho những khoản vayngắn hạn từ ngân hàng
-Chứng chỉ tiền gửi có thể giao dịch: Là chứng chỉ xác nhận số tiền gửi giao dịch tại
ngân hàng, có lãi suất và thời gian đáo hạn cố định Tiền lãi thường được trả cùng vớivốn ở thời điểm đáo hạn Chứng chỉ tiền gửi có thể đem lại rủi ro thanh khoản cũngnhư rủi ro tín dụng cho các nhà đầu tư Mức độ rủi ro của các loại chứng chỉ tiền gửiđược thể hiện qua sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời của chúng và tỷ suất sinh lời củatrái phiếu kho bạc Tuy nhiên, chứng chỉ tiền gửi có thể giao dịch được đề cập ở đây
Trang 11là chứng chỉ tiền gửi có thời gian đáo hạn dưới 1 năm và do đó mức độ rủi ro là thấphơn so với các chứng chỉ khác.
-Thương phiếu chấp nhận thanh toán của ngân hàng: Đó là hối phiếu có thời gian
đáo hạn cố định, trên hối phiếu có ghi rõ tổng số tiền đã được “ ngân hàng chấp nhận”thanh toán khi hối phiếu đáo hạn Công cụ này chủ yếu được sử dụng trong hoạt độngngoại thương
-Chứng khoán được phát hành theo thoả thuận mua lại: Đó là chứng khoán mà
người phát hành có cam kết mua lại Thời gian đáo hạn của thoả thuận mua lại thường
là một ngày làm việc và cũng có thể dài hơn Thoả thuận mua lại hầu như không córủi ro bởi người cho vay nhận được tài sản ký quỹ (chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu haytài sản khác) có giá thị trường bằng khoản cho vay cộng với tiền lãi phát sinh
(Theo giáo trình Quản trị doanh nghiệp,năm 2009, NXB Giao thông vận tải,PGS.TS.Vũ Duy Hào- PGS.TS Lưu Thị Hương)
+ Các khoản phải thu
Các khoản phải thu xuất hiện khi doanh nghiệp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trảtiền sau chứ không nhận tiền mặt ngay khi bán hàng.Trong mối quan hệ giữa cácdoanh nghiệp với nhau, doanh nghiệp đóng vai trò người mua hàng thường tận dụngsức mạnh đàm phán của mình để kéo dài thời hạn thanh toán Ngược lại, các doanhnghiệp đóng vai trò người cung cấp thường dành phần lớn thời gian để quản lý tốt cáckhoản phải thu (accounts receivable) nhằm vừa giữ được khách hàng vừa thu được đủ
và đúng số tiền bán hàng
+ Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một phần rất quan trọng trong tài sản ngắn hạn và nằm ở nhiều khâutrong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ, và lưu thông của nhiều doanh nghiệp Hàngtồn kho của mỗi doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại : nguyên vật liệu thô phục vụtrong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thìviệc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ tồn kho là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạtđộng bình thường của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
Trang 12trường, không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng hóa đến đấy mà cần phải cónguyên vật liệu dự trữ Tuy nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuậnnhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất được tiến hành một cách bìnhthường
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các chứng khoán có thời gian đáo hạndưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếungân hàng ) hoặc mua vào, bán ra chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) để kiểm lời vàcác loại đầu tư khác không quá một năm Đây là tài sản có tính thanh khoản cao củadoanh nghiệp nhưng vẫn có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp hơn là việc giữ tiềnmặt Khi có nhu cầu thanh toán doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này
+ Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng chưa thanh toán, chi phí trả trước,chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản thế chấp, kí cược, kíquỹ…
1.3 Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm
Chính sách vốn lưu động là chính sách cơ bản của doanh nghiệp liên quan tới các khoảnmục tài sản lưu động và cách thức tài trợ hình thành chúng
Chính sách vốn lưu động liên quan đến 2 vấn đề chính:
- Quy mô tài sản lưu động hợp lý là bao nhiêu?
- Các tài sản lưu động được tài trợ như thế nào?
1.3.2 Cấu thành chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Quản trị tiền mặt và chứng khoán thanh khoản cao
Trang 13 Tiền mặt
Tiền mặt của doanh nghiệp được hiểu là tiền trong két và tiền gửi tại các tài khoản giaodịch ở ngân hàng thương mại Nó được sử dụng tức thời để đáp ứng nhu cầu thanh khoảnkhi doanh nghiệp có dòng tiền ra, chẳng hạn: trả lương cho cán bộ - công nhân viên, muanguyên vật liệu, đầu tư vào tài sản cố định và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước (nộpthuế)
Tiền mặt của doanh nghiệp thông thường là tài sản không sinh lời hoặc có tỷ suất sinh lờirất thấp Do đó, việc nắm giữ tiền mặt có chi phí cơ hội và buộc nhà quản trị tài chínhphải có chính sách và chiến lược quản trị hiệu quả để dung hoà giữa mục tiêu sinh lời vàmục tiêu thanh khoản trên bước đường tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc duy trì tiền mặt ở mức hợp lý là điềutối cần thiết vì những lý do sau:
- Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi thếchiết khấu
- Giữ quy mô tiền mặt hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số thanh toán(thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời), là cơ sở để có lòng tin đốivới nhà cung cấp cũng như các tổ chức tín dụng
- Duy trì tiền mặt hợp lý giúp doanh nghiệp tận dụng được một cách nhanh nhất các cơhội đầu tư và kinh doanh trên thị trường
- Đáp ứng nhu cầu dự phòng nhằm hạn chế những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Chứng khoán thanh khoản cao
Hầu như, tất cả các nhà quản trị tài chính đều cho rằng quản trị tiền mặt không thể biệtlập với quản trị chứng khoán thanh khoản cao Khi số dư tiền mặt vượt quá mức tối ưu,
Trang 14doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán thanh khoản cao và khi số dư tiền mặt ởdưới mức tối ưu, doanh nghiệp có thể đem bán chứng khoán thanh khoản cao để bù đắpcho sự thiếu hụt tiền mặt.
Quản trị tiền mặt và chứng khoán thanh khoản cao
Doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt vì 2 lý do chính:
- Duy trì số dư tiền mặt cho các giao dịch trong điều kiện hoạt động sản xuất kinhdoanh bình thường
- Duy trì số dư ký quỹ theo yêu cầu của ngân hàng khi ngân hàng cung cấp cáckhoản vay hoặc các dịch vụ
Hai lý do thứ cấp cũng được đề cập đến là:
- Duy trì số dư dự phòng cho các biến động bất thường liên quan tới dòng tiền vào
và ra
- Duy trì số dư nhằm mục đích đầu cơ để cho phép doanh nghiệp tận dụng được các
cơ hội kiếm lời
Hầu hết các doanh nghiệp không phân tích vốn cho từng động cơ nhưng sẽ xem xétcẩn trọng để xác định tổng lượng tiền mặt cần nắm giữ Số dư tiền mặt dư trội cũngcần được duy trì để tận dụng lợi thế chiết khấu thương mại và các cơ hội kinh doanhtốt, để giúp doanh nghiệp duy trì tín nhiệm và đáp ứng các nhu cầu chi tiêu đột xuất.Ngân sách tiền mặt dự đoán dòng tiền vào và ra trong một giai đoạn nhất định
Cơ sở cho việc lập một ngân sách tiền mặt là dự báo doanh số bán, mức tài sản cốđịnh và hàng tồn kho cần thiết để đạt được doanh số dự báo này
Ngân sách tiền mặt có thể được lập cho nhiều thời kỳ nhưng các doanh nghiệpthường lập ngân sách tháng cho năm tiếp theo và ngân sách tuần cho tháng tiếp theo
và ngân sách ngày cho tuần tiếp theo
Ngân sách tiền mặt điển hình bao gồm 3 phần:
- Bảng tính tiền bán hàng và tiền mua hàng tổng kết tiền mặt thu từ việc bán hàng
và tiền mặt dùng để mua nguyên vật liệu
Trang 15- Phần thặng dư hay thâm hụt tiền mặt chỉ ra dòng tiền ra và vào; số liệu cuối cùng của phần này là phần thặng dư hoặc thâm hụt tiền mặt.
- Phần dư thừa tiền mặt hoặc nhu cầu vay tổng kết nhu cầu của doanh nghiệp đốivới vay tích lũy hoặc dư thừa tiền mặt tích lũy
Ngân sách tiền mặt được sử dụng để lập số dư tiền mặt mục tiêu Điều này có thểthực hiện bằng cách đưa các biến số vào ngân sách, sau đó xác định số dư mục tiêu
đã bao hàm "tấm đệm" chống lại tác động bất lợi của tình huống kinh doanh
Các chương trình máy tính, đặc biệt là các chương trình bảng tính như Lotus 1-2-3rất phù hợp cho việc chuẩn bị và phân tích ngân sách tiền mặt
Kỹ thuật quản lý tiền mặt bao gồm: đồng bộ hóa dòng tiền, tăng tốc độ thu tiền, huyđộng vốn khả dụng khi cần thiết và kiểm soát giải ngân
+ Đồng bộ hóa dòng tiền cho phép doanh nghiệp giảm số dư tiền mặt, giảm cáckhoản vay ngân hàng và chi phí lãi vay, do đó làm tăng lợi nhuận
+ Một vài kỹ thuật được sử dụng để đẩy nhanh tốc độ thu tiền và huy động vốn khảdụng khi cần thiết:
• Kế hoạch hòm thư là cách thu hồi tiền bán hàng bằng cách sử dụng hòmthư của bưu điện tại địa phương của người trả tiền
Khách hàng gửi séc đến hòm thư bưu điện tại một thành phố nhất định.Ngân hàng địa phương sẽ thu hồi séc, tiến hành thanh toán bù trừ vàthông báo cho doanh nghiệp bán hàng rằng đã nhận được khoản thanhtoán của khách hàng.Thời gian xử lý giao dịch giảm xuống vì ngân hàngmất ít thời gian hơn để thu hồi séc
Các doanh nghiệp ngày càng sử dụng các khoản thanh toán bằng điệnchuyển tiền hoặc ghi nợ tài khoản tự động
• Chứng khoán khả mại thường đem lại lợi tức thấp hơn tài sản hoạtđộng; tuy nhiên, chúng thường được nắm giữ với quy mô đáng kể.Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp nắm giữ chứng khoán khả mại với
lý do giống như khi nắm giữ tiền mặt
Trang 16Mặc dự cỏc chứng khoỏn khả mại khụng thanh khoản như tiền mặt; tuynhiờn, trong nhiều trường hợp chỳng vẫn cú thể nhanh chúng đượcchuyển thành tiền mặt Chứng khoỏn khả mại đem lại một mức thu nhậpkhiờm tốn nhưng tiền mặt thỡ lại khụng sinh lời.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luõn chuyển tiền mặt
Nguồn : Giỏo trỡnh Quản trị doanh nghiệp,năm 2009, NXB Giao thụng vận tải,
PGS.TS.Vũ Duy Hào- PGS.TS Lưu Thị Hương
Cỏc nguyờn lý cơ bản
1.Gia tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
+ Áp dụng một cỏch linh hoạt chớnh sỏch chiết khấu khi bỏn hàng
Các chứng khoán thanh khoản cao
Bán những chứng khoán có tính thanh khoản cao để bổ sung chotiền mặt
Đầu t tạm thời bằng cách mua chứng khoán có tính thanh khoảncao
Dòng thu tiền mặt Tiền mặt Dòng chi tiền mặt
Trang 17+ Lựa chọn có hiệu quả phương thức thanh toán, phương thức chuyển tiền khi bánhàng Vì nếu thu hồi được sớm tiền mặt, doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư kiếmlời trong ngắn hạn
+ Rõ ràng, chuyển tiền bằng điện có chi phí cao hơn chuyển tiền bằng thư vì đơngiản là tốc độ chuyển của nó nhanh hơn Doanh nghiệp có thể sử dụng số ngày tiếtkiệm (số ngày tiết kiệm được khi áp dụng phương thức chuyển tiền bằng điện) để đầu
tư kiếm lời Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng sử dụng phương thứcchuyển tiền bằng điện Doanh nghiệp chỉ sử dụng khi độ lớn tiền cần chuyển mỗingày vượt qua “một ngưỡng” nào đó để thu nhập cơ hội của tiền lớn hơn mức chênhlệch chi phí giữa 2 phương thức Cụ thể:
Gọi L: Quy mô lượng tiền cần chuyển mỗi ngày
k: Tỷ suất sinh lời cơ hội của tiền mặt/ngày
t
∆ : Chênh lệch thời gian giữa 2 phương thức chuyển tiền
D
∆ : Chênh lệch chi phí giữa 2 phương thức chuyển tiền
Π: Thu nhập ròng cơ hội từ việc lựa chọn phương thức tối ưu
Ta có: Π= L * k * (∆t)-∆D
Quy mô tối thiểu của tiền cần chuyển 1 ngày khi áp dụng phương thức chuyển tiềnbằng điện là: L*= ∆D/ (k * (∆t))
2.Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt
-Tận dụng thời gian chênh lệch thu - chi
- Sử dụng hối phiếu khi mua hàng
- Chậm chi trả lương (trong khả năng có thể)
Trang 183.Dự báo tiền mặt
Dự báo tiền mặt là quá trình ước tính các dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp đểtrên cơ sở đó xác định dòng tiền ròng trong một đơn vị thời gian và có những bước
xử lý thích hợp nhằm duy trì ngân quỹ ở mức tối ưu
Các bước dự báo được tiến hành như sau:
+Lập bảng thu dự tính
+Lập bảng chi dự tính
+Cân đối ngân quỹ dự tính
+Xử lý để đạt được trạng thái tối ưu về tiền mặt (có thể mua hay bán các chứngkhoán thanh khoản cao)
4.Số dư tiền mặt tối ưu
Thông thường, để giải quyết những vấn đề kinh tế cụ thể, các nhà kinh tế thường vậndụng mô hình toán học Sau khi dẫn giải những luận cứ cho mô hình, họ đã đưa rađiều kiện cân bằng và từ phương trình điều kiện này, chúng ta sẽ có kết quả cụ thể(những kết quả ở trạng thái cân bằng - trạng thái tối ưu)
Mô hình Baumol
Mô hình này dựa trên giả định rằng doanh nghiệp có dòng tiền ròng ổn địnhTiÒnmÆt
C/2 C
(t) 4
3 2
1 0
Biểu đồ 1.2: Số d tiÒn mÆt trung b×nh
Trang 19Nguồn : Giáo trình Quản trị doanh nghiệp,năm 2009, NXB Giao thông vận tải,
PGS.TS.Vũ Duy Hào- PGS.TS Lưu Thị Hương
Trong đó: C: Tiền mặt đầu kỳ
C/2: Tiền mặt trung bình của doanh nghiệp
Chi phí
TC= F
C
T i
Trang 20F C
Mô hình Merton Miller & Daniel orr
Biểu đồ 1.4: Mô hình Merton Miller & Daniel Orr
L Z H
Trang 21Nguồn : Giáo trình Quản trị doanh nghiệp,năm 2009, NXB Giao thông vận tải,
PGS.TS.Vũ Duy Hào- PGS.TS Lưu Thị Hương
Trong đó: H: Giới hạn trên của số dư tiền mặt
L: Giới hạn dưới của số dư tiền mặt Z: Mức cân bằng tiền mặt
Khi tiền mặt tăng đến H, doanh nghiệp sẽ đầu tư vào chứng khoán thanh khoảncao với số tiền (H - Z) Khi tiền mặt giảm xuống tới L, doanh nghiệp sẽ bán chứngkhoán thanh khoản cao với giá trị (Z - L)
Tại trạng thái cân bằng (trạng thái tối ưu):
L i
H* = 3 * − 2Trong đó: Z*: Số dư tiền mặt tối ưu
H*: Cận trên tối ưu2
δ : Phương sai của dòng tiền ròng mỗi ngày
Số dư tiền mặt trung bình:
3
4
*
L Z
1.3.2.2 Quản trị các khoản phải thu
Trang 22Quy mô số dư các khoản phải thu được xác định bởi doanh số bán chịu và thời gian trungbình kể từ khi bán hàng đến khi thu đươc tiền.
Các khoản phải thu phải được quản lý một cách năng động để đảm bảo rằng chính sách
về các khoản phải thu của doanh nghiệp đạt hiệu quả Có hai phương thức thường được
sử dụng để quản lý khoản phải thu:
a Phương thức kỳ thu tiền bình quân đo lường thời gian trung bình mà khách
hàng trả các khoản mua chịu của họ
+ Kỳ thu tiền bình quân được tính bằng cách chia các khoản phải thu cho doanh thubán chịu bình quân 1 ngày
+ Kỳ thu tiền bình quân có thể đem so sánh với mức bình quân của ngành và kỳ hạntín dụng của doanh nghiệp để biết được mức độ tuân thủ kỳ hạn của khách hàng và việcthanh toán của khách hàng so với mức ngành
b Phương pháp đến hạn chia các khoản phải thu của doanh nghiệp theo thời gian
đáo hạn của chóng và chỉ ra phần trăm các khoản phải thu đến hạn trong tổng số quy mô
Cả phương pháp kỳ thu tiền bình quân và phương pháp đến hạn đều có thể bị bópméo nếu doanh số có tính mùa vụ hay nếu doanh nghiệp đang tăng trưởng nhanh Tuynhiên, động thái này là một dấu hiệu cho việc nghiên cứu thêm nữa chứ không nhất thiết
là dấu hiệu chứng tỏ chính sách tín dụng của doanh nghiệp đang bị suy giảm
Một số biến quan trọng có thể kiểm soát được tác động tới doanh số là giá cả, chấtlượng sản phẩm, quảng cáo và chính sách tín dụng của doanh nghiệp Chính sách tíndụng bao gồm (1) kỳ hạn tín dụng, (2) tiêu chuẩn tín dụng, (3) chính sách thu tiền và (4)chiết khấu
(1) Kỳ hạn tín dụng là độ dài thời gian mà khoản tín dụng được cấp Tăng kỳ
hạn tín dụng thường kích cầu doanh số, tuy nhiên có chi phí liên quan tới động thái giatăng các khoản phải thu
Trang 23(2) Tiêu chuẩn tín dụng đề cập tới điểm mạnh và uy tín mà khách hàng phải
chứng tỏ để có thể nhận được tín dụng
(3) Chính sách thu tiền đề cập tới các thủ tục mà doanh nghiệp tuân thủ để
thu tiền từ các khoản phải thu đến hạn Quá trình thu tiền có thể tốn kém về mặt chi phíxét trên phương diện chi phí trực tiếp và danh tiếng bị tổn thất, tuy nhiên ít nhất phải cótính kiên định cần thiết để tránh tình trạng kéo dài thời gian thu tiền quá mức và để tốithiểu hoá tổn thất hiện hữu
(4) Chính sách chiết khấu: Chiết khấu hấp dẫn khách hàng và khuyến khích
thanh toán sớm nhưng giảm khối lượng tiền nhận được trên mỗi đơn vi hàng bán
Các điều kiện khác cũng có thể ảnh hưởng tới chính sách tín dụng tổng thể củamột doanh nghiệp
Đôi khi có thể thực hiện chính sách bán chịu và định mức chi phí liên quan tới dư
nợ các khoản phải thu vì bán chịu có thể đạt nhiều lợi ích hơn thu tiền ngay
Việc doanh nghiệp đặt giá hay thiết lập các điều khoản tín dụng có tính phân biệtgiữa các khách hàng là bất hợp pháp trừ khi giá chênh lệch là phù hợp về mặt chi phí
1.3.2.3 Quản trị hàng tồn kho
Mục tiêu quản lý hàng tồn kho là đảm bảo lượng hàng tồn kho cần thiết để duy trì hoạtđộng sản xuất kinh doanh bình thường với chi phý thấp nhất có thể
• Chi phí liên quan đến hàng tồn kho được chia thành 3 loại:
Chi phí vận chuyển thường phát sinh trực tiếp khi lưu giữ hàng tồn kho Chi phí này baogồm chi phí đọng vốn, chi phí lưu kho và vận chuyển, bảo hiểm, thuế tài sản, khấu haov.v…
• Chi phí đặt hàng thường liên quan đến chi phí cố định, chi phí này giảm đi khilượng hàng tồn kho tăng lên nghĩa là khi đơn đặt hàng tăng lên
Trang 24• Chi phí khánh tận hàng bao gồm tổn thất doanh số, mất thiện cảm của khách hàng
và kế hoạch sản xuất thất bại
Quản lý hàng tồn kho phải thiết lập hệ thống kiểm soát hàng tồn kho Hệ thống này baogồm nhiều mức độ từ đơn giản đến phức tạp
• Phương thức quản lý đơn giản là phương thức đường kẻ đỏ Một đường kẻ đỏđược vẽ bên trong thùng chứa hàng tồn kho Khi đường kẻ đỏ lộ ra, người ta sẽ táiđặt hàng
• Phương thức 2 thùng là hàng tồn kho được chứa trong 2 thùng Khi 1 thùng đang
sử dụng hết hàng, người ta sẽ đặt hàng và hàng tồn kho được lấy từ thùng thứ hai
• Các doanh nghiệp lớn thường sử dụng phương thức quản lý hàng tồn kho bằngmáy tính Máy tính lưu lượng hàng tồn kho trong bộ nhớ Khi hàng tồn kho đượcchuyển đi, máy tính sẽ ghi lại và số dư hàng tồn kho được thay đổi; đơn đặt hàng
sẽ tự động được thiết lập khi đạt tới điểm tái đặt hàng
Hệ thống "đúng thời điểm" (JIT) kết hợp nhịp nhàng giữa nhà sản xuất cung cấpsao cho nguyên vật liệu thô từ nhà cung cấp đến vừa đúng lúc được cần đến trongquá trình sản xuất Nó đòi hỏi các bộ phận cấu thành các bộ phận phải hoàn hảo,
do đó hệ thống quản lý JIT được phát triển cùng với hệ thống quản lý chất lượng
• Một phương thức quản lý hàng tồn kho quan trọng khác là huy động từ bên ngoài,nghĩa là mua nguyên vật liệu chứ không sản xuất Phương pháp huy động từ bênngoài thường được kết hợp với hệ thống quản lý JIT để giảm lượng hàng tồn kho.Vấn đề cuối cùng liên quan đến hàng tồn kho là mối quan hệ giữa kế hoạch sản xuất vàmức hàng tồn kho Chính sách hàng tồn kho phải được kết hợp với chính sách sản xuất vàmua hàng bởi vì mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu chi phí sản xuất, phân phối và chi phíhàng tồn kho chỉ là một phần của chính sách này
Trang 25Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động để phục vụ cho sản xuất kinh doanh thìviệc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt độngbình thường của doanh nghiệp.
Phương pháp quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho gồm có 3 loại như trên, nhưng thông thường trong quản trị vấn đề chủ yếuđược đề cập đến là nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất kinh doanh Đối với các doanhnghiệp thương mại thì dự trữ nguyên vật liệu cũng có nghĩa là dự trữ hàng hoá để bán.Các phương pháp quản trị hàng tồn kho
a Mô hình EOQ (Economic Odering Quantity)
Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hoá sẽ kéo theo hàng loạt các chi phí như chi phíbốc xếp hàng hoá, chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng, chi phí bảo hiểm v.v nhưng tựutrung lại có hai loại chính:
Chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ): Đây là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng
hóa, loại này bao gồm:
Trang 26+ Chi phí hoạt động như chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm hàng hoá, chi phí dogiảm giá trị hàng hoá, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản v.v
+ Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn như lãi tiền vay, chi phí về thuế, khấuhao v.v
Nếu gọi số lượng mỗi lần cung ứng hàng hoá là Q thì dự trữ trung bình sẽ là Q/2
Gọi C1 là chi phí lưu kho trên một đơn vị hàng hoá thì tổng chi phí lưu kho của doanhnghiệp sẽ là C1*Q/2
Tổng chi phí lưu kho sẽ tăng nếu số lượng hàng mỗi lần cung ứng tăng
Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng)
Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí giao dịch và vận chuyển hàng hoá Chi phí đặt hàngcho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng hoá được mua.Nếu gọi D là toàn bộ lượng hàng hoá cần sử dụng trong một đơn vị thời gian (năm, quý,tháng) thì số lần cung ứng hàng hoá sẽ là D/Q Gọi C2 là chi phí mỗi lần đặt hàng thìtổng chi phí đặt hàng sẽ là C2*D/Q
Tổng chi phí đặt hàng tăng nếu số lượng mỗi lần cung ứng giảm
Gọi TC là tổng chi phí thì:
Q
D C
Trang 27Về mặt lý thuyết chúng ta có thể giả định là khi nào lượng hàng kỳ trước hết rồi chúng tamới nhập kho lượng hàng mới.
Trong thực tế, hầu như không có doanh nghiệp nào để đến khi nguyên vật liệu hết rồi mớiđặt hàng Nhưng nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng nguyên vật liệu tồn kho Do vậy, các doanh nghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới
Thời điểm đặt hàng lại mới được xác định bằng số lượng nguyên liệu sử dụng mỗi ngàynhân với độ dài của thời gian giao hàng
d Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng không
Tư tưởng cơ bản của phương pháp này đó là các doanh nghiệp trong một số ngành nghề
có liên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặthàng nào đó họ sẽ tiến hành "hút" những loại hàng hoá và sản phẩm dở dang của các đơn
vị khác và do đó họ không cần phải dự trữ
Sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự trữ Tuy nhiên, cũngcần thấy rằng đây cũng chỉ là một phương pháp quản lý sẽ được áp dụng trong một sốloại dự trữ nào đó của doanh nghiệp và phải kết hợp với các phương pháp quản lý khác
1.3.2.4 Quản trị các khoản phải trả
Thương lượng với các nhà cung cấp
Cách tốt nhất để kéo dài thời hạn thanh toán các khoản phải trả là thương lượng với nhàcung cấp Một số sẽ cho phép thời hạn thanh toán lên đến 90 ngày nếu bạn là một kháchhàng uy tín của họ từ trước và họ tin rằng bạn không ‘xù’ nợ Ngay cả việc tăng thời hạnthanh toán từ 30 lên 45 ngày cũng rất có ích với việc kinh doanh của bạn vì bạn có thêmthời gian để thu tiền từ các khoản phải thu để dùng thanh toán cho các nhà cung cấp
Về sự thanh toán chậm
Trang 28Một lựa chọn khác được nhiều doanh nghiệp sử dụng là phương pháp trả chậm pay) Cần phải thỏa thuận điều này với nhà cung cấp khi lần đầu tiên giao dịch với nhàcung cấp Slow-pay hiểu theo một cách đơn giản là cho phép thanh toán hóa đơn chậmLưu ý, slow-pay không phải là công cụ nên sử dụng thường xuyên vì nếu việc này diễn rahơn 1 hoặc 2 lần, các nhà cung cấp sẽ bắt đầu nghi ngờ về hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và có thể ngừng giao dịch hoặc yêu cầu thanh toán trước.
(slow-Chi phí tín dụng thương mại
Khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chịu khi không tân dụng chiết khấu từ việc thanhtoán sớm
Chi phí tín dụng thương mại= 1
%1
%1
Trong đó :
%d: phần trăm chiết khấu nếu thanh toán sớm trong vòng số ngày được quyđịnh tại hợp đồng tín dụng thương mại
p: số ngày sau mốc được hưởng chiết khấu cho đến lúc thanh toán
1.3.3 Phân loại chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Có 3 chính sách quản lý tài sản lưu động Các chính sách này khác nhau ở chỗ quy mô tàisản lưu động được duy trì khác nhau để đạt được một mức doanh số nhất định
- Chính sách đầu tư tài sản lưu động nới lỏng là chính sách duy trì lượng lớn tiềnmặt, chứng khoán khả mại và hàng tồn kho trong đó doanh số được thúc đẩy bởi chínhsách tín dụng tự do
- Chính sách đầu tư tài sản lưu động hạn chế là chính sách trong đó việc nắm giữtiền mặt, chứng khoán khả mại, hàng tồn kho và các khoản phải thu được giảm thiểu
Trang 29- Chính sách đầu tư tài sản lưu động trung bình là chính sách nằm giữa hai thái cựctrên.
Nhìn chung, chính sách đầu tư tài sản lưu động liên quan đến việc đánh đổi giữa thu nhập
và rủi ro Chính sách nới lỏng giảm thiểu rủi ro nhưng có mức thu nhập dự tính thấp nhất.Ngược lại, chính sách hạn chế cho mức thu nhập dự tính cao nhất đi kèm với rủi ro cao nhất Chính sách trung bình nằm giữa hai thái cực này xét cả về phương diện rủi ro và thunhập
1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Các chỉ số nhằm đo lường hiệu quả hoạt động các khoản phải thu Các chỉ số này sẽ
giúp các nhà quản lý nhìn thấy được và đo được hiệu quả hoạt động các khoản phải thu.Hiện nay các công ty thường sử dụng ba chỉ tiêu cơ bản sau để đo lường hiệu quả hoạtđộng của khoản phải thu:
• Thời gian thu hồi tiền hàng phải thu (DSO) : được sử dụng để đo lường thời
gian trung bình mà doanh thu tồn tại dưới dạng các khoản phải thu Chỉ tiêu này sẽ chobiết hiệu quả của hoạt động các khoản phải thu Một số công ty quản lý chỉ tiêu nàybằng cách đưa ra số ngày cụ thể để đánh giá đó là khoản phải thu tốt hay xấu, chẳng hạnnhư dưới 30 ngày được xem là có khả năng kiểm soát được
Receivables turnover =Vòng quay khoản phải thu=
DSO= 365/Receivables turnover
• Tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu: được sử dụng để đánh giá xu hướng
hiệu quả các khoản phải thu Tỷ lệ này càng cao thì công ty càng bị chiếm dụng vốnnhiều Hơn thế nữa, khi mà tỷ lệ này vượt quá mức chuẩn mà công ty đặt ra, thì đòi hỏi
Doanh thu trả chậm Khoản phải thu bình quân
Trang 30ban giám đốc cần phải có những hành động nhằm hạn chế những tình huống xấu có khảnăng xảy ra.
• Tuổi nợ (Receivables Aging Schedule): được sử dụng để phân loại các khoản
phải thu theo tuổi nợ Bằng các phân tích tuổi nợ, công ty có thể xác định sớm nhữngkhoản phải thu có vấn đề và có những hành động thích hợp nhằm bảo vệ được doanhthu của mình
Ngoài ra để so sánh hiệu quả quản lý các khoản phải thu giữa các công ty hoặc giữacông ty với trung bình ngành, một số các chỉ tiêu khác có thể sử dụng như CEI(Collection Effectiveness Index), ADD (Average Days Delinquent), Bad Debt toSales…
Mặc dù có rất nhiều chỉ tiêu đo lường hiệu quả khoản phải thu, nhưng nhìn chung các chỉtiêu này cần phải đáp ứng được 3 tiêu chuẩn : (1)nhất quán, (2) chuẩn hóa, (3)phải đượcthông báo và hiểu bởi các bộ phận liên quan trong công ty
Các chỉ số nhằm đo lường hiệu quả hoạt động hàng tồn kho:
• Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho : Tỷ lệ này cho ta biết tốc độ bán hàng của doanhnghiệp, được tính bằng cách chia giá vốn hàng bán cho tổng giá trị hàng tồn kho (Cost
of goods sold /Inventory) Nhìn chung, nếu tỉ lệ này ở mức cao tức là doanh nghiệpđang kinh doanh tốt
Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
• Số ngày trong 1 chu kì luân chuyển hàng tồn kho (DIO): được sử dụng để đo
lường thời gian trung bình mà vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng các hàng tồnkho Chỉ tiêu này sẽ cho biết hiệu quả hoạt động hàng tồn kho
Số ngày trong 1 chu kì luân chuyển hàng tồn kho= 365/ Vòng quay hàng tồn kho
Các chỉ số nhằm đo lường hiệu quá quản lý khoản phải trả người bán :
Trang 31• Vòng quay khoản phải trả: Tỷ lệ này cho ta biết tốc độ hoàn thành nghĩa vụ trả nợ
với nhà cung cấp
Vòng quay khoản phải trả =Doanh số mua hàng/ Khoản phải trả bình quân
• Số ngày 1 vòng quay khoản phải trả (DPO): được sử dụng để đo lường thời giant
rung bình mà doanh nghiệp có thể tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cungcấp
Số ngày trong 1 vòng quay khoản phải trả=365/Vòng quay khoản phải trả
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày trung bình để doanh nghiệp có thể trả các khoản nợ chonhà cung cấp
Các chỉ số nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung :
• Chu kì hoạt động : thể hiện số ngày trung bình cần để biến nguyên vật liệu thành
tiền thu được từ hoạt động bán hàng
Chu kì hoạt động (Operating Cycle)= DIO+ DSO
• Chu kì tiền mặt :Chu kỳ tiền mặt là một thước đo được sử dụng trong phân tích tàichính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanhnghiệp.Chu kỳ tiền mặt là thời gian cần thiết để biến số tiền doanh nghiệp đầu tư vàonguyên vật liệu, dự trữ vật tư thành tiền thu về từ hoạt động bán thành phẩm
Chu kì tiền mặt (Cash conversion cycle) = DSO+ DIO- DPO
Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Chu kỳ tiền mặtđược tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bánhàng
Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Ngược lại, con
số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải huy động thêm vốn trong khivẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình.Quá trình sản xuất càng dài, lượngtiền mặt mà doanh nghiệp phải huy động thêm để đầu tư càng lớn
Trang 32CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY NĂNG LƯỢNG BÌNH AN
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Năng lượng Bình An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Năng lượng Bình An
Công ty Năng lượng Bình An (gọi tắt là "Công ty") là doanh nghiệp liên doanh đượcthành lập tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số 1469/GP ngày 31/12/1995 do Uỷ banNhà nước về Hợp tác và Đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp)
Trong quá trình hoạt động, Công ty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tưđiều chỉnh số 1469/GPĐC1 ngày 30/09/1998; Giấy phép đầu tư điều chỉnh số1469/GPĐC2 ngày 25/01/2002; Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 1496/GPĐC3 ngày04/09/2003 và Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 1469/GPĐC4 ngày 26/09/2005 Năm
2008, Công ty làm thủ tục đăng ký lại Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời, thay đổi tênBên Việt Nam trong Công ty liên doanh Công ty được Sở kế hoạch và Đầu tư thành phốHải Phòng cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 021022000076 ngày 12/05/2008 Theo đó:
Tên tiếng Anh: BINH AN ENERGY CORPORATION
Tên giao dịch viết tắt: BAC
Vốn đầu tư đăng ký: 4.000.000 Đô la Mỹ (USD)
Vốn điều lệ: 28.800.000.000 Đồng Việt Nam (VND), tương đương
1.800.000 USDCác bên tham gia liên doanh:
Trang 33- Bên Việt Nam: Công ty Đầu tư và Xuất nhập khẩu Công nghiệp Tàu thủy, trụ sở đặt
tại số 57, Bến Bính, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Bên nước ngoài: Charm Cheer Industrial Co., ltd., trụ sở đặt tại 1F, số 1 ngõ
685,đường Tin Chung, quận Sanmin, Kaohsiung, Đài Loan, Trung Quốc
Tỷ lệ vốn góp của các bên tham gia liên doanh như sau:
- Công ty Đầu tư và Xuất nhập khẩu Công nghiệp Tàu thủy : 540.000 USD (30% vốnđiều lệ)
- Charm Cheer Industrial Co., ltd : 1.260.000 USD (70% vốnđiều lệ)
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty: sản xuất, lắp ráp các loại bình gas, bếp gas, vanđiều áp, bình chứa, thiết bị sử dụng gas công nghiệp, thiết bị sử dụng năng lượng mặttrời; kiểm định, sửa chữa bình chứa gas hoá lỏng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Năng lượng Bình An
a Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Năng lượng Bình An
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Năng lượng Bình An
Hội đồng quản trị
Xưởng kiểm tra áp lực bình và hoàn chỉnh
Xưởng lắp ráp bếp gas, các thiết bị
sử dụng gas
Trang 34b Cơ cấu bộ máy quản trị
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Hữu Thành Phó Chủ tịch
Bà Nguyễn Thị Thu Hiền Thành viên
c Cơ cấu bộ máy điều hành
Ban giám đốc
Ông Yao Te Yang Tổng Giám đốc
Ông Vũ Phấn Phó Tổng Giám đốc
d Hệ thống kiểm tra, kiểm soát
Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báocáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định
kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hộiđồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điềuhành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyếtđịnh của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, Ban Kiểm
Trang 35soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáogiải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông vànhóm cổ đông có yêu cầu
Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị các biện
pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh của công ty
Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụcủa người quản lý công ty phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị,yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắcphục hậu quả
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty Năng lượng Bình An
2.1.3.1 Sản phẩm của Công ty Năng lượng Bình An
Từ việc khảo sát, đánh giá thị trường, Công ty Liên doanh lựa chọn sản xuất sản phẩm:
- Sản xuất các loại van an toàn, ống dẫn
- Sản xuất các thiết bị kiểm tra rò rỉ
Trang 362.1.3.2.Công nghệ và trang thiết bị
2.1.3.2.1 Công nghệ
Công nghệ sản xuất bình chứa LPG là công nghệ sản xuất bình hơi áp lực.Với loại bìnhthông dụng từ 6kg đến 50 kg gồm có 2 loại kết cấu thân bình: loại hai phần thân hoặc baphần thân ghép bằng phương pháp hàn
Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ SẢN XUẤT
Hàn chi tiết
Nén
Cán
Kiểm tra bằng nén thủy lực
Trang 372.1.3.2.2 Thiết bị
- Công ty SCIENTOP giúp Công ty liên doanh trong việc tìm chọn, mua các trang thiết
bị Tất cả các trang thiết bị là mua mới, đảm bảo thiết bị hiện đại, đồng bộ và đúng vớicông suất yêu cầu
-Giá mua trang thiết bị được định giá trên cơ sở giá cả thị trường Quốc tế tại thời điểm,được các Bên liên doanh thống nhất
-Các trang thiết bị có thể mua ở Việt Nam đảm bảo về chất lượng và cùng điều kiệnthương mại thì ưu tiên mua tại Việt Nam
Giá trị thiết bị kể cả lắp đặt:
- Thiết bị cho xưởng sản xuất bình chứa LPG: 600.000USD
- Thiết bị cho phân xưởng cơ điện : 100.000USD
- Chi phí cho vận chuyển và lắp đặt : 40.000USD
- Phương tiện vận chuyển : 100.000USD
- Thiết bị văn phòng : 60.000USD
Trang 38Bảng 2.1: Bảng các chỉ tiêu thể hiện giá trị doanh nghiệp
Trang 392009 tăng 46.45% so với 2008, 2010 tăng 0.86% so với 2009, 2011 tăng 12,18%, trong
đó tổng tài sản năm 2010 tăng chủ yếu do tăng tài sản dài hạn, ngược lại với 2009 và2011
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản:
Tài sản của Công
ty Năng lượngBình An chủ yếu
là tài sản ngắn hạnvới 2009, tỷ trọngtài sản ngắn hạntrên tổng tài sản là88,5%, năm 2010, tỷ lệ này giảm không đáng kể và kết thúc 2011 ở tỷ lệ 89,52%
Cơ cấu vốn ( Nợ dài hạn : Vốn chủ sở hữu )
+ Năm 2008: tỷ lệ nợ dài hạn/ vốn chủ sở hữu là 1/152
+ Năm 2009 : tỷ lệ nợ dài hạn/ vốn chủ sở hữu là 1/138
+ Năm 2010 : tỷ lệ nợ dài hạn/ vốn chủ sở hữu là 1/118
+ Năm 2011 : tỷ lệ nợ dài hạn/ vốn chủ sở hữu là 1/31