Sản phẩmđược khối NH này tập trung vào chủ yếu là KH mua căn hộ tại các khu chung cư, mua nhà ởcủa các dự án, mua ô tô mới tại các địa lý chính thức, vay tiền đi du học nước ngoài… Với s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - SỞ GIAO DỊCH 1
SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG Lớp: ĐH22QT1
GVHD: Th.S LÊ NGỌC THẮNG
TP HỒ CHÍ MINH, 05-2010
Trang 2Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, các thầy cô Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM, các anh chị tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 đã truyền đạt kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết cùng những câu trả lời giúp tôi hoàn thành bài luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Ngọc Thắng giảng viên Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm khóa luận.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè, người thân đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp xây dựng của Quý thầy cô và các bạn.
Trân trọng.
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP HCM, ngày 17 tháng 05 năm 2010
Người viết luận văn
Ký tên
Nguyễn Nhật Trường Sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh – Khóa 22 Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM
Trang 4Trang Lời Cảm Ơn
Lời Cam Đoan
Mục Lục
Danh Mục Từ Viết Tắt
Danh Mục Bảng Biểu Sơ Đồ
Lời Mở Đầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTM 1
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1
1.2.1 Khái niệm cho vay 2
1.2.2 Bản chất của cho vay 2
1.2.3 Phân loại cho vay 3
1.2.3.1 Theo mục đích cho vay 3
1.2.3.2 Theo thời hạn cho vay 3
1.2.3.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 4
1.2.3.4 Theo phương pháp hoàn trả 4
1.2.3.5 Theo xuất xứ cho vay 5
1.2.3.6 Theo phương thức cho vay 5
1.2.4 Vai trò của cho vay 6
1.2.4.1 Đối với ngân hàng 6
1.2.4.2 Đối với khách hàng 6
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế 6
1.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 6
1.3.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 6
1.3.2 Khái niệm, đặc điểm, đối tượng của cho vay tiêu dùng 8
Trang 51.3.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 8
1.3.2.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng 9
1.3.3 Lợi ích của cho vay tiêu dùng 9
1.3.3.1 Đối với ngân hàng 9
1.3.3.2 Đối với người tiêu dùng 10
1.3.3.3 Đối với nền kinh tế 10
1.3.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 10
1.3.4.1 Theo mục đích cho vay 10
1.3.4.2 Theo phương thức hoàn trả 10
1.3.4.3 Theo nguồn gốc của khoản nợ 11
1.3.5 Kỹ thuật thẩm định trong cho vay tiêu dùng trực tiếp 14
1.3.5.1 Phương pháp hệ thống điểm số 14
1.3.5.2 Phương pháp phán đoán 16
1.4 SỰ CẦN THIẾT ĐỂ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - SỞ GIAO DỊCH 1 (EXIMBANK_SGD1) 20
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Eximbank_SGD1 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Eximbank_SGD1 21
2.1.2.1 Mô hình tổ chức của Eximbank_SGD1 21
2.1.2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Eximbank_SGD1 22
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1 23
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank_SGD1 23
2.1.3.1.1.Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động 23
2.1.3.1.2.Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động 24
Trang 62.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1 27
2.1.5 Những thách thức của Eximbank_SGD1 trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay .28 2.1.6 Định hướng và chiến lược phát triển của Eximbank_SGD1 đến năm 2011 30
2.1.6.1 Định hướng phát triển của Eximbank_SGD1 đến năm 2011 30
2.1.6.2 Chiến lược phát triển của Eximbank_SGD1 đến năm 2011 30
2.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK_SGD1 31
2.2.1 Giới thiệu các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 31
2.2.1.1 Cho vay mua căn hộ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sửa chữa nhà, mua nhà, xây nhà (Cho vay bất động sản) 31
2.2.1.2 Cho vay mua ô tô 32
2.2.1.3 Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên 33
2.2.1.4 Cho vay thấu chi tài khoản 34
2.2.1.5 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm 35
2.2.1.6 Cho vay du học 35
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 36
2.2.3 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại EximBank_SGD1 39
2.2.3.1 Xét về tốc độ phát triển 39
2.2.3.1.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng / Tổng dư nợ cho vay 39
2.2.3.1.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng / Tổng dư nợ cho vay cá nhân 41
2.2.3.2 Xét về cơ cấu đầu tư trong cho vay 42
2.2.3.2.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 42
2.2.3.2.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 43
2.2.3.2.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả 45
2.2.3.2.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay 46
2.2.3.2.5 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức đảm bảo 47
2.2.3.3 Phân tích hiệu quả trong cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 48
2.2.3.3.1 Phân tích thu nhập cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 48
2.2.3.3.2 Phân tích nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 49
Trang 7SGD1 50
2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_ SGD1 50
2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 52
2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng hạn chế cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 54
2.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 54
2.3.3.2 Các nhân tố ngoài ngân hàng 55
2.3.3.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1 59
3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ PHÍA EXIMBANK_SGD1 NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 59
3.1.1 Giải pháp về kỹ thuật, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 59
3.1.1.1 Hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng 59
3.1.1.2 Nâng hạn mức cho vay và áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt 60
3.1.1.3 Đẩy mạnh cho vay tín chấp và cho vay du học 61
3.1.1.4 Phát triển phương thức cho vay hiện đại: Cho vay trực tuyến 62
3.1.1.5 Linh hoạt trong thủ tục và điều kiện vay 63
3.1.1.6 Nâng cao chất lượng phục vụ cho vay 63
3.1.1.7 Áp dụng hệ thống tính điểm đối với khách hàng cá nhân 63
3.1.2 Giải pháp về chiến lược kinh doanh 64
3.1.2.1 Mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng 64
3.1.2.2 Thiết lập hệ thống thông tin từ nhiều nguồn khác nhau 65
3.1.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng 66
3.1.2.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng 66
Trang 83.1.2.6 Đa dạng hóa nguồn vốn huy động 69
3.1.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
3.1.4 Giải pháp về đẩy mạnh hoạt động Marketing 72
3.1.5 Giải pháp về đẩy mạnh công nghệ 73
3.1.5.1 Không ngừng phát triển công nghệ ngân hàng 73
3.1.5.2 Tin học hóa quy trình Tín Dụng 74
3.2 CÁC KIẾN NGHỊ 74
3.2.1 Kiến nghị với chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các ngành có liên quan 74
3.2.2 Kiến nghị với các cấp quản lý Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
Kết Luận
Danh Mục Các Tài Liệu Tham Khảo
Phụ Lục
Trang 9EXIMBANK Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
EXIMBANK_SGD1 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1
EIB_SGD1 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1
NH / NHNN VN Ngân hàng / Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
CIC Trung tâm thông tin tín dụng Việt Nam
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 10I BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động 23
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động 24
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank_SGD1 25
Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1 27
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng / Tổng dư nợ cho vay 39
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng / Tổng dư nợ cho vay cá nhân 41
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 42
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 43
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả 45
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay 46
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức đảm bảo 47
Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 49
II BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn từ các kênh huy động 23
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động 25
Biểu đồ 2.3: Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank_SGD1 26
Biểu đồ 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1 27
Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng / Tổng dư nợ cho vay 40
Biểu đồ 2.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng / Tổng dư nợ cho vay cá nhân 41
Biểu đồ 2.7: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 43
Biểu đồ 2.8: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 44
Biểu đồ 2.9: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức hoàn trả 45
Biểu đồ 2.10: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay 46
Biểu đồ 2.11: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức đảm bảo 48
Biểu đồ 2.12: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1 50
Trang 111 Lý do chọn đề tài
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm cho vay xuất hiện từ lâu đời trên thế giới và hiện nay đangphát triển rất mạnh nhất là ở các nước đang có tiềm lực về kinh tế và cạnh tranh NH sôi động,nhưng mới phát triển 1 vài năm gần đây ở Việt Nam Trong xu hướng hội nhập quốc tế, các
NH nước ngoài, NH liên doanh, NHTM quốc doanh, NH TMCP, công ty tài chính…đang cạnhtranh mạnh mẽ các sản phẩm CVTD, thu hút KH cá nhân Năng động nhất chính là các NHTMCP, liên tục đưa ra các sản phẩm tiện ích như: cho vay siêu tốc, đăng ký vay qua mạngInternet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 80% giá trị ngôi nhà hay xe ôtô Đồng thời các NH TMCP chủ động tiếp thị qua nhiều kênh khác nhau, thậm chí phối hợpvới công đoàn, với doanh nghiệp tổ chức giới thiệu ngay tại nơi công nhân làm việc, cùng vớiđại lý ô tô hay chủ dự án nhà ở đi làm thủ tục thay cho KH Đối với khối NH liên doanh vàchi nhánh NH nước ngoài thì tập trung vào phân khúc thị trường, đó là nhắm đến những người
có thu nhập khá trở lên Đối tượng KH này bao gồm: chủ doanh nghiệp, những người làm việccho các cơ quan nước ngoài và dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các đối tượngkhác có thu nhập cao, có mua bảo hiểm nhân thọ tại các công ty bảo hiểm có uy tín Sản phẩmđược khối NH này tập trung vào chủ yếu là KH mua căn hộ tại các khu chung cư, mua nhà ởcủa các dự án, mua ô tô mới tại các địa lý chính thức, vay tiền đi du học nước ngoài…
Với số dân hơn 80 triệu người, phần đông là dân số trẻ, năng động, thu nhập không ngừngđược cải thiện, nhu cầu tiêu dùng đang tăng cao, nên không chỉ các NH nước ngoài, NH liêndoanh, NH trong nước mà nhiều định chế tài chính cung ứng dịch vụ tiêu dùng hàng đầu thếgiới vẫn đang tiếp tục vào Việt Nam Trong bối cảnh đó, đứng trước thị trường đầy tiềm năngsinh lợi mà các ngân hàng đang khai thác triệt để để tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng TMCPXuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1, là một trong những NH TMCP hàng đầu tại ViệtNam đã có thái độ như thế nào và đã thực hiện những biện pháp gì để có thể cạnh tranh với các
NH khác và mở rộng hoạt động cho vay này?
Trong quá trình thực tập tại phòng tín dụng cá nhân của ngân hàng TMCP Xuất Nhập
khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 em đã tìm hiểu vấn đề này và đã viết thành đề tài: “Giải pháp
Trang 12Sở Giao dịch 1” nhằm phân tích và giải quyết các vấn đề trên.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiệu quả hoạt động CVTD tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – SởGiao dịch 1, chỉ ra thực trạng những tồn tại và hạn chế trong hoạt động CVTD tại Sở Giao dịch
1 trong thời gian qua Từ đó đề ra những giải pháp tăng trưởng CVTD, mở rộng CVTD, kiếnnghị những giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD nói riêng và chovay nói chung của NH
3 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo các giáo trình về tín dụng NH và quản trị kinh doanh NH có liên quan, cácsách báo kinh tế, tạp chí công nghệ NH
Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ, các sản phẩm, các số liệu tại NH
Đi từ cơ sở lý thuyết, phân tích thực tế và sử dụng kết quả phân tích để phục vụ mục tiêunghiên cứu của khóa luận
Luận văn được dựa trên phương pháp thống kê và phân tích kinh tế, phương pháp quy nạp
và diễn dịch, phương pháp so sánh và lập biểu đồ
4 Phạm vi nghiên cứu
Bài viết chỉ giới hạn ở việc tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng CVTD tại ngânhàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 trong ba năm gần đây, phân tích hoạtđộng CVTD trực tiếp, phân tích chính sách và quy trình cho vay của NH, đề ra một số giải
pháp chủ yếu nhằm mở rộng hoạt động CVTD
5 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập
khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1” có kết cấu như sau:
Tóm tắt
Nội dung
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NHTM
Trang 13HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1
Chương 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1
Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô trường Đại học Ngânhàng, các anh chị làm việc tại phòng tín dụng cá nhân Eximbank_SGD1, cũng như ý kiến củatất cả người đọc để bài viết này được hoàn thiện hơn
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
và hoàn thiện hơn
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian mà hoạt động chủ yếu của NHTM là tiếp nhậncác khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụcho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập khẩu NHTM là một loại hình doanhnghiệp đặc biệt hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ NHTM có những đặc điểm sau:
NHTM giống như các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì mục đích thu lợi nhuậnnhưng là tổ chức đặc biệt vì đối tượng kinh doanh là tiền tệ, hoạt động tín dụng là đặc trưngchủ yếu được thực hiện chủ yếu bằng cách thu hút vốn tiền tệ trong xã hội để cho vay
Nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh chủ yếu là tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tếtrong nền kinh tế Đặc điểm nổi bật là NHTM không sử dụng nguồn vốn sở hữu vào trong cáchoạt động kinh doanh của mình
KH của NHTM là những người đóng vai trò hai mặt đối với NH Thứ nhất, họ là nhữngngười cung cấp các điều kiện để NH hoạt động, họ là những người tạo nguồn vốn cho NH Thứhai, họ là những KH sử dụng các sản phẩm của NH
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 15Cho vay là một hình thức tài trợ có tính truyền thống của nghề NH Hình thức biểu hiện
cụ thể là NH chuyển tiền trực tiếp cho KH sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng của
KH khi KH đáp ứng được các yêu cầu của NH đề ra Trong quan hệ tài chính, thì cho vay cóthể hiểu theo các nghĩa sau:
Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếuhụt tiết kiệm thì cho vay được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sangngười đi vay
Trong một mối quan hệ tài chính cụ thể, cho vay là một giao dịch về tài sản trên cơ sở cóhoàn trả giữa hai chủ thể Như một công ty bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trongtrường hợp này người bán chuyển giao hàng hóa cho bên mua và sau một thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán
Cho vay còn có nghĩa là một số tiền vay mà các định chế tài chính cung cấp cho KH.Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của NH thì cho vay được hiểu như sau:
“Cho vay là một bên (bên cho vay) cung cấp một nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên
đi vay) trong đó bên đi vay phải hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời gian thỏathuận và thường kèm theo lãi suất”
1.2.2 Bản chất của cho vay
Bản chất của cho vay là trao cho người nào đó quyền sử dụng tài sản nào đó của mình vớiđiều kiện kèm theo là sẽ thu hồi lại được cả vốn và lời trong một thời gian nhất định trên cơ sởtín nhiệm nhau Dĩ nhiên khi độ rủi ro khi cho vay càng cao thì cần phải có thế chấp nhưng cơbản vẫn là dựa trên sự tín nhiệm vì không một người cho vay nào lại mong là mình sẽ nhận lạiphần tiền trên tài sản mà mình đã cho vay dưới dạng thế chấp cả
Giá trị hoàn trả thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vayphải trả thêm phần lãi ngoài lãi gốc Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suấtdanh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương Tuynhiên vì lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách nhau, nên trong một số trường hợp cụthể, lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạnngắn
Trong quan hệ cho vay NH, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện
Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ cho vay như HĐTD, khế ước nhận
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 16nợ… thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên chovay khi đến hạn thanh toán.
1.2.3 Phân loại cho vay
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiềnnhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình chovay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cho vay
1.2.3.1 Theo mục đích cho vay
Cho vay bất động sản: là các loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng BĐS nhà
ở, đất đai, BĐS trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay phục vụ kinh doanh công thương nghiệp: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải cho các chi phí sản xuất như phân bón,
thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các NH, các công ty tài chính,
công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác…
Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng
đắt tiền, và các khoản vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua pháthành thẻ tín dụng
1.2.3.2 Theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích thường tài trợ cho
việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn, bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp hoặccác nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhấtđối với các NHTM
Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng,
còn ở các nước trên thế giới thời hạn có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng, mục đích cho vay đểđầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày,máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mớithành lập
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 17Bên cạnh đầu tư vào tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưuđộng thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng và tối đa có thể lên
đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Mục đích cho vay để tài trợcho các dự án đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn,xây dựng các xí nghiệp mới
Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng từ những năm 70 trởlại đây các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới
đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số dư nợ của NH
1.2.3.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có TSTC, cầm cố hoặc bảo lãnh
của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH Loại này thường sử dụng cho KH quenthuộc có khả năng tài chính mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị có hiệu quả, NH có thểcấp cho vay dựa vào uy tín của bản thân KH mà không cần nguồn vốn thu nợ thứ hai bổ sung
Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phải có TSTC,
cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Đối với các KH không có uy tín cao đối với NH, khi vayvốn đòi hỏi phải có TSĐB Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứhai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
1.2.3.4 Theo phương pháp hoàn trả
Cho vay có 1 kỳ hạn trả nợ (cho vay phi trả góp): là loại cho vay nợ gốc thanh toán một lần
vào cuối kỳ
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp): là loại cho vay mà KH phải hoàn trả vốn
gốc và lãi theo luật định Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay BĐS nhà ởthương mại, CVTD, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay để mua sắm máymóc, trang thiết bị
Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng
tài chính của người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gianhợp lý Loại cho vay này được áp dụng theo kiểu kỹ thuật thấu chi
1.2.3.5 Theo xuất xứ cho vay
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 18Ngân hàng Khách hàng
Cấp vốn(1)
(2)Thanh toán
Cho vay trực tiếp: là NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay
trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NH
Cho vay gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua bán các khế ước hoặc
chứng từ nợ đã phát sinh hoặc trong thời hạn thanh toán
Các NHTM thực hiện cho vay gián tiếp bằng cách chiết khấu thương mại, mua các phiếubán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp
1.2.3.6 Theo phương thức cho vay
Cho vay từng lần: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, KH và TCTD thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và KH xác định và thỏa thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp
nhận cho KH chi vược số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH
1.2.4 Vai trò của cho vay
1.2.4.1 Đối với ngân hàng
Cho vay là hoạt động chính của NH, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận cho NH
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 19Cho vay của NH lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ NH kinh doanh có hiệu quả, uy tín củangân hàng rất lớn Cho vay của NH càng chứng tỏ nhiều người biết đến NH Như vậy vấn đềhuy động vốn, hoặc huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào NH nhiều hơn Từ
đó tạo điều kiện mở rộng mạng lưới của NH nhờ đó ngày càng phát triển và sẽ càng ngày càng
đa dạng hóa các hình thức cho vay từ đó mà nâng cao thu nhập cho NH
1.2.4.2 Đối với khách hàng
Nhờ có NH cho vay mà KH sẽ có thể thực hiện được những dự định, dự án của mình Dovậy mang lại lợi nhuận cho KH hay giải quyết được các vấn đề mà KH gặp phải trong vấn đềđột xuất, cấp bách
Tuy vậy KH cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu sẽ hợp lý
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế
Cho vay của NH sẽ làm cho KH thực hiện được các dự án của mình, như vậy rất tốt trongviệc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tạo khảnăng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tăng trưởng
1.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.3.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM
Cho vay là hoạt động cơ bản của các NHTM Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các NH mới chỉquan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ýtới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêudùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sangtrọng, nhu cầu du lịch… đối với lực lượng kỹ thuật rộng lớn Nếu ta lập một bảng thống kênhững nhu cầu của một đời người thì đó là một con số vô hạn, đó là những nhu cầu từ đơn giảnnhư được ăn, mặc, học hành đến những nhu cầu phức tạp hơn như du lịch, vui chơi giải trí, nhucầu được tôn trọng… Tuy nhiên, để nhu cầu được đáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm khôngphải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được bởi nó còn phụ thuộc vào một nhân tố rất quan trọng,
đó là khả năng thanh toán Đôi khi chỉ vì không có khả năng thanh toán muốn có một chiếc xemáy để mua sắm thì nhu cầu đi lại bằng xe máy lại không nhiều nữa, hoặc như chúng ta cầntiền để đầu tư đi học, khi ra trường ta có thể dễ dàng tìm việc và kiếm tiền Nhưng hiện tại ta lạikhông có tiền thì ước mơ được đi học hay có việc làm tốt cũng bay xa Vậy tại sao chúng ta lại
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 20không thể có được xe máy, chiếc nhà mới để ở hay là đi học trước khi chúng ta có thể có đủtiền trong tương lai.
Đây thực sự là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầutiêu dùng và khả năng thanh toán này
Trên thực tế có hai cách giải quyết Cách thứ nhất là mua bán chịu Tuy nhiên cách nàychỉ có lợi đối với người mua, còn bất lợi đối với người bán Người mua sẽ được sử dụng hànghóa trước khi có đủ số tiền cần thiết, nhưng người bán sẽ thu hồi vốn chậm hoặc thậm chí bịngười mua quỵt tiền Khi cần tiền để nhập hàng hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh thì đến lượtngười bán dễ rơi vào tình trạng thiếu phương tiện thanh toán Vì vậy, cách mua bán chịu khôngphổ biến và khả thi, lại gặp nhiều rủi ro Cách thứ hai là người mua vay đi vay tiền, họ sẽ cảmgiác là đã đủ phương tiện thanh toán Cách này vừa thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng vànhà sản xuất cũng bán được hàng
Như vậy là cần đến một tổ chức thứ ba hỗ trợ cả người mua và người bán để họ luôn luôn
có phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ Không một tổ chức nào đảm nhiệm được
vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các NHTM
NH phát triển hoạt động CVTD cũng là cách để NH gia tăng lợi nhuận, đặc biệt là trongmôi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay Nhiều hãng lớn khi thiếu vốn đã không tìm đến NH
để vay tiền mà thay vì đó họ tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Thêm vào
đó nhiều Công ty tài chính hoặc giữa các NH cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thịphần cho vay các doanh nghiệp của NH bị giảm sút buộc NH phải mở rộng thị trường CVTD,hướng tới người tiêu dùng như là một KH trung thành tiềm năng Ngân hàng CVTD một mặttăng thu nhập cho bản thân NH, mặt khác tạo ra uy tín cho NH
Một lý do khác góp phần vào sự hình thành CVTD đó là đặc điểm luân chuyển hàng hóatiêu dùng NH cho vay đối với doanh nghiệp và cá nhân là một mảng hoạt động quan trọng của
NH Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắcnghẽn, hàng hóa không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quátrình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của NH lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
NH cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích lũy đủ
số tiền cần thiết KH có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ đượchàng hóa Từ đó doanh nghiệp có tiền sẽ trả được nợ cho NH Khi đã tiêu thụ được hàng hóa,
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 21doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới NH để tiếp tục vay vốn Như vậy, NH CVTD
sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và NH
Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn như: tiền công, tiền cho thuê nhà, tiền cho thuê xe,
… để trả nợ NH Một số tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập khá hoặc cao, thu nhập tươngđối ổn định Vay tiêu dùng giúp họ nâng cao mức sống, tăng khả năng được đào tạo… giúp họnhiều cơ hội tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao hơn
Trong cuộc sống hàng ngày càng hiện đại, vay tiêu dùng đã trở nên cần thiết hơn bao giờhết và sự hình thành CVTD đã trở thành điều tất yếu
1.3.2 Khái niệm, đặc điểm, đối tượng của cho vay tiêu dùng
1.3.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêudùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp những ngườinày trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ…Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhucầu giáo dục, y tế và du học….cũng có thể được tài trợ bởi CVTD
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của NH CVTD là một khái niệm chỉmối quan hệ về kinh tế trong đó NH chuyển cho KH quyền sử dụng một lượng giá trị vớinhững điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa,dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng mức sống cao hơn
1.3.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vìvậy lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thươngmại và công nghiệp
Nhu cầu vay tiêu dùng của KH thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tếthịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao.Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các số lượng các khoản vay cũng tăng lên
Nhu cầu vay tiêu dùng của KH phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn.Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới CVTD bởi họ có khả năng trả được
Trang 22nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chínhcùa mình thường phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng.CVTD có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụthuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu ngườivay bị chết, ốm hoặc mất việc làm NH sẽ rất khó thu lại được nợ Do đó, các NH thường yêucầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảohiểm hàng hóa đã mua…
Tư cách, phẩm chất của KH vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá,cảm nhận và kinh nghiệm của CBTD Đây là điều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả củakhoản vay
1.3.2.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Là các nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Tùy thuộcvào tình hình tài chính của người đi vay, NH sẽ có những sản phẩm CVTD khác nhau
Những cá nhân có thu nhập thấp, nhu cầu cho vay chỉ xuất hiện để giải quyết những nhu cầuđời sống thiết yếu Với những đối tượng này, NH thường gặp hạn chế cấp cho vay
Những cá nhân có thu nhập trung bình, nhu cầu cho vay xuất hiện để cải thiện và nâng caocuộc sống gia đình
Những cá nhân có thu nhập cao, nhu cầu CVTD nảy sinh nhằm tăng khả năng thanh toánhoặc là một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu
1.3.3 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
1.3.3.1 Đối với ngân hàng
Ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, CVTD có những lợi ích sau:CVTD giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH và các tổ chức tín dụng khác, thu hútđược đối tượng KH mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với KH Bằng cách nâng cao và mở rộngmạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD, số lượng KH đến với
NH sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của NH sẽ càng đẹp hơn trong con mắt KH
Trong ý nghĩ của công chúng, NH không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty
và doanh nghiệp mà NH còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêudùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng Từ đó mà uy tín của NHtăng lên rất nhiều CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 23NH hơn NH cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ gửi tiềnnhiều vào NH khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính NH đó Tạo điều kiện
mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH
1.3.3.2 Đối với người tiêu dùng
Nhờ có vai trò CVTD, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiện sống tốt hơn,được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần chonhững trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính đột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêucho giáo dục và y tế Tuy vậy, người tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu được hợp lý,không vượt quá mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả
1.3.3.3 Đối với nền kinh tế
CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước, có tácdụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ CVTD các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụhàng hóa, NH rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho NH, đồng thời tạođiều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.3.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.3.4.1 Theo mục đích cho vay
Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm tài trợ mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà
ở của KH là cá nhân và hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi
phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
1.3.4.2 Theo phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: CVTD trả góp là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ
cho NH nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn và thu nhập định kỳ của người đivay không trả hết một lần số nợ vay Đối với loại CVTD này, NH thường chú ý tới một số vấn
đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:
+ Loại tài sản được tài trợ
Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng có giá trị
và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiệních từ chúng trong thời gian dài
+ Số tiền trả trước
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 24(1) (5) (4)
(2)
(3) (6)
+ Chi phí tài trợ
Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho NH trong việc sử dụng vốn Chi phítài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phí khác Chi phí tài trợ phải trang trải được chiphí vốn tài trợ, chi phí hoạt đọng, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho NH + Điều khoản thanh toán
Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu của KH Giá trịcủa tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi Kỳ hạn trả nợ phảithuận lợi cho việc trả nợ của KH nhưng không nên quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tàitrợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi nợ có thể gặp rắc rối
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương thức này, số tiền vay được KH thanh toán cho
NH một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản vay tiêu dùng trong đó NH cho phép KH sử dụng
thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép thấu chi dựa vào tài khoản vãng lai Theophương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậpkiếm được từng kỳ, KH được NH cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theomột hạn mức tín dụng
1.3.4.3 Theo nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó NHTM thông
qua các trung gian (như công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa dịch vụ) để cho người tiêu dùngvay
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 25(1): NH và các công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ.
(2): công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa
(3): công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4): NH thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(5): người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho NH
Trong những trường hợp này công ty bán lẻ và ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ.Trong hợp đồng, NH thường đưa ra các điều kiện về đối tượng kỹ thuật được bán chịu, số tiềnbán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợpđồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tàisản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóacho ngân hàng NH dựa trên bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiền vay công ty bán lẻ Cuối cùngngười tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho NH
+ CVTD gián tiếp có một số ưu điểm sau:
_ Cho phép NH dễ dàng tăng doanh số CVTD
_ Cho phép NH giảm được chi phí trong cho vay
_ Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với KH và các hoạt động NH khác
_ Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt, CVTD gián tiếp an toànhơn CVTD trực tiếp
+ CVTD gián tiếp có một số nhược điểm sau:
_ NH không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu, do đó thông tin về
KH đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ về KH có thể dẫn đến rủi ro NH
_ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện bán chịu hàng hóa._ Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tình phức tạp cao
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản CVTD trong đó NH trực tiếp tiếp xúc và cho KH
vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 26(1): NH và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2): người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ
(3): NH thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4): công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5): người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho NH
+ So với CVTD gián tiếp, CVTD trực tiếp có những ưu điểm sau:
_ CVTD trực tiếp của NH thường có chất lượng cao hơn bởi nó được quyết định bởi mộtđội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệp và được đào tạo chuyên môn tốt của NH chứkhông phải là những nhân viên của công ty bán lẻ Nhân viên tín dụng NH có xu hướng chútrọng đến việc tạo ra các khoản vay có chất lượng tốt, khi đó nhân viên của công ty bán lẻthường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vộivàng và có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không chính đáng
_ CVTD trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp, NH tiếp xúc trực tiếpvới KH nên hiểu rõ KH
_ Khi KH có quan hệ trực tiếp với NH có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả nănglàm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía KH lẫn NH
+ CVTD trực tiếp còn hạn chết một số nhược điểm sau:
_ Tốn kém chi phí
_ Tốn kém thời gian
1.3.5 Kỹ thuật thẩm định trong cho vay tiêu dùng trực tiếp
Hiện nay, hầu hết các NH đều thẩm định KH trước khi cho vay NH thường phân tích vàđánh giá các thông tin định tính và định lượng về KH để xác định đâu là khoản vay tốt và xấu,
để từ đó hạn chế các khoản vay có rủi ro cao
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 27Hai phương pháp mà NH sử dụng để thẩm định trong CVTD trực tiếp là phương pháp hệthống điểm số và phương pháp phán đoán.
1.3.5.1 Phương pháp hệ thống điểm số
Khái niệm
Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từng KH vay tiêudùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tùy theo tình trạng của tiêu thức này và tầmquan trọng của nó trong hệ thống các tiêu thức, dựa trên cơ sở các liên kết thống kê trong lịchsử
Đặc điểm
Phương pháp hệ thống điểm số phải dựa trên cơ sở các kết quả thống kê trong quá khứ,chỉ ra được đâu là khoản cho vay tốt và đâu là khoản cho vay xấu Vấn đề mấu chốt của hệthống điểm số là ở chỗ nhờ nó việc phân tích một vấn đề bao gồm nhiều yếu tố được đơn giảnhóa chỉ còn một yếu tố - điểm cho vay của KH
Trong thực tế, một hệ thống điểm số có rất nhiều yếu tố để xem xét như:
+ Thời gian làm công việc hiện tại
+ Quan hệ cho vay với các tổ chức tín dụng khác
Các NH tìm cách lựa chọn điểm chuẩn cho các yếu tố sao cho có thể tiết giảm được cáckhoản vay xấu nhưng đồng thời không bỏ đi nhiều khoản vay tốt ở mức mà các NH cho là tối
ưu nhất
Ngoài ra cũng căn cứ vào số liệu thống kê trong quá khứ về khả năng rủi ro của các loại
KH có điểm số khác nhau, các NH thường đưa ra nhiều mức cho vay tối đa khác nhau đối vớitừng KH có điểm số ở những nhóm điểm khác nhau
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 28Phương pháp hệ thống điểm số dựa trên giả định rằng, khi các yếu tố trong hệ thống làgiống nhau, nếu các yếu tố này phản ánh chính xác các khoản cho vay là tốt hoặc xấu trong quákhứ thì cũng sẽ tiếp tục có khả năng như vậy trong tương lai với mức độ sai sót có thể chấpnhận được Tuy nhiên, khi môi trường kinh tế xã hội có những biến động lớn ảnh hưởng đếncác yếu tố cho vay được xem xét trong hệ thống điểm số , rõ ràng, giả định trên không còn phùhợp nữa Thế nên, các NH phải thường xuyên tiến hành tái xét, bổ sung và sửa đổi hệ thốngđiểm số mà mình đang sử dụng
Ưu điểm của phương pháp hệ thống điểm số
+ Giúp cho NH biết được đâu là khoản vay tốt và đâu là khoản vay xấu
+ Giúp cho việc ra quyết định cho vay
+ Giúp cho việc đưa ra hạn mức tín dụng hợp lý
Nhược điểm của phương pháp hệ thống điểm số
+ Các thông tin về người đi vay được dùng trong hệ thống điểm số là những thông tin trongquá khứ Vì vậy, có thể không phản ánh được chính xác tư cách cho vay của người đi vay tronghiện tại và tương lai
+ Các thông tin trong hệ thống điểm số bị phiến diện vì chỉ là các thông tin thống kê vềnhững người đi vay đã được NH chấp nhận cho vay mà thôi
+ Phương pháp này được dựa trên cơ sở số đông và có thể bỏ qua các trường hợp KH cóhoàn cảnh đặc biệt
Đó là lý do tại sao phương pháp hệ thống điểm số thường được sử dụng bổ sung vớiphương pháp phán đoán
1.3.5.2 Phương pháp phán đoán
Khái niệm
Phân tích cho vay theo phương pháp phán đoán là một quá trình trong đó NH tiến hànhphân tích và đánh giá tất cả các thông tin định tính và định lượng về KH nhằm mục tiêu hạnchế bớt các khoản vay có nhiều rủi ro cao
Trang 29NH rất quan tâm như khả năng trả nợ, điều kiện kinh tế hiện tại, bảo đảm nào cần phải có tínhchủ quan về KH như thái độ, diện mạo của KH, khả năng quan hệ với NH trong tương lai,…cũng có tác dụng rất quan trọng trong việc ra quyết định của NH
Tùy thuộc vào từng NH mà hệ thống các yếu tố được phân tích trong CVTD có thể khácnhau, nhưng phổ biến nhất là hệ thống 5C và hệ thống CAMPARI
+ Hệ thống 5C
_ Tư cách người đi vay (Character): làm rõ mục đích xin vay của KH, đồng thời xem xétlịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ, còn KH mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồnkhác như: trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ NH bạn, cơ quan thông tin đại chúng…
_ Năng lực của người đi vay (Capacity): người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự
và năng lực hành vi dân sự
_ Thu nhập của người đi vay (Cash): xác định nguồn trả nợ của người đi vay
_ Bảo đảm tiền vay (Collacteral): là điều kiện để NH cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ
_ Lãi cho vay (Margin): NH cho vay là để hưởng lãi nên việc xem xét lãi suất cho vay làrất quan trọng Lãi suất cho vay có thể là lãi suất cố định hoặc là lãi suất thả nổi KH có rủi rocao thì lãi suất cho vay sẽ cao hơn so với KH có mức rủi ro thấp hơn
_ Mục đích vay (Purpose): kiểm tra xem mục đích vay có giống những gì KH trình bày,
có phù hợp với luật pháp và quy định của NH không
_ Số tiền vay (Amount): cần phải được xác định rõ ràng, chính xác
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 30_ Sự hoàn trả (Repayment): để biết khả năng trả nợ của KH, NH cần xác định: số tiền
KH phải trả bao gồm cả lãi, xác định nguồn trả nợ, trừ các khoản chi tiêu phải dùng từ nguồntrả nợ NH phải cố gắng làm sao cho nguồn trả nợ chạy thẳng vào trong NH
_ Bảo đảm (Insuarance): chỉ là phương tiện dự phòng trường hợp KH không trả nợ được
1.4 SỰ CẦN THIẾT ĐỂ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
Đầu tháng 4/2010 NHNN công bố tổng dư nợ CVTD tính đến ngày 31/3/2010 ước tínhtăng 1.49% so với tháng 2/2010 và tăng 2.95% so với tháng 12/2009, và tổng dư nợ CVTD quý1/2010 ước tính tăng 3.34% so với cuối năm 2009 Với mức tăng trưởng như thế thì không phải
là thấp đối với nền kinh tế hiện nay, nhìn chung cho vay đang có xu hướng tăng dần
CVTD được xem là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn và đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho các
tổ chức tín dụng Hầu hết tổ chức tín dụng đều đã tiến hành cho vay tiêu dùng từ 10 năm nay,nhưng thị trường này chỉ thật sự sôi động trong khoảng 2 năm trở lại đây, khi có sự tham giacủa các NHTM, công ty tài chính nước ngoài
Tuy nhiên, Tại Việt Nam trong 6 tháng cuối năm 2009, khi NHNN siết chặt cho vay đểkiềm chế lạm phát thông qua cơ chế lãi suất, các NH đều khép cửa Thêm vào đó, cuộc khủnghoảng tài chính trên thế giới năm 2008 kéo dài đến năm 2009 đã gây khó khăn cho thị trườngxuất khẩu tại Việt Nam, tình trạng thất nghiệp gia tăng cũng khiến người dân thắt chặt chi tiêu.Nỗi lo lạm phát không còn mà thay vào đó là vấn đề giảm phát, có thể dẫn đến suy giảm kinh
tế Để hạn chế tình trạng giảm phát và giải quyết bài toán khó cho thị trường xuất khẩu, Chínhphủ cần phải kích cầu tiêu dùng và gia tăng hàng hóa trên thị trường nội địa thông qua nhữngchính sách mềm dẻo hơn
Chính phủ đã và đang hỗ trợ 4% lãi suất vốn vay lưu động ngắn hạn cho doanh nghiệptrong năm 2010 Nhưng nếu chỉ kích thích sản xuất trong khi người dân đang thắt chặt chi tiêu
và thị trường xuất khẩu đang gặp vấn đề khó khăn thì đầu ra để tiêu thụ hàng hóa cho cácdoanh nghiệp vẫn chưa được giải quyết Chính vì vậy, từ đầu tháng 4 năm 2010, NHNN cũnggián tiếp mở cửa CVTD bằng việc không áp dụng lãi suất trần mà để các ngân hàng thươngmại tự tính toán Theo thông tư 07 của NHNN cho phép các NH được thực hiện lãi suất thỏathuận đối với các khoản vay nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 31hành và sử dụng thẻ tín dụng trên cơ sở cung-cầu vốn thị trường, mức độ tín nhiệm KH vay.Được cho vay với lãi suất thỏa thuận, các NH đã đồng loạt đẩy mạnh dịch vụ CVTD.
Bên cạnh đó, nhu cầu vay vốn của KH đến thời điểm hiện nay tăng cao, những mặt hàng
mà người dân muốn vay vốn tại thời điểm trước như BĐS cũng có hướng giảm xuống với giáthấp
Nhu cầu vay vốn cao, nguồn cung của các NH cũng dồi dào, là lý do khiến CVTD đang
có mức tăng trưởng tương đối
Vì vậy, mở rộng hoạt động CVTD trong giai đoạn này vừa thúc đẩy tiêu thụ hàng hóatrong nước, giảm nguy cơ suy giảm kinh tế vừa giải quyết bài toán tìm đầu ra cho đồng vốn củacác NH Đồng thời, các NH cũng dần nhận ra đây chính là thị phần quan trọng cần quan tâmnhiều hơn trong thời gian sắp tới
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 với định hướng chiến lược
và mục tiêu trở thành một trong những NH hàng đầu tại Việt Nam nên hoạt động CVTD luônđược ngân hàng chú trọng phát triển Hơn nữa, trong giai đoạn tất cả các NH đồng loạt đẩymạnh CVTD, để giữ được thị phần của mình trong thị phần tiềm năng này và để cạnh tranh vớinhững NH khác, Eximbank_SGD1 cần có những giải pháp thích hợp để mở rộng hoạt động chovay một cách có hiệu quả
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 32Sự trình bày những căn cứ cơ sở lý luận ở chương 1 là cơ sở nền tảng cho việc phân tích,đánh giá những vấn đề cần giải quyết và đưa ra giải pháp ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - SỞ GIAO DỊCH 1
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Eximbank_SGD1
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 33Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyếtđịnh số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất
Nhập khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những NH TMCP đầu tiên
của Việt Nam
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động ngày17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc NHNN VN ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép
NH hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam ExportImport Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốn điều lệ củaEximbank đạt 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trongnhững Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước vớitrụ sở chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 154 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội,
Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, BìnhDương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Đã thiếtlập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 được thành lập dựa trêncăn cứ quyết định số 1589/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 05/07/2007 v/vchấp thuận cho ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam thành lập Sở Giao dịch 1 và căn
cứ vào quyết định số 204/EIB-HĐQT/07 ngày 16/07/2007 của chủ tịch hội đồng quản trịEximbank v/v thành lập Sở giao dịch 1 Eximbank Trụ sở chính được đặt tại số 07 Lê Thị HồngGấm, quận 1, TP Hồ Chí Minh Eximbank_SGD1 chính thức đi vào hoạt động vào ngày06/08/2007
Trải qua một quá trình hình thành và phát triển, Hoạt động của Eximbank_SGD1 thực sựvươn lên trên nhiều phương diện, tổng số CBCNV lên tới 450 người, với số lượng đội ngũnhân viên như trên đã cho thấy sự phát triển toàn diện về hệ thống dịch vụ, sản phẩm, tăngtrưởng về doanh số, cũng như quy mô của Eximbank_SGD1 Tập trung phát triển nguồn nhânlực là bước chuẩn bị cho bước phát triển lớn tiếp theo với trọng tâm là nâng cao năng suất, tăngcường năng lực và bồi dưỡng phẩm chất của đội ngũ cán bộ trẻ Ngoài ra, việc mở rộng mạng
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 34GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC 3
Phòng tín dụng doanh nghiệp
Phòng thanh toán xuất khẩu
Phòng
kế toán tổng hợp
Phòng tín dụng
cá nhân
Phòng kinh doanh thẻ
Phòng dịch
vụ khách hàng
cá nhân
Phòng ngân quỹ
PHÒNG / ĐIỂM GIAO DỊCH
lưới đã đem lại một sự phát triển mới cũng như mang hình ảnh trực tiếp của Eximbank_SGD1đến nhiều KH Hiện nay, mạng lưới của Eximbank_SGD1 được mở rộng thêm 7 phòng giaodịch Việc mở rộng thêm mạng lưới gắn chặt với việc cải thiện chất lượng dịch vụ KH đồngthời với việc tiếp tục hoàn thiện và triển khai các dự án hiện đại hóa NH
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Eximbank_SGD1
2.1.2.1 Mô hình tổ chức của Eximbank_SGD1
Cơ cấu tổ chức của Eximbank_SGD1 với mô hình 4 cấp Giám đốc là người điều hành cả
hệ thống Eximbank_SGD1, dưới quyền Giám đốc là các Phó giám đốc chịu trách nhiệm vềtừng khối khác nhau như: khối doanh nghiệp, cá nhân, ngân quỹ Tiếp sau đó là các trưởngphòng của các phòng ban chịu trách nhiệm quản lý các phòng ban theo quy định củaEximbank_SGD1, sau cùng là trưởng phòng của các phòng giao dịch Hệ thống tổ chức chặtchẽ giúp cho Eximbank_SGD1 sẽ quản lý tốt các nghiệp vụ cho vay, huy động vốn…
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 35(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
2.1.2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Eximbank_SGD1
Nguồn nhân lực của hệ thống Eximbank_SGD1 là 450 người Trong đó số người lao độngchính thức là 410 người chiếm 91% tổng số nguồn nhân lực
Tỷ lệ nam chiếm 45% và còn lại là nữ chiếm 55%
Trong đó,trình độ đại học là
369 người chiếm82% tổng sốnguồn nhân lựccủa
Eximbank_SGD1,trình độ trên đạihọc chiếm 8%,trình độ dưới đạihọc là 10%
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank_SGD1
2.1.3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động
Tiêu chí
2007 2008 2009 So sánh
2008/2007
So sánh 2009/2008
ST Tỷ
trọng ST
Tỷ trọng ST
Tỷ trọng ST % ST %
Trang 36nguồn
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009 của Eximbank và số liệu tương đối tại
Eximbank_SGD1)
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn từ các kênh huy động
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009 của Eximbank và số liệu tương đối tại
Eximbank_SGD1)
Xét về tình hình huy động vốn tại Eximbank_SGD1 qua các năm 2007, 2008, 2009 Quabảng số liệu trên ta thấy, nguồn VHĐ tại Eximbank_SGD1 liên tục tăng qua các năm Tốc độtăng trưởng tương đối ổn định với năm 2008 tốc độ tăng trưởng là 41.1% và năm 2009 là45.3% Với tốc độ tăng trưởng tương đối cao và ổn định khẳng định Eximbank_SGD1 đã cảithiện nguồn nhân lực và sản phẩm, dịch vụ phát triển mạnh mẽ và đa dạng Nguồn VHĐ củaEximbank_SGD1 chủ yếu là huy động từ tổ chức dân cư và tổ chức kinh tế trong nước với mứchuy động chiếm 95% trong tổng số VHĐ của Eximbank_SGD1 và tốc độ tăng trưởng củanguồn VHĐ này là 50.1%, trong khi đó nguồn VHĐ khác chỉ chiếm 5% trong tổng số huyđộng năm 2009, giảm đi 9.2% so với năm 2008
Nhìn chung, Nguồn VHĐ năm 2009 tăng nhanh hơn so với năm 2008 là do NHNN đã nớilỏng tiền tệ nên việc huy động vốn được dễ dàng hơn trong năm 2008 khi mà NHNN thắt chặthuy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ có giá
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
02,0004,0006,0008,00010,00012,00014,000
Trang 37(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
2.1.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động
Tiêu chí
2007 2008 2009 So sánh
2008/2007
So sánh 2009/2008
ST Tỷ
trọng ST
Tỷ trọng ST
Tỷ trọng ST % ST %
100.0
%
14,56 7
45.3
%
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009 của Eximbank và số liệu tương đối tại
Eximbank_SGD1)
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian huy động
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 38(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009 của Eximbank và số liệu tương đối tại
Eximbank_SGD1)
Xét về nguồn VHĐ theo thời gian, thì nguồn VHĐ của Eximbank_SGD1 tập trung vàonguồn VHĐ ngắn hạn Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn VHĐ ngắn hạn liên tục tăng trongcác năm 2007, 2008, 2009, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng trong năm 2009 lại giảm so với năm
2008 Cuộc khủng hoảng kinh tế trong năm 2008 đã ảnh hưởng đến nguồn VHĐ ngắn hạn làm
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
02,0004,0006,0008,00010,00012,00014,000
Nguồn VHĐ trung
và dài hạn Năm
Tỷ đồng
Trang 392.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank_SGD1
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank_SGD1
Tiêu chí 2007 2008 2009
So sánh 2008/2007
So sánh 2009/2008
ST ST ST ST % ST %
Nợ quá hạn trong tổng dư
VHĐ/Tổng dư nợ cho vay 1.24 1.52 1.31
(Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009, bảng cáo bạch năm 2009 và số liệu
tương đối tại Eximbank_SGD1)
“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank_SGD1”
Trang 40(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
Biểu đồ 2.3: Tình hình
sử dụng vốn tại
Eximbank_SGD1
(Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2007, 2008, 2009, bảng cáo bạch năm 2009 và số liệu
tương đối tại Eximbank_SGD1)
Qua bảng số liệu phân tích về tình hình sử dụng vốn tại Eximbank_SGD1, ta thấyEximbank_SGD1 chủ yếu sử dụng vốn vào mục đích cho vay là chủ yếu Dư nợ cho vay tạiEximbank_SGD1 liên tục tăng từ năm 2007 đến năm 2009, trong năm 2009 dư nợ cho vay đãđạt 11,120 tỷ đồng tăng 69% so với năm 2008, chiếm tỷ trọng lớn trong việc sử dụng vốn củaEximbank_SGD1 Tỷ lệ Tổng nguồn VHĐ/Tổng dư nợ cho vay 1.31, cứ 1 đồng cho vay thìđược huy động bởi 1.31 đồng vốn Với tốc độ huy động vốn đủ đáp ứng cho nhu cầu vay vốncủa KH Với tốc độ luân chuyển vốn nhanh đã tạo điều kiện cho Eximbank_SGD1 trong việcphát triển sản phẩm và mở rộng mạng lưới hoạt động
Nhìn chung, Eximbank_SGD1 đang đẩy mạnh hoạt động cho vay bằng nhiều hình thứckhác nhau, trong đó việc đa dạng hóa sản phẩm cho vay là việc Eximbank_SGD1 đang tiếnhành rất hiệu quả
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1
Bảng 2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại Eximbank_SGD1
Tiêu chí
2007 2008 2009 So sánh
2008/2007
So sánh 2009/2008
ST Tỷ
trọng ST
Tỷ trọng ST
Tỷ trọng ST % ST %
15,000
11,120 7,104
10,023
14,567
Tổng dư nợ cho vay
Tổng vốn huy động
Năm
Tỷ đồng