1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam – chi nhánh bình phú - phòng giao dịch bình chánh (eximbank bình chánh)

66 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 470,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNBáo cáo được thực hiện sau một thời thực tập và nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu,xem xét tình hình cho vay cũng như thẩm định tín dụng của Bộ phận tín dụng tại Ngânhàng TMCP Xuất

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Báo cáo được thực hiện sau một thời thực tập và nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu,xem xét tình hình cho vay cũng như thẩm định tín dụng của Bộ phận tín dụng tại Ngânhàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú – PGD Bình Chánh(Eximbank Bình Chánh), trên cơ sở những kiến thức tích luỹ trong quá trình học tậpChuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại ĐH Hùng Vương TPHCM và sự hướng dẫntận tình chu đáo của Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trước hết, em xin gửi lời biết ơn chân thành tới Cha, Mẹ em - người đã có côngsinh thành, nuôi dưỡng và giáo dục em nên người, tạo điều kiện cho em trong suốt 4năm được học hành tới nơi tới chốn, không phải lo nghĩ chuyện cơm áo gạo tiền để

em chuyên tâm vào học hành, không để thua bạn bè, anh chị em dòng họ

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chinhánh Bình Phú – PGD Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh) – Anh Lê Minh Hữu,Chú Trần Vũ Minh Đạt, chị Hồ Lệ Hương, anh Nguyễn Nhật Trường cùng toàn thểcác anh, chị nhân viên khác trong PGD Eximbank Bình Chánh đã tạo điều kiện vànhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Và đặc biệt hơn nữa, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn VĩnhHùng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này Em xinkính chúc các anh chị và thầy Nguyễn Vĩnh Hùng được nhiều sức khoẻ, niềm vui,hạnh phúc, may mắn trong cuộc sống và thành công trong công việc

Vì thời gian và kinh nghiệm còn thiếu, chuyên đề này không tránh khỏi nhữngthiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình của thầy vàanh chị trong Ngân hàng để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP

Đề tài: “Quy trình thẩm định tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm

định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú Phòng Giao dịch Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh)”

-CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH

1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam– Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (2010 – 2012)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH

2.1 Tình hình Huy động và Cho vay của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam– Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (2010 – 2012)

2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh

2.2.1 Giai đoạn thẩm định

2.2.2 Giai đoạn duyệt hồ sơ xin vay

2.2.3 Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay

2.2.3.1 Xử lý hồ sơ

2.2.3.2 Làm thủ tục cho vay

2.3 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (2010 – 2012)

2.4 Kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu còn tồn tại

2.4.1 Kết quả đạt được

2.4.2 Hạn chế

2.4.3 Nguyên nhân chủ yếu

Trang 3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ – PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH

* Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánhBình Phú – Phòng Giao dịch Bình Chánh trong năm tới

1 Cơ hội và thách thức

2 Định hướng phát triển

* Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụngtại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú – Phòng Giaodịch Bình Chánh

3.2.1 Hoàn thiện nội dung, quy trình của công tác thẩm định tín dụng

3.2.2 Hoàn thiện thẩm định tư cách khách hàng

3.2.3 Hoàn thiện về thẩm định tài sản đảm bảo

3.2.4 Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tín dụng

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm soát,kiểm tra

* Kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tíndụng

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP 2

MỤC LỤC 4

LỜI NÓI ĐẦU 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

Credit Information Center 9

Ngân hàng Nhà nước 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ EXIMBANK BÌNH CHÁNH 10

1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 10

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi Eximbank 11

1.2 Một số thành tựu và giải thưởng đạt được 11

1.3 Giới thiệu khái quát Eximbank Bình Chánh 13

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

1.3.2 Cơ cấu tổ chức 13

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 14

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) 15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK BÌNH CHÁNH 17

2.1 Tình hình Huy động và Cho vay của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)17 2.1.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank Bình Chánh 17

2.1.2 Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank Bình Chánh 19

2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh 21

2.2.1 Giai đoạn thẩm định: Tiếp nhận hồ sơ xin và thẩm định 21

2.2.2 Giai đoạn duyệt hồ sơ cho vay: 22

2.2.3 Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay 23

2.2.3.1 Xử lý hồ sơ: 23

Trang 5

2.2.3.2 Làm thủ tục cho vay: 24

2.3 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) 25

2.3.1 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Doanh Nghiệp 25

2.3.1.1 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng ngoại tệ” 25

2.3.1.2 công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng đồng Việt Nam để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hàng hóa: 27

2.3.1.3 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để thu mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu (gọi chung là vật tư hàng hóa) cung ứng cho xí nghiệp sản xuất và/hoặc tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu” 29

2.3.1.4 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay để trang trải các chi phí cấu thành giá mua hoặc cấu thành giá thành sản phẩm hàng hóa” 31

2.3.2 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Cá nhân 33

2.4 Ví dụ về công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh 38

2.5 Kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu còn tồn tại 51

2.5.1 Kết quả đạt được 51

2.5.2 Hạn chế 52

2.5.3 Nguyên nhân chủ yếu 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK BÌNH CHÁNH 56

3.1 Định hướng phát triển của Eximbank Bình Chánh trong năm tới 56

3.1.1 Cơ hội và thách thức 56

3.1.2 Định hướng phát triển 56

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh 56

3.2.1 Hoàn thiện nội dung, quy trình của công tác thẩm định tín dụng 56

3.2.2 Hoàn thiện thẩm định tư cách khách hàng 57

3.2.3 Hoàn thiện về thẩm định tài sản đảm bảo 58

Trang 6

MỤC LỤC

3.2.4 Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tín dụng 58

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm soát,kiểm tra 59

3.3 Kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng 59

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 59

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU1) Tính cấp thiết của đề tài:

Ông Takeshi Hachimura - Vụ phó Quốc tế Ngân hàng Trung ương Nhật Bản(BOJ), Cố vấn trưởng của dự án hợp tác kỹ thuật tăng cường năng lực Ngân hàng Nhànước do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ đã từng nói: “Nếu ví nềnkinh tế của một quốc gia như cơ thể con người thì tiền tệ được xem như các mạch máu

và hệ thống ngân hàng là trái tim - nơi kiểm soát và “bơm” máu đến các bộ phận của

cơ thể” Thật vậy, sau hơn 20 năm đất nước thực hiện Đổi mới, hệ thống ngân hàngViệt Nam ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình, là kênh cơ bản cungứng vốn cho nền kinh tế đất nước Hoạt động ngân hàng ở nước ta đã đạt được nhữngthành tựu hết sức nhanh chóng, đem lại nhiều tiện ích cho người dân, thúc đẩy chuchuyển vốn trong xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Ngân hàng Thương mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhấttrong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tàichính - tiền tệ với 3 nghiệp vụ chính: nghiệp vụ nợ (huy động tạo nguồn vốn), nghiệp

vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian thanh toán Giữa 3 nghiệp vụ này có mộtmối liên hệ khăng khít, tương hỗ lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển

Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng Thương mại, là nguồn mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàngnhưng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Thực tế những năm gần đây cho thấy khi thị trườngBất Động Sản đóng băng, Chứng khoán cũng theo đó mà chững lại, các nhà đầu tưBất Động Sản hoàn thành dự án xong nhưng không bán được nhà Ngân hàng cũnglâm vào hoàn cảnh khó khăn, cho vay nhưng không thu hồi được vốn, nợ nghi ngờ,

nợ quá hạn, nợ có khả năng mất vốn tiếp tục gia tăng Để đảm bảo Ngân hàng có thểthu hồi được vốn cho vay thì các hồ sơ vay vốn của khách hàng phải đảm bảo các điềukiện theo quy định và quá trình thẩm định của Ngân hàng Do vậy thẩm định tín dụng

là một vấn đề rất phức tạp và cần thiết trước khi Ngân hàng cấp vốn cho khách hàngvay Hiện nay các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đều có tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạncao do việc cho vay nhưng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi được Điều này ảnh hưởngxấu tới doanh thu, chất lượng tín dụng, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Chính vì lý do này, cùng với việc mong muốn được đi sâu nghiên cứu công tác

thẩm định tín dụng của Ngân hàng, nên em quyết định chọn đề tài: “Quy trình thẩm

định tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh)” làm Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

2) Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả

5) Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở dữ liệu, quy trình, quy định thu thập được trong quá trình thực tậptại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giaodịch Bình Chánh; kiến thức chuyên ngành từ các Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàngThương mại, Thẩm định Tín dụng; các chỉ dẫn của các anh, chị tại Phòng Giao dịch

và thông tin trên các trang web điện tử

Sử dụng phương pháp phân tích số liệu, so sánh kết hợp thống kê; minh hoạbằng các bảng, biểu đồ

6) Kết cấu báo cáo thực tập:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giaodịch Bình Chánh

Trung tâm Thông tin Tín dụng

Biểu đồ

Biểu đồ 1: Lợi nhuận trước Thuế Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) 15Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn từ các kênh huy động 17Biểu đồ 3: Tình hình sử dụng vốn theo thời hạn cho vay 19

Bảng

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động 17Bảng 2: Cơ cấu sử dụng vốn theo thời hạn cho vay 19

Trang 10

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ EXIMBANK BÌNH CHÁNH

1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của

Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu

Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng TMCP

đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992,Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phépNgân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng

VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần XuấtNhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọitắt là Vietnam Eximbank

Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớnnhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp

cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giaodịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc giatrên thế giới

Phạm Quyết Thắng Trang 10/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 11

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi Eximbank

- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằngVND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định củaNhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; chovay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàngvới các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap),

kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa vàthực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, antoàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ EximbankMasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toánthẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổingoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toánthuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ

- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;

- Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking

- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp ThomasCook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch

vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách

1.2 Một số thành tựu và giải thưởng đạt được

Năm 2012:

- Tháng 3/2012 Eximbank đạt Giải Báo cáo thường niên Xuất Sắc 2011 do Sở

giao dịch chứng khoán TP.HCM trao tặng

- Tháng 4/2012 Giải “Thương hiệu mạnh Việt Nam” được Thời Báo kinh tế Việt

Nam bình chọn liên tiếp trong nhiều năm

- Ngày 19/05/2012 ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Eximbank vinh dự

được bình chọn trong Top “50 doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam”.Đây là chương trình khảo sát chuyên sâu và xếp hạng doanh nghiệp thường niên doTạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư tổ chức nhằm tìm kiếm 50 doanh nghiệp kinh doanh tốtnhất thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 12

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh

- Tháng 7/2012, Eximbank vinh dự được tạp chí The Banker – tạp chí uy tín

trong lĩnh vực tài chính quốc tế chọn vào Bảng xếp hạng 1000 ngân hàng hàng đầu thếgiới

- Tháng 8/2012 Eximbank tiếp tục được tạp chí AsiaMoney – một tạp chí tiếng

Anh uy tín tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương trao giải thưởng “Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam năm 2012” Đây là một động lực lớn để Eximbank tiếp tục củng cố,nâng cao vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam

Năm 2011:

- Tháng 02/2011, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2010 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

- Tháng 03/2011, Eximbank vinh dự nhận giải "Thanh toán quốc tế xuất sắc”

năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng Đây là năm thứ 10 liên tiếp ngân hàngHSBC trao tặng danh hiệu này cho Eximbank

- Tháng 4/2011, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

Năm 2010:

- Tháng 02/2010, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2009 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng

- Tháng 03/2010, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng Vàng “Thanh toán quốc

tế và quản lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng

- Tháng 4/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích

nhất” do độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng

- Tháng 5/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu

dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn

- Tháng 6/ 2010, Eximbank đoạt giải thương thương hiệu chứng khoán uy tín

năm 2010

- Tháng 7/2010, Eximbank đạt giải thưởng "Báo cáo thường Niên Xuất sắc nhất

năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán traotặng

-Phạm Quyết Thắng Trang 12/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 13

1.3 Giới thiệu khái quát Eximbank Bình Chánh

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - PhòngGiao dịch Bình Chánh (gọi tắt là Eximbank Bình Chánh) được thành lập theo Quyếtđịnh số 67/2010/EIB/QĐ-HĐQT vào ngày 24/02/2010 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàngTMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank Bình Chánh chính thức đi vào hoạt động

từ tháng 5/2010 với tên gọi chính thức: Chi nhánh Eximbank Bình Phú - Phòng Giaodịch Bình Chánh Phòng Giao dịch đặt tại địa chỉ: B9/27 Ấp 2, Quốc lộ 1A, Xã BìnhChánh, Huyện Bình Chánh, TP.HCM

Từ khi thành lập cho đến nay (2010 – 2013), Eximbank Bình Chánh đã cónhững đổi mới, đóng góp đáng kể, góp một phần không nhỏ trong công cuộc pháttriển của Eximbank CN Bình Phú nói riêng và Eximbank nói chung

Trang 14

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

* Trưởng Phòng Giao dịch

Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của PGD, là người đại diện và chịutrách nhiệm hoạt động kinh doanh của PGD, nhận nhiệm vụ, chỉ tiêu từ Chi nhánhBình Phú giao

Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn bằng hồ sơ pháp lý, hồ sơ thu nhập

cá nhân, hồ sơ bán hàng, hồ sơ chứng minh mục tiêu kinh doanh,…

Soạn thảo văn bản tín dụng

* Bộ phận Ngân quỹ

Bộ phận Ngân Quỹ có nhiệm vụ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt (thu nợ,nộp vào tài khoản, tiết kiệm, bán ngoại tệ, cho vay, chi phí, đổi ngoại tệ, thanh toánthẻ…) từ các bộ phận khác, yêu cầu các chứng từ phải đi kèm với bảng kê phân loạitiền thu chi Tổ chức việc thu chi tiền mặt, kinh doanh vàng miếng (Eximbank đượcNgân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép Kinh doanh mua, bán vàng miếng)

Phạm Quyết Thắng Trang 14/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 15

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) Biểu đồ 1: Lợi nhuận trước Thuế Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)

Lợi nhuận trước Thuế

(Nguồn: Số liệu tương đối tại Eximbank Bình Chánh)

Năm 2012, 1 năm tình hình kinh tế khó khăn, đánh dấu 1 bước chững lại củangành Ngân hàng, các Ngân hàng nhỏ và lẻ phải hợp nhất, sát nhập vào các Ngânhàng lớn để tồn tại, các Ngân hàng lớn cũng cơ cấu lại bộ máy, giảm bớt nhân viên,…Lợi nhuận của PGD có tăng nhưng không còn gấp 2 gấp 3 lần như những năm trước,năm 2012, EBT của PGD là 1.49 tỷ đồng

Tỷ đồng

Năm

Trang 16

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Trong chương 1, báo cáo đã đưa ra được những giới thiệu khái quát về Ngânhàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), về lịch sử hình thành và pháttriển, lĩnh vực hoạt động, các sản phẩm dịch vụ mà Eximbank cung cấp, các giảithưởng mà Eximbank nhận được trong vòng 3 năm 2010 – 2012

Tiếp theo giới thiệu cụ thể hơn về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổchức, nhiệm vụ chức năng của các bộ phận, thu thập số liệu và phân tích về tình hìnhhoạt động kinh doanh của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) - Đơn vị em thực tập,quan sát, lấy số liệu để viết tiếp chương 2

Phạm Quyết Thắng Trang 16/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK BÌNH CHÁNH

2.1 Tình hình Huy động và Cho vay của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)

2.1.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank Bình Chánh

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động

58.2

**

Expressi

on is faulty **

70.3

**

Expressi

on is faulty **

on is faulty **

**

Expre ssion is faulty

**

**

Expressi

on is faulty **

0

**

Expressi

on is faulty **

on is faulty **

on is faulty **

(Nguồn: Số liệu tương đối tại Eximbank Bình Chánh)

Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn từ các kênh huy động

Trang 18

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

Nhận xét:

Eximbank Bình chánh bắt đầu hoạt động từ 5/2010, với bao khó khăn và nhữngthách thức đặt ra cho một PGD mới thành lập nhưng qua bảng số liệu trên cho thấy,nguồn huy động vốn của Eximbank Bình Chánh liên tục tăng qua các năm Nguồn vốnhuy động từ dân cư và các TCKT từ 49.5 tỷ đồng (chiếm 90%) năm 2010 đã tăng lên58.2 tỷ đồng (chiếm 91.1%) năm 2011 và tăng mạnh những 70.3 tỷ đồng (chiếm88.3%) năm 2012

Điều này chứng tỏ, trong suốt 3 năm qua, Eximbank Bình Chánh đã có nhữngcải thiện đáng chú ý về sản phẩm, dịch vụ, thái độ phục vụ, khách hàng ngày càng biếtđến thương hiệu Eximbank và lượng khách hàng từ dân cư và TCKT gửi tiền tạiEximbank Bình Chánh ngày càng nhiều

Khi lượng tiền gửi từ tầng lớp dân cư và TCKT chiếm đa số lượng tiền huyđộng và liên tục tăng qua các năm thì lượng tiền huy động từ các thành phần kinh tếkhác cũng tăng không kém Bằng chứng là khi mới thành lập, lượng tiền huy độngkhác là 5.5 tỷ đồng (chiếm 10.0%) năm 2010, tăng rất ít 5.7 tỷ đồng (chiếm 8.9%)năm 2011 và tăng mạnh lên tới 9.3 tỷ đồng (chiếm 11.7%%) năm 2012

Tất cả những thay đổi trên có thể thấy qua số liệu so sánh: 2011/2010,2012/2011 2011/2010 lượng tiền huy động tăng mạnh 8.7 tỷ đồng (chiếm 17.58%),2012/2011 là 12.1 tỷ đồng (chiếm 20.79%)

Phạm Quyết Thắng Trang 18/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 19

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

SS tiền

SS tỷ trọng

SS tiền

SS tỷ trọng

**

29.53

**

Expres sion is faulty

**

33.17

**

Expres sion is faulty

(Nguồn: Số liệu tương đối tại Eximbank Bình Chánh)

Biểu đồ 3: Tình hình sử dụng vốn theo thời hạn cho vay

Trang 20

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình sử dụng vốn của Eximbank BìnhChánh đồng đều cả ở cho vay Ngắn hạn và cho vay Trung và Dài hạn, ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008, bất động sản đóng băng, nợ xấu kéo dài vàcác khác nợ khó đòi ngày càng tăng nhưng dư nợ cho vay của Ngân hàng vẫn liên tụctăng qua các năm, thể hiện ở:

Dư nợ cho vay Ngắn hạn năm 2010 là 23.2 tỷ đồng (chiếm 40%), năm 2011tăng lên 29.53 tỷ đồng (chiếm 47.1%) và giảm nhẹ vào 2012 là 27.8 tỷ đồng (chiếm44.0%)

Dư Nợ cho vay Trung và Dài hạn cũng tăng, chủ yếu là của Doanh nghiệp thíchvay Trung và Dài hạn theo hạn mức tín dụng để có vốn luân chuyển lưu động Dư nợcho vay Trung và Dài hạn tăng ở một mức không lớn lắm Năm 2010, dư nợ vayTrung và Dài hạn là 34.8 tỷ đồng (chiếm 60%), giảm nhẹ vào năm 2011 là 33.17 tỷđồng (chiếm 52.9%), và tăng nhẹ vào 2012 là 35.4 tỷ đồng (chiếm 56.0%)

Phạm Quyết Thắng Trang 20/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 21

2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

Việc thẩm định và cho vay là khâu quan trọng đầu tiên, quyết định hiệu quả sửdụng vốn đúng mục đích yêu cầu góp phần sản xuất, lưu thông hàng hóa, phát triểnkinh tế, đồng thời đảm bảo chất lượng tín dụng, tránh được rủi ro hoặc giảm thiểu rủi

ro, tổn thất

Chất lương tín dụng được biểu hiện ở việc sử dụng đồng vốn đúng mục đích,yêu cầu phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế có hiệu quả cho nềnkinh tế tăng trưởng, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp sử dụng vốn và cho cả Ngânhàng cung ứng vốn tránh được rủi ro tổn thất và/hoặc ngăn chặn giảm thiểu rủi ro

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY:

Việc thẩm định cho vay phải thực hiện qua 3 giai đoạn sau đây:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ xin vay và nghiên cứu, khảo sát, tính toán thẩm định

- Giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định việc cho vay

- Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay

2.2.1 Giai đoạn thẩm định: Tiếp nhận hồ sơ xin và thẩm định

- Nhận đơn xin vay cùng các tài liệu cần thiết như:

+ Phương án sản xuất kinh doanh

+ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

+ Các đề nghị về tài sản thế chấp, cầm cố

- Tiếp xúc khách hàng, thu thập thông tin:

+ Từ khách hàng (cũ, mới) về:

 Các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh

 Các triển vọng, các kế hoạch trong sản xuất kinh doanh

 Thông báo cho khách hàng về các thể lệ tín dụng của Ngân Hàng NhàNước, của Ngân hàng ta

 v.v…

+ Trong nội bộ:

 Thông tin tín dụng

 Bộ phận kiểm tra

 Các phòng khác (Thanh toán quốc tế, Kế toán,…)

 Trung tâm thông tin Tín dụng

- Xem xét sơ bộ các điều kiện vay vốn (chú ý tư cách pháp nhân của các bên có liên Quan), phạm vi vay vốn, thời hạn xin vay v.V… (bảo đảm thực hiện những quy định chung trong thể lệ tín dụng).

- Phân tích tình hình tài chính

Trang 22

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

Căn cứ Bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả tài chính, nhập số liệu vào máytính tập tin PTTC.xls (một số công việc về phân tích tình hình tài chính sẽ được càiđặt sẵn trong máy vi tính và sẽ được tự động tính toán sau khi nhập số liệu) để tính:

+ Giá trị thực vốn

+ Các tỉ số tài chính chủ yếu

+ Lưu chuyển tiền tệ

- Phân tích thị trường, công nghệ, sản xuất, sản phẩm, đánh giá tình hình quản lý của khách hàng:

+ Căn cứ phương án sản xuất kinh doanh: mặt hàng, nhu cầu thị trường, hiệuquả, chu kỳ của một vòng sản xuất kinh doanh

+ Làm rõ nguồn trả nợ: từ hàng xuất khẩu, từ hàng nhập khẩu

- Xếp loại khách hàng: Tạm thời áp dụng xếp loại tự động theo mẫu phân tích tài

chính đã được cài đặt trong máy vi tính trong khi chờ đợi nghiên cứu phân loại doanhnghiệp vay vốn theo hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước

- Xem xét tài sản thế chấp, cầm cố bảo đảm nợ vay và thẩm định giá trị tài sản thế chấp, cầm cố (theo quy định tại Hướng dẫn số 423/EIB-TGĐ ngày 4.10.1997).

- Lập tờ trình cho cấp có thẩm quyền quyết định việc cho vay (theo mẫu).

2.2.2 Giai đoạn duyệt hồ sơ cho vay:

- Trưởng Phòng Tín Dụng: nghiên cứu hồ sơ xin vay và tờ trình của cán bộ tín dụng, cho ý kiến:

+ Những vấn đề chưa rõ cần làm rõ

+ Những vấn đề cần bổ sung

Lưu ý: Trưởng Phòng Tín Dụng phải cho ý kiến thật rõ ràng và có trách nhiệm

hướng dẫn cán bộ tín dụng làm để hoàn chỉnh hồ sở trình duyệt Cán bộ tín dụng tiếpthu ý kiến của Trưởng Phòng Tín Dụng làm lại hồ sơ hoàn chỉnh để trình lại

Phạm Quyết Thắng Trang 22/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 23

- Trưởng Phòng Tín Dụng ghi ý kiến của mình và ký tên trình cho cấp có thẩm quyền quyết định (Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc, Giám Đốc, Phó Giám Đốc) Cần làm rõ ý kiến của mình:

+ Đồng ý với kiến nghị của Cán bộ tín dụng (đồng ý hoặc không đồng ý chovay)

- Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cho vay:

+ Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc (Hội sở Trung Ương), Giám Đốc,Phó Giám Đốc (chi nhánh), tùy theo sự phân công đặc trách, có trách nhiệm nghiêncứu và phê duyệt hồ sơ cho vay

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng cần xem xét thêm, cần ghi rõ ý kiếnchỉ đạo để Trưởng Phòng Tín Dụng và Cán Bộ Tín Dụng nghiên cứu, khảo sát lại và

bổ sung hồ sơ đầy đủ để xét duyệt

+ Trong phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt cho vay hoặc không chovay, cần nêu rõ lý do

+ Hồ sơ xin vay với số tiền vượt quá thẩm quyền quyết định, cần nêu rõ lý ýkiến của mình vào tờ trình chuyển lại cho Trưởng Phòng Tín Dụng chuẩn bị xếp lịchtrình Hội Đồng Tín Dụng quyết định

2.2.3 Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay

+ Nếu khách hàng khiếu nại, giãi bày rõ trường hợp thấy có nhân tố mới,

có thể xem xét bổ túc hồ sơ làm thủ tục trình lại cấp có thẩm quyền quyết định.+ Trong trường hợp cần thiết có thể Trưởng Phòng Tín Dụng trực tiếp giảithích cho khách hàng về trường hợp không cho vay, và đồng thời có thể cùng vớiCán Bộ Tín Dụng và khách hàng trao đổi lại với nhau

+ Đối với trường hợp đặc biệt, có thể thu xếp cho cấp có thẩm quyền quyếtđịnh tiếp xúc giải thích trực tiếp với khách hàng

+ Nếu khách hàng chấp nhận việc không cho vay của Ngân hàng ta thìhoàn trả lại hồ sơ xin vay cho khách hàng (lưu giữ lại tờ trình nội bộ và xếp hồ sơ)

- Nếu cho vay với các điều kiện được ghi rõ trong tờ trình hoặc yêu cầu thêm các điều kiện khi được duyệt, Cán Bộ Tín Dụng phải phối hợp với khách hàng thực hiện đầy đủ các điều kiện yêu cầu trước khi làm thủ tục cho vay.

- Thông báo cho khách hàng về quyết định cho vay của Ngân Hàng ta.

Trang 24

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

- Thỏa thuận với khách hàng về các điều khoản hợp đồng tín dụng, thời gian cho vay, mức cho vay, cách thức nhận tiền vay, các điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo, v.v ….

- Lập biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố (theo Hướng dẫn số TGĐ ngày 4.10.1997).

423/EIB Soạn thảo các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng Thế chấp / Cầm

cố (theo mẫu quy định).

2.2.3.2 Làm thủ tục cho vay:

- Ký hợp đồng tín dụng (theo mẫu)

- Tiến hành các thủ tục về thế chấp / cầm cố.

- Giải ngân cho vay (món đầu tiên)

- Lập lịch thanh toán nợ (nếu có nhiều phân kỳ trả nợ)

- Vào sổ theo dõi tín dụng

- Lập bìa hồ sơ tín dụng theo từng Hợp đồng tín dụng và lưu toàn bộ hồ sơ tín dụng vào bìa Tín Dụng (theo mẫu).

- Chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho vay cho bộ phận kiểm tra thu hồi vốn.

Phạm Quyết Thắng Trang 24/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 25

2.3 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)

2.3.1 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Doanh Nghiệp

2.3.1.1 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng ngoại tệ”

a) Xem xét đối tượng khách hàng (doanh nghiệp xin vay):

- Doanh nghiệp xin vay có đủ tư cách pháp nhân để quan hệ tín dụng với Ngânhàng hay không

- Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp xin vay với Ngân hàng có từ bao giờ, tốt,xấu (đánh giá sự tin cậy đối với doanh nghiệp qua mối quan hệ vay trả từ trước đếnnay)

- Dư luận chung đối với doanh nghiệp xin vay có điều gì đáng quan tâm lo lắnghay không (Nghe, hoặc không nghe các lượng thông tin về doanh nghiệp xin vay.Đánh giá về những lượng thông tin đó như thế nào, v.v…)

- Người đứng tên đơn xin vay có đủ tư cách pháp nhân hay không Nếu là ngườiđược ủy quyền đại diện doanh nghiệp xin vay phải có đầy đủ và hợp lệ về Giấy ủyquyền

b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ.

- Số tiền xin vay bằng ngoại tệ gì (Đô la Mỹ, Franc Pháp, Yên Nhật v.V….), sốtiền bao nhiêu (nhiều, ít, to, nhỏ)

- Thời hạn trả nợ bao lâu, dài (12 tháng), ngắn (3 tháng, 6 tháng v.V…)

- Loại ngoại tệ xin vay có thích hợp hay không, có khả năng tái tạo ra loại ngoại

tệ vay để trả được nợ hay không Tình hình biến động và khả năng biến động của loạingoại tệ vay như thế nào, có lợi hại như thế nào (ví dụ: vay đồng Yên Nhật lúc vay tỷgiá 250 Yen = 1 USD, lúc trả nợ 100 Yen = 1 USD, như vậy trả nợ 250 Yen phải mất2,5 USD rất bất lợi v.v…)

- Số tiền xin vay nhiều hay ít, nếu vay nhiều thì khả năng sử dụng như thế nào,gắn với thời gian trả nợ bao lâu có thực hiện được hay không Số tiền xin vay có vượtquá tỷ lệ cho vay được phép hay không (không vượt quá 10% vốn tự có của ngân hàngta) Số tiền xin vay còn được phép cho vay trong mức tín dụng Hội sở Trung ương đãphân bố theo hạn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước

c) Xem xét mục đích của việc sử dụng vốn vay:

Eximbank chỉ cho vay ngoại tệ để nhập hàng, tức nhiên doanh nghiệp xin vaycũng để thanh toán tiền hàng nhập Nhưng mục đích của việc nhập hàng để làm gì?

Trang 26

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

Cần xem xét nhập hàng để làm gì mới có cơ sở để xem xét và tính toán khả năng tiêuthụ để đến hạn thu hồi được vốn cho vay

Doanh nghiệp nhập hàng, có thể dùng vào các mục đích sau đây:

- Nhập hàng để bán lại trong nước;

- Nhập hàng để bán lại nước khác;

- Nhập hàng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa bán lại trong nước hoặc xuấtkhẩu;

- Nhập hàng để gia công bán lại thành phẩm

Mỗi hình thức kinh doanh từ nguồn vốn vay ngân hàng khác nhau mà hiệu quả

và kết quả cũng không giống nhau Cho nên, phải xem xét cụ thể từng hình thức kinhdoanh và điều kiện thực hiện của từng hình thức kinh doanh để quyết định việc chovay

d) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay:

Khi ngân hàng cho vay ngoại tệ để nhập hàng, phải nắm chắc là khi nào có thậthàng hóa nằm trong tay và hoặc đảm bảo là hàng hóa được nắm trong tay mới cho rútvốn vay để thanh toán Do vậy ngân hàng cho vay và cho rút vốn vay với điều kiệnđược đảm bảo sau đây:

- Hàng hóa đã thực về tới cảng, làm được thủ tục với hải quan và quy cách phẩmchất số lượng hoàn toàn phù hợp với hợp đồng (đáp ứng đúng yêu cầu khi trình ngânhàng xin vay với phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả) Tức là hàng đã đượcnhận và phải cho rút vốn vay để thanh toán đối ngoại;

- Hoặc mở L/C nhập hàng, khi người bán hàng nước ngoài giao hàng, xuất trìnhchứng từ hoàn toàn phù hợp L/C (theo UCP 500) phải thanh toán đối ngoại, thì cho rútvốn vay để thanh toán

e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay

Khi thẩm định cho vay, ta đã nghiên cứu tình hình và các điều kiện thực hiện đểđảm bảo vốn cho vay Nhưng khi cho vay, phải có vật chất đảm bảo vốn cho vay bằngthế chấp và cầm cố (theo quy chế về thế chấp cầm cố đã hướng dẫn thực hiện)

Phạm Quyết Thắng Trang 26/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 27

2.3.1.2 công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng đồng Việt Nam để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hàng hóa:

a) Xem xét đối tượng khách hàng (Doanh nghiệp xin vay)

Thực hiện giống như công tác xem xét khách hàng xin vay bằng ngoại tệ

b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ:

Số tiền xin vay là bao nhiêu và thời hạn trả nợ là bao lâu, cần xem xét từ 2 mặtsau đây để quyết định:

Mặt thứ nhất: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải nằm trong khuôn phép

quy định:

- Số tiền cho vay nằm trong hạn mức tín dụng do ngân hàng Nhà nước phê duyệt

và hội sở Trung ương phân bổ trong từng thời kỳ

- Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng

Mặt thứ hai: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải phù hợp với mục đích sử

dụng trong khả năng của một chu kỳ sản xuất:

- Nếu vay vốn sử dụng cho một nhu cầu duy nhất là “nguyên liệu” thì xem xét côngsuất của thiết bị máy móc để tính toán nhu cầu thực tế của nguyên liệu cho một chu kỳsản xuất

Nếu vay vốn sử dụng cho nhiều nhu cầu: nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, bao

bì v.V…, thì ngoài việc xem xét công suất của thiết bị để tính toán nhu cầu cần thiếtthực tế cho một chu kỳ sản xuất còn phải tính tỷ lệ tham gia cấu thành sản phẩm củanguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, bao bì v.V… tương ứng với qui trình sản xuất chophù hợp, tránh thừa hoặc thiếu một nhu cầu ảnh hưởng đến qui trình sản xuất, gây hậuquả không sản xuất được sản phẩm đúng chất lượng và đúng thời gian, tác động xấuđến khả năng đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cho vay

c) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay:

Việc cho rút vốn vay phải phù hợp với nhu cầu của qui trình sản xuất trong mộtchu kỳ sản xuất

Để đảm bảo cho chu kỳ sản xuất không ngừng tái diễn liên tục, cần phải cónguyên, nhiên, phụ liệu v.V… (dưới đây gọi tắt là vật tư) đủ cho qui trình sản xuấtcủa một chu kỳ tiếp nối

Tùy tình hình thực tế của từng doanh nghiệp sản xuất mà có nhu cầu:

- Cho sản xuất hiện tại

- Và/hoặc dự trữ cho chu kỳ tiếp theo

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp sản xuất mà xem xét cho rút vốnvay:

- Mua vật tư một lần ngay từ đầu cho một chu kỳ sản xuất

Trang 28

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

- Mua vật tư nhiều lần, phân kỳ theo tiến độ sản xuất

- Mua vật tư dự trữ cho chu kỳ sản xuất tiếp nối

Hình thức cho rút vốn vay là thanh toán tiền trực tiếp cho doanh nghiệp cungứng (bán) vật tư theo hợp đồng mua bán có hóa đơn kiêm phiếu xuất kho bằng chuyểnkhoản, bằng Séc, bằng Ngân phiếu thanh toán hoặc bằng tiền mặt (không đưa tiền chodoanh nghiệp xin vay)

d) Xem xét tính khả thi của phương án sản xuất và sử dụng vốn vay:

Khi xem xét tính khả thi của phương án sản xuất và sử dụng vốn vay, phải tínhtoán trên lý thuyết và khảo sát thực tế từ hai mặt sau đây để quyết định:

Mặt thứ nhất: Về năng lực sản xuất bao gồm tổng quát :

- Qui mô sản xuất

- Địa điểm, môi trường sản xuất và điều kiện sản xuất (điện, nước ….)

- Tình trạng thiết bị máy móc (mới, cũ)

- Cống suất của thiết bị máy

- Thời gian lao động để đảm bảo công suất

- Bộ máy và chế độ điều hành sản xuất

- Đội ngũ công nhân và tay nghề

Mặt thứ hai: Về khả năng cung ứng vật tư cho sản xuất và khả năng tiêu thụ sản

e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay:

Khi thẩm định cho vay, đã nghiên cứu tình hình và các điều kiện thực hiện đểđảm bảo vốn cho vay Nhưng khi cho vay phải có vật chất đảm bảo vốn cho vay bằngthế chấp và/hoặc cầm cố (theo Quy chế về Thế chấp cầm cố đã hướng dẫn thực hiệnmang số 423/EIB-TGĐ ngày 04/10/1997 của EXIMBANK theo Quyết định số 217-QĐ-NH1 ngày 17/08/1996 của Ngân hàng Nhà nước)

Phạm Quyết Thắng Trang 28/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 29

2.3.1.3 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để thu mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu (gọi chung là vật tư hàng hóa) cung ứng cho xí nghiệp sản xuất và/hoặc tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu”

a) Xem xét đối tượng khách hàng( doanh nghiệp xin vay).

Thực hiện giống như công tác xem xét khách hàng xin vay bằng ngoại tệ

b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ:

Số tiền xin vay là bao nhiêu, thời hạn trả nợ là bao lâu, cần xem xét từ hai mặtsau đây để quyết định:

Mặt thứ nhất: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải nằm trong khuôn phép

quy định :

- Số tiền cho vay nằm trong hạn mức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước phê duyệt

và Hội sở trung ương phân bổ trong từng thời kỳ

- Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng

Mặt thứ hai: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải phù hợp với khả năng thu

mua và nhu cầu cung ứng trong một vòng luân chuyển kinh doanh ( mua và bán )

- Nếu cung ứng cho xí nghiệp sản xuất phải dựa và hợp đồng cung ứng và nguồnvật tư hàng hóa có để mua

- Nếu bán lại cho nhà kinh doanh khác thì phải dựa vào hợp đồng mua bán vànguồn vật tư hàng hóa có để mua

- Nếu thu mua để xuất khẩu thì phải dựa vào L/C của Ngân hàng nước ngoài mở

và nguồn vật tư hàng hóa có để mua

c) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay

Việc cho rút vốn vay phải phù hợp với nhu cầu thu mua theo hợp đồng mua bán(nếu mua sỉ ) và/hoặc theo tiến độ thu mua ( nếu mua lẻ )

Tùy tình hình thực tế của doanh nghiệp thu mua có yêu cầu mà xét quyết định:

- Nếu thu mua lẻ bằng nhiều đợt ở nhiều nơi thì xem xét kế hoạch về tiến độ thumua mà cho rút vốn ứng trước một phần, khi nhập kho vật tư hàng hóa thu mua đượcbao nhiêu thì cho rút vốn tiếp để thu mua cho đến hết số tiền cho vay

- Nếu mua sỉ bằng hợp đồng thì cho rút vốn một lần bằng chuyển khoản ( trựctiếp thanh toán cho người bán theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán )

d) Xem xét tính khả thi của phương án kinh doanh ( sử dụng vốn vay )

Khi xem xét khả thi của phương án kinh doanh và sử dụng vốn vay, phải tínhtoán trên lý thuyết và khảo sát thực tế từ 2 mặt sau đây:

Mặt thứ nhất: Về khả năng thu mua

Trang 30

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

- Doanh nghiệp vay vốn phải có đủ bộ máy tổ chức điều hành và kinh nghiệmtrong kinh doanh vật tư hàng hóa xin vay (điểm thu mua, người đứng ra thu mua,phương tiện vận chuyển, kho tàng và bảo quản)

- Vật tư hàng hóa thu mua phải có nguồn chắc chắn đảm bảo cho thu mua đủ sốlượng và chất lượng để cung ứng

- Vật tư hàng hóa thu mua phải kinh qua giai đoạn tái chế mới tiêu thụ được thìphải xem xét khả năng và điều kiện tái chế phải đảm bảo chất lượng

- Xem xét điều kiện và thời gian thu mua, tái chế phải bảo đảm đúng trong thờigian thực hiện hợp đồng tiêu thụ

- Xem xét điều kiện giá cả và các chi phí cấu thành giá thành vật tư hàng hóa tiêuthụ đảm bảo có lãi

Mặt thứ hai: Về khả năng tiêu thụ

- Phải xem xét có nơi tiêu thụ được chắc chắn bằng hợp đồng mua bán và ngườimua có đủ điệu kiện đảm bảo việc thanh toán

- Trong trường hợp thu mua để xuất khẩu đảm bảo nhất là phải có L/C của Ngânhàng nước ngoài và Ngân hàng mở L/C phải được tín nhiệm và các điều kiện L/C cóthể thực hiện được với điều kiện thanh toán đảm bảo thu được tiền hàng xuất

e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay:

Thực hiện giống như công tác xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vaybằng đồng Việt Nam để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hànghóa

Phạm Quyết Thắng Trang 30/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 31

2.3.1.4 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay để trang trải các chi phí cấu thành giá mua hoặc cấu thành giá thành sản phẩm hàng hóa”.

a) Xem xét đối tượng khách hàng (doanh nghiệp xin vay)

Thực hiện giống như công tác xem xét khách hàng xin vay bằng ngoại tệ

b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ:

Số tiền xin vay là bao nhiêu và thời hạn trả nợ là bao lâu, cần xem xét từ haimặt sau đây để quyết định:

Mặt thứ nhất: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải nằm trong khuôn phép

quy định :

- Số tiền cho vay nằm trong hạn mức tín dụng do Ngânhàng Nhà nước phê duyệt

và Hội sở trung ương phân bổ trong từng thời kỳ

- Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng

Mặt thứ hai: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải phù hợp với mục đích sử

dụng trong khả năng của một chu kỳ sản xuất hoặc một vòng luân chuyển vật tư hànghóa kinh doanh:

- Nếu vay để trả chi phí bốc xếp vật tư hàng hóa tại cảng hay tại kho thì cho vaybằng đồng VN theo chi phí phải trả bằng hợp đồng thuê mướn bốc xếp phù hợp vớithời giá lúc thuê mướn và phương thức thuê mướn (giờ công, ngày công hay năng suấtký/tấn hàng)

- Nếu vay để trả chi phí "đảo kho hàng" thì cho vay bằng đồng VN theo chi phíphải trả bằng hợp đồng thuê mướn phù hợp với thời giá lúc thuê mướn và phươngthức thuê mướn (giờ công, ngày công hay năng suất ký/tấn hàng)

- Nếu vay để trả chi phí lưu kho, lưu bãi vật tư hàng hóa thì cho vay bằng đồng

VN theo chi phí phải trả bằng hợp đồng thuê lưu kho, lưu bãi phù hợp với thời giá lúcthuê và phương thức thuê (thuê đảo chọn kho bãi; thuê diện tích/ngày,tháng; thuê tấnhàng/ngày, tháng)

- Nếu vay để trả lương công nhân thì cho vay bằng đồng VN theo bảng lươngphải trả hợp lý

c) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay:

Việc cho rút vốn vay phải phù hợp với yêu cầu chi trả chi phí Tùy tình hìnhthực tế mà quyết định:

- Cho rút vốn vay bằng chuyển khoản để thanh toán hợp đồng thuê tàu (trả trướchoặc trả sau khi hoàn thành nghĩa vụ vận chuyển theo hợp đồng)

- Cho rút vốn vay bằng tiền mặt một lần hay nhiều lần theo yêu cầu chi phí phảitrả

d) Xem xét tính khả thi của phương án sử dụng vốn vay:

Trang 32

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh

Khi xem xét tính khả thi của phương án sử dụng vốn vay phải tính toán xem xét

cả hai mặt sau đây:

Mặt thứ nhất: Xem tổng thể của phương án sản xuất và/hoặc phương án kinh

doanh có khoản cho vay chi phí, cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm hàng hóaphải có khả thi và có hiệu quả

Mặt thứ hai: Xem hiệu quả của từng khoản chi phí cho vay, đặc biệt lưu ý

khoản cho vay thuê tàu chuyên chở hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu, tức là thuê tàu

"viễn dương" theo luật Hàng hải quốc tế và thông lệ về vận tải quốc tế: phải xác địnhhãng tàu có tín nhiệm, tuổi tàu còn thích hợp cho vận chuyển, trọng lượng, trọng tảicủa tàu còn phù hợp cho khối lượng hàng hóa chuyên chở v.V

e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay:

Thực hiện giống như công tác xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vaybằng đồng Việt Nam để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hànghóa

Phạm Quyết Thắng Trang 32/66 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Trang 33

2.3.2 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Cá nhân

a) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn

Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúnghoặc các kênh thông tin khác

+ Kiểm tra hồ sơ pháp lý: Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ

của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý tại

+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay: Cán bộ tín dụng kiểm

tra tính xác thực của từng loại hồ sơ

+ Kiểm tra mục đích vay vốn

+ Kiểm tra xem mục đích vay vốn khách hàng có phù hợp hay không + Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn

+ Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốnđảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành

b) Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn

Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại gia đình hay nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng

để tìm hiểu thêm thông tin về:

- Gia đình của khách hàng vay vốn

- Mục đích vay vốn của khách hàng

- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/những thành viên tronggia đình

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có)

c) Kiểm tra, xác minh thông tin

Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua cácnguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng

- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC

- Các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết

bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làmviệc, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Ùy ban nhân dân phường, cơquan thuế, v.v…

d) Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Website của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank: http://eximbank.com.vn/ Link
3. Diễn đàn Cộng đồng Ngân hàng và nguồn Nhân lực:http://ub.com.vn/forum.php Link
8. Tạp chí Khoa học – Đào tạo - Trường ĐH Lạc Hồng:http://lhu.edu.vn/54/5864/Giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-tham-dinh-tin-dung-tai-Ngan-hang-thuong-mai-co-phan-Dai-A-Hoi-so-.html Link
1. ThS. NGUYỄN QUỐC ANH (2011) - Giáo trình Thẩm Định Tín Dụng – Trường ĐH Kinh tế TPHCM Khác
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – CN Bình Phú – PGD Bình Chánh Khác
5. Các tài liệu liên quan đến quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – CN Bình Phú – PGD Bình Chánh6. Tạp chí Ngân hàng Khác
10. Và một số bài báo, chuyên đề Thẩm định Tín dụng khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động - giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam – chi nhánh bình phú - phòng giao dịch bình chánh (eximbank bình chánh)
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w