1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bình luận về vai trò của vàng trong hệ thống tiền tệ thế giới hiện nay và ở việt nam (2)

35 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 794,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lạm phát được coi như là một căn bệnh thế kỉ của nền kinh tế thị trường, mặc dù lý thuyết về lạm phát đã khá phát triển nhưng việc làm thế nào vận dụng các biện pháp để kiểm soát chúng c

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2

5 Kết cấu của đề tài 2

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT 3

1.1 Tiền tệ 3

1.1.1 Định nghĩa tiền tệ 3

1.1.2 Bản chất tiền tệ 3

1.2 Lạm phát 3

1.2.1 Khái niệm lạm phát 3

1.2.2 Một số quan niệm về lạm phát 4

1.2.3 Phân loại lạm phát 5

1.2.3.1 Căn cứ vào định lượng 5

1.2.3.2 Căn cứ vào định tính 6

1.2.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát 7

1.2.4.1 Lạm phát do cầu kéo 7

1.2.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy 8

1.2.4.3 Lạm phát do cơ cấu 8

1.2.4.4 Lạm phát do cầu thay đổi 9

1.2.4.5 Lạm phát do xuất khẩu 9

1.2.4.6 Lạm phát do nhập khẩu 9

1.2.4.7 Lạm phát do cung tiền tệ cao và liên tục 9

1.2.5 Mối quan hệ giữa lạm phát và một số biến số kinh tế vĩ mô 10

1.2.5.1 Quan hệ giữa lạm phát và lãi suất 10

1.2.5.2 Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 11

1.2.6 Tác động của lạm phát 12

1.2.6.1 Tác động về mặt kinh tế 13

1.2.6.2 Tác động về mặt chính trị-xã hội 14

1.2.7 Đo lường lạm phát 16

1.3 Các biện pháp kiềm chế lạm phát 17

1.3.1 Biện pháp tình thế 17

1.3.2 Biện pháp chiến lược 17

Chương 2 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2012 18

Trang 2

2.1 Lịch sử lạm phát ở Việt Nam 18

2.2 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012 20

2.2.1 Năm 2008 21

2.2.2 Năm 2009 22

2.1.3 Năm 2010 23

2.2.4 Năm 2011 25

2.2.5 Năm 2012 26

2.3 Nguyên nhân gây lạm phát ở Việt Nam 27

2.3.1 Lạm phát do chi phí đẩy 27

2.2.2 Lạm phát do cung tiền tệ cao và liên tục 28

2.3.3 Do cầu kéo 28

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ỨNG PHÓ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013-2015 29

3.1 Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng 29

3.2 Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước 29

3.3 Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng 30

KẾT LUẬN 32

SVTH: Hồ Thị Luyến – Lớp L12NH4

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới nói chung và

ở Việt Nam nói riêng, lạm phát nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm, ảnh hưởng đến sựnghiệp phát triển kinh tế Nghiên cứu tình hình lạm phát, các giải pháp kiềm chế vàchống lạm phát được thực hiện ở nhiều các quốc gia trên thế giới Càng ngày cùng với sựphát triển đa dạng và phong phú của nền kinh tế, và nguyên nhân của lạm phát cũng ngàycàng phức tạp Trong sự phát triển kinh tế thị trường ở nước ta theo định hướng xã hộichủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, việc nghiên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyênnhân và các biện pháp chống lạm phát có vai trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triểnđất nước Lạm phát được coi như là một căn bệnh thế kỉ của nền kinh tế thị trường, mặc

dù lý thuyết về lạm phát đã khá phát triển nhưng việc làm thế nào vận dụng các biện pháp

để kiểm soát chúng có hiệu quả đối với mỗi nền kinh tế vẫn luôn là vấn đề phức tạp.Nhìn lại lịch sử lạm phát ở nước ta, từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20, lạm phátdiễn ra kéo dài và nghiêm trọng Lạm phát đã phá vỡ toàn bộ kế hoạch của nền kinh tếViệt Nam đồng thời ảnh hưởng đến tất cả các mối quan hệ trong nền kinh tế xã hội.Những sự kiện gần đây như việc Việt Nam gia nhập WTO, luồng vốn nước ngoài đã độtngột chảy mạnh vào Việt Nam trong năm 2008, các vấn đề của thị trường ngoại hối ViệtNam trong hai năm 2009 và 2010 và cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như nguy cơlạm phát tăng mạnh trở lại đã đặt ra nhiều thách thức mới cho việc quản lý kinh tế vĩ mô

và đặc biệt trong việc kiểm soát lạm phát ở Việt Nam Với sự điều hành quản lý của nhànước, lạm phát đã phần nào được ngăn chặn, khắc phục; tuy nhiên với nhiều bất cập nhưthị trường tài chính tiền tệ kém phát triển, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, các chínhsách pháp luật vừa chồng chéo, vừa thiếu đồng bộ lạm phát vẫn chưa thật sự được đẩylùi mà còn có nguy cơ quay trở lại, diễn biến một cách phức tạp Vì thế, việc tìm hiểu lạmphát trong thời gian qua, giai đoạn 2008-2012, về nguyên nhân, diễn biến, tác động, giảipháp…sẽ giúp ta có một cái nhìn tổng quan hơn, đúc kết được kinh nghiệm để xây dựngchiến lược phát triển đất nước trong thời gian sắp tới Chính vì những lý do trên nên em

đã chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008-2012”.

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và thời gian có hạn, trong quá trìnhnghiên cứu đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý và chỉbảo tận tình từ các thầy cô giáo để đề án được hoàn thiện hơn Em xin chân thành gửilời cảm ơn đến Cô Th.s Phạm Thị Hoàng Mỹ đã hướng dẫn em hoàn thành đề án này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 4

- Nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về lạm phát và các biện pháp kiềm chếlạm phát.

- Tìm hiểu tình hình lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012

- Đưa ra một số giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát trong những giai đoạn từ năm2013-2015 góp phần tăng trưởng nền kinh tế nước nhà

- Trang bị những kiến thức về chuyên nghành kinh tế, chính trị, kinh tế Việt Namcho sinh viên

- Nâng cao khả năng thuyết trình, nghiên cứu, tổng hợp… của sinh viên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lạm phát Việt Nam giai đoạn 2008-2012

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008-2012

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Sử dụng phương pháp thu thập, liệt kê, so sánh, xử lý số liệu kết hợp với các bàibáo viết về tình hình lạm phát của Việt Nam trong những năm qua, cộng với phươngpháp quan sát

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận và mục lục, phần nội dung của bài viết bao gồm 3chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về lạm phát.

Chương 2 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008-2012.

Chương 3 Một số giải pháp nhằm ứng phó lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2015.

2013-Đà Nẵng, ngày 09 tháng 01 năm 2013

Sinh viên

Hồ Thị Luyến

Trang 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT

1.1 Tiền tệ

1.1.1 Định nghĩa tiền tệ

Định nghĩa tiền tệ của Karl Marx:

Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò là vật ngang giá chung để thực hiệnquan hệ trao đổi

Tiền tệ là một hàng hóa

Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt

Định nghĩa tiền tệ của các nhà kinh tế hiện đại:

Tiền tệ là bất cứ một phương tiện nào được xã hội chấp nhận làm phương tiện traođổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế

1.1.2 Bản chất tiền tệ

Khi nói đến tiền tệ, hầu hết các nhà kinh tế học trước đây cũng cho rằng đó làphương tiện trung gian trao đổi Điều này chỉ phù hợp và đúng với giai đoạn ban đầu khicon người bắt đầu sử dụng công cụ tiền tệ Quá trình phát triển của tiền tệ cho thấy tiền tệkhông chỉ có vai trò trung gian trao đổi mà nó còn giúp cho chúng ta thực hiện các hoạtđộng đầu tư tín dụng… Ngoài ra, còn có những vật thể khác giữ vai trò trung gian traođổi như chi phiếu, thương phiếu, kỳ phiếu,… mà các nhà kinh tế học vẫn không thốngnhất với nhau có phải là tiền tệ hay không Irving Fisher cho rằng chỉ có giấy bạc ngânhàng là tiền tệ, trong khi Conant Paul Warburg cho rằng chi phiếu cũng là tiền tệ.Samuelson lại cho rằng tiền là bất cứ cái gì mà nhờ nó người ta có thể mua được hầu hếtmọi thứ Theo Charles Rist thì cái thật quan trọng đối với nhà kinh tế không phải là sựthống nhất về một định nghĩa thế nào là tiền tệ mà phải biết và hiểu hiện tượng tiền tệ

1.2 Lạm phát

1.2.1 Khái niệm lạm phát

Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm chochúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các lại hàng hóa tăng lên đồng loạt

Biểu hiện đặc trưng của lạm phát:

+ Hiện tượng gia tăng tiền giấy vượt quá nhu cầu cần thiết của lưu thông hàng hóadẫn đến hệ quả là tiền giấy bị mất giá

+ Giá cả hàng hóa tăng đồng bộ, liên tục

Trang 6

+ Sự bất ổn định trong đời sống kinh tế xã hội.

1.2.2 Một số quan niệm về lạm phát

Lạm phát là vấn đề không xa lạ đối với một nền kinh tế nhưng hiểu chính xác lạmphát là gì không phải dễ, và ngay cả các nhà kinh tế học cũng có rất nhiều quan điểm,cách tiếp cận, lý luận khác nhau về lạm phát

 Trường phái kinh tế học thị trường

Theo trường phái kinh tế học thị trường (đại diện là Milton Friedman), họ cho rằnglạm phát là “một hiện tượng xã hội của tất cả các nước có sử dụng tiền tệ hiện đại”, là

“đưa nhiều tiền thừa vào lưu thông làm cho giá cả hàng hoá tăng lên” Chúng ta đều biếtrằng không phải bất cứ số lượng tiền nào tăng lên trong lưu thông với nhịp điệu nhanhhơn sản xuất cũng đều là lạm phát, nếu như nhà nước không giảm bớt nội dung vànghoặc giá trị tượng trưng trong đồng tiền để bù đắp cho bội chi ngân sách Những ngườitheo học thuyết này đã dùng logic hình thức để kết hợp một cách máy móc hiện tượngtăng số lượng tiền với hiện tượng tăng giá để rút ra bản chất kinh tế của lạm phát

 Trường phái cầu kéo

Theo trường phái lạm phát do cầu kéo (đại diện là J.Keynes), họ cho rằng lạm phát

là “cầu dư thừa tổng quát cho phát hành tiền ra quá mức sản xuất trong thời kỳ toàn dụngdẫn đến mức giá chung tăng” Chúng ta nhận thức được rằng nói lạm phát là “cầu dư thừatổng quát” là không chính xác, vì trong giai đoạn khủng hoảng ở thời kỳ Chủ nghĩ tư bảnphát triển, mặc dù có khủng hoảng sản xuất thừa mà không có lạm phát Còn ở Việt Namtrong năm 1991 có tình trạng cung lớn hơn cầu mà vẫn có lạm phát giá cả và lạm pháttiền tệ Tuy Keynes đã tiến sâu hơn trường phái kinh tế học thị trường là không lấy hiệntượng bề ngoài, không coi điều kiện của lạm phát là nguyên nhân của lạm phát nhưng lạimắc sai lầm về mặt logic là đem kết quả của lạm phát quy vào bản chất của lạm phát.Khái niệm của Keynes vẫn chưa nêu được đúng bản chất kinh tế - xã hội của lạm phát

 Trường phái lạm phát và giá cả

Theo trường phái lạm phát giá cả họ cho rằng lạm phát là “sự tăng giá” Thực chấtlạm phát chỉ là một trong nhiều nguyên nhân của tăng giá Có những thời kỳ giá màkhông có lạm phát như: thời kỳ “cách mạng giá cả” ở thế kỷ XVI ở châu Âu, thời kỳhưng thịnh của một chu kỳ sản xuất, những năm mất mùa tăng giá chỉ là hệ quả là mộttín hiệu dễ thấy của lạm phát nhưng có lúc tăng giá lại trở thành nguyên nhân của lạmphát Lạm phát xảy ra là do tăng nhiều yếu tố chứ không phải chỉ đơn thuần do tăng giá

Vì vậy quan điểm của trường phái này đã lẫn lộn giữa hiện tượng và bản chất, làm chongười ta dễ ngộ nhận giữa tăng giá và lạm phát

Trang 7

 Trường phái Karl Marx

K.Marx đã cho rằng: lạm phát là “sự tràn đầy các kênh, các luồng lưu thông những

tờ giấy bạc thừa làm cho giá cả (mức giá) tăng vọt và việc phân phối lại sản phẩm xã hộigiữa các giai cấp trong dân cư có lợi cho giai cấp tư sản” Ở đây Marx đã đứng trên góc

độ giai cấp để nhìn nhận lạm phát, từ đó dẫn tới việc người ta có thể hiểu lạm phát là dogiai cấp tư bản chủ động tạo ra để bóc lột một lần nữa giai cấp vô sản Trường phái này

có nhược điểm là cho rằng lạm phát chỉ là phạm trù kinh tế của nền kinh tế tư bản chủnghĩa và chưa nêu được ảnh hưởng của lạm phát trên phạm vi quốc tế

Trên đây là các quan điểm của các trường phái kinh tế học chính Nói chung cácquan điểm đều chưa hoàn chỉnh, nhưng đã nêu được một số mặt của hai thuộc tính cơ bảncủa lạm phát

Ở nước ta cũng như nhiều nước khác, quan niệm của trường phái giá cả được chấpnhận tương đối phổ biến Sở dĩ như vậy là vì thế kỷ XX là thế kỷ lạm phát, lạm phát hầunhư diễn ra ở tuyệt đại bộ phận các nước mà sự tăng giá lại là tín hiệu nhạy bén, dễ thấycủa lạm phát Nói chung, lạm phát chính là một hiện tượng của các nền kinh tế thịtrường, và chúng ta sẽ hiểu đơn giản lạm phát là “sự tăng giá kéo dài, là sự thừa các đồngtiền trong lưu thông, là việc nhà nước phát hành thêm tiền nhằm bù đắp bội chi ngânsách”

1.2.3 Phân loại lạm phát

1.2.3.1 Căn cứ vào định lượng

Lạm phát vừa phải: là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10% một năm.

Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kì này nền kinh tếhoạt động một cách bình thường, đời sống của người lao động ổn định Sự ổn định đóđược biểu hiện: giá cả tăng chậm, lãi suất tiền gửi không cao, không xảy ra tình trạngmua bán và tích trữ hàng hoá với số lượng lớn…Có thể nói đây là mức lạm phát mà nềnkinh tế chấp nhận được, những tác động của nó là không đáng kể, tạo tâm lý an tâm chongười lao động chỉ trông chờ vào thu nhập Trong thời gian này các hãng kinh doanh cókhoản thu nhập ổn định, ít rủi ro nên sẵn sàng đầu tư cho sản xuất, kinh doanh

Lạm phát phi mã: là lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2 con

số 1 năm Ở mức 2 con số thấp: 11,12% thì nói chung các tác động tiêu cực không đáng

kể và nền kinh tế vẫn có thể chấp nhận được Nhưng khi tăng đến hai chữ số cao thì lạmphát sẽ làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về kinh tế, các hợpđồng được chỉ số hoá Lúc này người dân tích trữ hàng hoá, vàng bạc, bất động sản vàkhông bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường Như vậy lạm phát sẽ làm ảnh

Trang 8

hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là mối đe doạ đốivới sự ổn định của nền kinh tế.

Siêu lạm phát: là lạm phát 3 con số một năm, xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên

với tốc độ rất nhanh, tỷ lệ lạm phát cao Tốc độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt xa lạm phátphi mã, nó như một căn bệnh chết người, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng, giá cảtăng nhanh và không ổn định, tiền lương thực tế của người lao động bị giảm mạnh, tiền tệmất giá nhanh chóng, thông tin không còn chính xác, các yếu tố thị trường biến dạng vàhoạt động sản xuất kinh doanh lâm vào tình trạng rối loạn, mất phương hướng Tóm lại,siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng Tuy nhiênsiêu lạm phát rất ít xảy ra

Lịch sử của lạm phát cũng chỉ ra rằng, lạm phát ở các nước đang phát triển thườngdiễn ra trong thời gian dài, vì vậy hiệu quả của nó phức tạp và trầm trọng hơn Vì vậy cácnhà kinh tế đã chia lạm phát thành 3 loại

Lạm phát kinh niên kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát dưới 50% một năm, siêulạm phát kéo dài trên một năm với tỷ lệ lạm phát trên 200% một năm

1.2.3.2 Căn cứ vào định tính

 Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng

Lạm phát cân bằng: Tăng tương ứng với thu nhập thực tế của người lao động, tăngphù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó không gây ảnhhưởng đến đời sống hàng ngày của người lao động và đến nền kinh tế nói chung

Lạm phát không cân bằng: Tăng không tương ứng với thu nhập của người lao động.Trên thực tế loại lạm phát này cũng thường hay xảy ra

 Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường

Lạm phát dự đoán trước: là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong một thời kì tươngđối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn Về mặt tâm lý, người dân đã quen với tìnhtrạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trước Do đó không gây ảnh hưởng đến đời sống,đến kinh tế

Lạm phát bất thường: xảy ra đột biến mà có thể từ trước chưa xuất hiện Loại lạmphát này ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống người dân vì họ chưa kịp thích nghi Từ đó màloại lạm phát này sẽ gây ra biến động đối với nền kinh tế và niềm tin của nhân dân vàochính quyền có phần giảm sút

Trang 9

1.2.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát

1.2.4.1 Lạm phát do cầu kéo

Khi tổng cầu tăng quá nhanh trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng không kịp,hay nói cách khác là nền kinh tế đã vượt qua mức sản lượng tiềm năng của nó sẽ dẫn tớilạm phát do cầu kéo Lúc này thì đồng tiền cầu sẽ vượt quá mức cung hàng hóa có giớihạn và sẽ làm cho chúng tăng giá

Ta có thể thấy rõ hơn cơ chế lạm phát cầu kéo qua mô hình sau đây:

Đồ thị 1.1: Lạm phát cầu kéo (Nguồn giáo trình Nhập môn tài chính tiền tệ - ĐH Thương Mại)

Trong ngắn hạn, đường tổng cung AS (Aggregate demand) mới đầu nằm ngang và

sẽ dốc ngược lên khi vượt quá mức sản lượng tiềm năng Q* Điều này là do khi chưa đạtmức sản lượng tiềm năng, một sự thay đổi nhỏ về giá cả của đầu ra cũng khuyến khíchđược các hãng tăng nhanh sản lượng sản xuất ra để đáp ứng sự tăng lên của nhu cầu, thunhiều lợi nhuận hơn Khi sản lượng của nền kinh tế là Q’ > Q*, chi phí đầu vào đã kịpthời điều chỉnh tăng lên, các hãng không còn động lực để tăng cao sản lượng nữa, do đó

dù giá có tăng nhiều nhưng sản lượng vẫn không tăng đáng kể hay đường AS có độ dốclớn Lúc đó, cầu tăng mạnh, đường AD0 dịch chuyển lên trên đến vị trí mới là AD1 vàmức giá tăng nhanh từ P0 đến P1 Tổng cầu tăng liên tục làm cho đường tổng cầu liên tiếpdịch chuyển về phía bên phải và mức giá không ngừng tăng lên, tức là xảy ra lạm phátcầu kéo

Khi đường cầu dịch chuyển đến AD1, nền kinh tế ở trạng thái vượt quá trạng sảnlượng tiềm năng và toàn dụng nhân công, người lao động gây áp lực tăng lương làm chotổng cung giảm, đường tổng cung AS0 dịch chuyển về bên trái tới vị trí AS1 Mức giátăng tiếp từ P1 đến P2, nền kinh tế lại chuyển về trạng thái đạt mức sản lượng tiềm năng và

Trang 10

toàn dụng nhân công Cứ như thế, sau khi đường tổng cầu dịch chuyển về bên phải thìđường tổng cung lại dịch chuyển về bên trái kéo theo mức giá tăng liên tục.

1.2.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy

Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy phát sinh từ phía cung, do chi phí sản xuấtcao hơn đã được chuyển sang người tiêu dùng Điều này chỉ có thể đạt trong giai đoạntăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn Ví dụ: Nếu tiềnlương chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất và dịch vụ và nếu tiền lương tăngnhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ tăng lên Nếu nhà sản xuất cóthể chuyển việc tăng chi phí này cho người tiêu dùng thì giá bán sẽ tăng lên, công nhân

và các công đoàn sẽ yêu cầu tiền lương cao hơn trước để phù hợp với chi phí sinh hoạttăng lên điều đó tạo vòng xoáy lượng giá

Mô hình dưới đây cho ta thấy quá trình diễn ra lạm phát chi phí đẩy:

Đồ thị 1.2: Lạm phát chi phí đẩy (Nguồn giáo trình Nhập môn tài chính tiền tệ - ĐH Thương Mại)

Ban đầu đường tổng cầu là AD0, đường tổng cung là AS0 Khi chi phí đầu vào tăng(ví dụ giá dầu lửa tăng), các hãng giảm mức cung hàng hoá, dịch vụ và đường tổng cungdịch chuyển sang tới vị trí AS1, sản lượng giảm xuống còn Q’, đẩy mức giá tăng từ P0 lên

P1 Hiện tượng mức giá tăng liên tục, đồng thời sản lượng (hay GDP thực tế) suy giảmđược gọi tình trạng lạm phát đình trệ hay đình lạm; kèm theo đó là thất nghiệp gia tăng

1.2.4.3 Lạm phát do cơ cấu

Với ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công “danh nghĩa”cho người lao động Nhưng cũng có những nhóm ngành kinh doanh không hiệu quả,doanh nghiệp cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiền công cho người lao động Nhưng vìnhững doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệu quả, nên khi phải tăng tiền công cho người

P

(Mức giá)

Trang 11

lao động, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợinhuận và làm phát sinh lạm phát.

1.2.4.4 Lạm phát do cầu thay đổi

Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu

về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả

có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm, như giá điện ở ViệtNam), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng cólượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát

1.2.4.5 Lạm phát do xuất khẩu

Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụlượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiếnlượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (hút hàng trong nước) khiến tổng cungtrong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạmphát

1.2.4.6 Lạm phát do nhập khẩu

Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thếgiới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung bị giánhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát

1.2.4.7 Lạm phát do cung tiền tệ cao và liên tục

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, khi cung tiền tệ tăng lên kéo dài làm chomức giá tăng lên kéo dài và gây ra lạm phát Có thể thấy ngưỡng tăng cung tiền để gâylạm phát là nền kinh tế toàn dụng Thật vậy, ở nền kinh tế toàn dụng, các nhà máy, xínghiệp được hoạt động hết công suất, nguồn nguyên nhiên vật liệu được khai thác tối đa.Khi đó lực lượng lao động được sử dụng một cách triệt để và làm sản lượng tăng lên rấtnhiều Tuy nhiên, tình hình này sẽ dẫn đến một vài kênh tắc nghẽn trong lưu thông.Chẳng hạn khi các nhà máy, xí nghiệp hoạt động hết công suất sẽ dẫn đến thiếu nănglượng, thiếu lao động, nguyên vật liệu dần bị han hiếm…Vai trò của chính phủ và cácnhà quản lý phải xác định được kênh lưu thông nào bị tắc nghẽn và tìm cách khơi thông

nó Nếu không sẽ gây ra lạm phát Lúc đó sản lượng không tăng mà giá cả tăng nhiều thìlạm phát tất yếu sẽ xảy ra

Trang 12

 Ngoài ra còn có một số các nguyên nhân khác cũng gây ra lạm phát:

Thứ nhất là tâm lý của dân cư Khi người dân không tin tưởng vào đồng tiền củaNhà nước, họ sẽ không giữ tiền mà đẩy vào lưu thông bằng việc mua hàng hoá dự trữhoặc đầu tư vào một lĩnh lực kinh doanh nào đó… Như thế cầu sẽ tăng lên mà cung cấpkhông đáp ứng được cân bằng cung cầu trên thị trường hàng hoá không còn nữa và tiếptục đẩy giá lên cao, từ đó lạm phát sẽ xảy ra Có thể thấy giá cả tăng lên làm tiêu dùngtăng, cứ như vậy sẽ gây ra xoáy ốc lạm phát

Thứ hai là thâm hụt ngân sách Khi lâm vào tình trạng thâm hụt trầm trọng và kéodài thì chính phủ phải áp dụng biện pháp in tiền Việc phát hành tiền sẽ ảnh hưởng đến cơ

số tiền tệ làm tăng mức cung ứng tiền, đẩy tổng cầu lên cao và làm tăng thêm tỷ lệ lạmphát

Thứ ba là tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá tăng đồng bản tệ sẽ bị mất giá Khi đó tâm lýnhững người sản xuất trong nước muốn đẩy giá hàng lên tương ứng với mức tăng tỷ giáhối đoái Mặt khác khi tỷ giá hối đoái tăng, chi phí cho các nguyên vật liệu, hàng hoánhập khẩu sẽ tăng lên Do đó giá cả của các hàng hoá này tăng lên cao Đây chính là lạmphát do chi phí đẩy

1.2.5 Mối quan hệ giữa lạm phát và một số biến số kinh tế vĩ mô

1.2.5.1 Quan hệ giữa lạm phát và lãi suất

Để thấy rõ mối quan hệ lạm phát và lãi suất chúng ta cần phân biệt lãi suất danhnghĩa (nominal interest rate) và lãi suất thực (real interest rate) Lãi suất được yết tại cácngân hàng hay được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng là lãi suất danhnghĩa Lãi suất danh nghĩa được đo bằng số lượng tiền tệ Lãi suất thực là lãi suất đo bằnglượng hàng hóa mua được; đó là tỷ lệ phần trăm lượng hàng hóa tăng lên hoặc giảm đi

mà cùng một số tiền hiện tại hay giá trị của số tiền đó trong tương lai có thể mua được dokhông chi tiêu ngày hôm nay và đem cho vay Lãi suất thực bằng lãi suất danh nghĩa saukhi đã tính đến tác động của lạm phát Quan hệ giữa lãi suất và tỷ lệ lạm phát được thểhiện qua đẳng thức sau:

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát

Đẳng thức trên có ý nghĩa quan trọng đối với quyết định mua sắm hay đầu tư Nếulãi suất danh nghĩa không đủ để bù đắp tỷ lệ lạm phát thì một người khôn ngoan sẽ khôngcho vay tiền để sau này được nhận một giá trị thực nhỏ hơn giá trị ban đầu của khoản tiềnanh ta có Quan hệ giữa lãi suất và lạm phát còn áp dụng được khi tính toán để đưa raquyết định đầu tư Nếu lợi nhuận/ vốn đầu tư < lãi suất thực thì nhà đầu tư sẽ không có

Trang 13

lợi bằng việc đem tiền cho vay (với thời hạn cho vay bằng khoảng thời gian đầu tư) đểhưởng lãi suất.

1.2.5.2 Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp

Khi đề cập đến mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp, người ta thường sử dụngđường cong Phillip Tuy nhiên, đường cong Phillip hiện đại khác với đường Phillip banđầu ở chỗ: đường Phillip hiện đại phản ánh quan hệ giữa lạm phát giá cả và thất nghiệpchứ không phải giữa lạm phát tiền lương và thất nghiệp; đường Phillip hiện đại có tínhđến tỷ lệ lạm phát dự kiến cũng như cú sốc cung Trong phân tích sau đây, chúng ta sẽ sửdụng đường cong Phillip hiện đại cho phù hợp với thực tiễn kinh tế các nước

Đồ thị 1.3: Đường PhiLip ngắn hạn và dài hạn (Nguồn: Giáo trình kinh tế học vĩ mô – NXB Giáo dục)

 Trong ngắn hạn

Đường cong Phillip trong ngắn hạn cho thấy mối quan hệ giữa lạm phát và thấtnghiệp khi tỷ lệ lạm phát dự kiến của nền kinh tế ở một mức nhất định Trong ngắn hạn,quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là tỷ lệ nghịch, tức là có thể đánh đổi lạm phát cao

để lấy thất nghiệp thấp Nếu lạm phát tăng cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến (ei) thì thấtnghiệp sẽ giảm xuống thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (UN) và ngược lại ĐườngPhillip ngắn hạn sẽ dịch chuyển khi một trong hai yếu tố tỷ lệ lạm phát dự kiến hoặc tỷ lệthất nghiệp tự nhiên thay đổi Khi tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng từ UN đến UN1 thì đườngPhillip mới là là đường (P1) Trong trường hợp tỷ lệ lạm phát dự kiến giảm xuống ei’, tỷ

lệ thất nghiệp tự nhiên không đổi thì đường Phillip dịch chuyển sang (P')

Đường Phillip ngắn hạn chỉ thể hiện sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát khi cócác cơn sốt cầu: cầu tăng dẫn đến giá tăng cao, sản xuất tăng và thất nghiệp giảm; còn khi

Trang 14

xuất hiện các cơn sốt cung: chi phí sản xuất tăng, sản xuất bị thu hẹp làm cho giá cả tăng

và thất nghiệp cũng tăng

Dựa vào đường Phillip ngắn hạn, các nhà hoạch định chính sách có thể lựa chọnchính sách kinh tế vĩ mô (nhất là chính sách tài chính, tiền tệ) Chẳng hạn, khi nền kinh tếgặp phải lạm phát cao, chính phủ theo đuổi mục tiêu giảm lạm phát sẽ thắt chặt chínhsách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm chi tiêu chính phủ ) và thất nghiệp sẽ gia tăng Ngượclại, nếu nền kinh tế rơi vào suy thoái, thất nghiệp gia tăng thì chính phủ lại kích cầu đầu

tư và tiêu dùng để giảm thất nghiệp nhưng phải chấp nhận lạm phát cao

 Trong dài hạn

Đường Phillip dài hạn là một đường thẳng song song với trục biểu diễn tỷ lệ lạmphát và cắt trục hoành tại điểm có tỷ lệ lạm phát tự nhiên (UN) Về lâu dài, tỷ lệ thấtnghiệp thực tế bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên do tác động của các chính sách tài khóa,tiền tệ, dù tỷ lệ lạm phát thay đổi ra sao Như vậy, không tồn tại mối quan hệ giữa lạmphát và thất nghiệp trong dài hạn

1.2.6 Tác động của lạm phát

Lạm phát là một trong bốn yếu tố quan trọng nhất của mọi quốc gia (tăng trưởngcao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, cán cân thanh toán có số dư) Lạm phát có nhiều loại,cho nên cũng có nhiều mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với nền kinh tế Xét trên góc độtương quan, trong một nền kinh tế mà lạm phát được coi là nỗi lo của toàn xã hội vàngười ta có thể nhìn thấy tác động của nó Nhìn chung, lạm phát vừa phải có thể đem lạinhững điều lợi bên cạnh những tác hại không đáng kể; còn lạm phát cao và siêu lạmphát gây ra những tác hại nghiêm trọng đối với kinh tế và đời sống Tác động của lạmphát còn tùy thuộc vào lạm phát đó có dự đoán trước được hay không, nghĩa là côngchúng và các thể chế có tiên tri được mức độ lạm phát hay sự thay đổi mức độ lạm phát

là một điều bất ngờ Nếu như lạm phát hoàn toàn có thể dự đoán trước được thì lạm phátkhông gây nên gánh nặng kinh tế lớn bởi người ta có thể có những giải pháp để thíchnghi với nó Lạm phát không dự đoán trước được sẽ dẫn đến những đầu tư sai lầm vàphân phối lại thu nhập một cách ngẫu nhiên làm mất tinh thần và sinh lực của nền kinh tế.Lạm phát làm cho chúng ta khó có được thông tin về các nhân tố cấu thành nên giá cảhợp lý của một hàng hóa Dưới đây, chúng ta sẽ xem xét cụ thể từng ảnh hưởng của lạmphát đến nền kinh tế, chính trị-xã hội

Trang 15

1.2.6.1 Tác động về mặt kinh tế

 Tác động tích cực

Khi lạm phát ở mức vừa phải (khoảng từ 2% -5% đối với các nước phát triển vàdưới 10% ở các nước đang phát triển) và các tác nhân trong nền kinh tế dự tính trướcđược thì loại lạm phát này có tác dụng tích cực đối với nền kinh tế Lạm phát vừa phảitạo nên một sự chênh lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng, làm cho hoạt độngthương mại trở nên năng động hơn, thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng thị trường hoặctìm kiếm thị trường mới mang lại nhiều lợi nhuận Chính việc mở rộng thị trường sẽ thúcđẩy cạnh tranh giữa các doanh nghiệp (bao gồm cả cạnh tranh giữa các doanh nghiệpcùng sản xuất kinh doanh một loại mặt hàng và những doanh nghiệp sản xuất kinh doanhnhững mặt hàng khác nhau) Cạnh tranh khiến các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì phải đưa ra thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn, giá cả hấp dẫnhơn Do vậy thương mại năng động hơn

Lạm phát vừa phải làm cho nội tệ mất giá nhẹ so với ngoại tệ Đây là lợi thế để cácdoanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại hối, khuyến khích doanh nghiệp giatăng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất Đồng thời cũng khuyến khích tiêu dùng làm chohàng hóa được bán chạy hơn Do đó, lúc này lạm phát sẽ có tác dụng kích thích tăngtrưởng kinh tế

Giữa lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghịch biến: khi lạm phát tăng lên thìthất nghiệp giảm xuống và ngược lại khi thất nghiệp giảm xuống thì lạm phát tăng lên.Nhà linh tế học A.W Phillips đã đưa ra “Lý thuyết đánh đổi giữa lạm phát và việc làm”,theo đó một nước có thể mua một mức độ thất nghiệp tháp hơn nếu sẵn sàng trả giá bằngmột tỷ lệ lạm phát cao hơn

 Tác động tiêu cực

Trong lĩnh vực sản xuất: tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho giá đầu vào và giá đầu rabiến động không ngừng gây ra sự mất ổn định đối với nhà sản xuất Đồng thời, khi lạmphát cao, đồng tiền trong nước mất giá trầm trọng so với ngoại tệ, các nhà đầu tư nướcngoài hiện tại và tiềm năng nhận thấy rằng lợi nhuận thu được bằng đồng bản tệ sẽ đổiđược ít ngoại tệ hơn Do đó, họ rút vốn về nước hoặc không muốn đầu tư nữa Kết quả làdẫn đến tình trạng kìm hãm đầu tư dài hạn, hạn chế sản xuất, kích thích đầu cơ vào cáctài sản mang lại lợi nhuận nhanh chóng như bất động sản, vàng bạc, đá quý,

Trong lĩnh vực lưu thông: lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ, tích trữ dẫn đến khanhiếm hàng hóa, làm mất cân đối quan hệ cung cầu trên thị trường Đồng thời do đồng tiềnđang bị mất giá nên không ai muốn giữ tiền Tiền nhanh chóng bị đẩy ra kênh lưu thông

Trang 16

Do có nhiều người tham gia vào lưu thông nên lĩnh vực này trở nên hỗn loạn, tốc độ lưuthông tiền tăng vọt và điều này càng thúc đẩy lạm phát gia tăng.

Trong lĩnh vực tiền tệ: lạm phát làm cho quan hệ thương mại, tín dụng, ngân hàng

bị thu hẹp Khi lạm phát xảy ra, lượng tiền gửi vào ngân hàng giảm mạnh, cộng với việcgiảm sút quá nhanh của đồng tiền khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy độngvốn, đáp ứng được nhu cầu của người đi vay… Do vậy hoạt động của hệ thống ngânhàng không còn bình thường nữa, chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế

Ngoài ra, lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa.Khi lạm phát xảy ra thì những thộng tin trong xã hội bị phá hủy do biến động của giá cả

và làm cho thị trường bị rối loạn Khi đó khó có thể phân biệt được doanh nghiệp làm ăntốt hay kém

Trong việc phân phối lại thu nhập và của cải:

Tác động chính của lạm phát về mặt phân phối phát sinh từ những loại khác nhautrong các loại tài sản và nợ nần của nhân dân Khi lạm phát xảy ra, những ngươi có tàisản, những người đang vay nợ là có lợi vì giá cả của các loại tài sản nói chung đều tănglên, con giá trị đồng tiền thì giảm xuống Ngược lại, những người làm công ăn lương,những người gửi tiền, những người cho vay là bị thiệt hại

Để tránh thiệt hại, một số nhà kinh tế đưa ra cách thức giải quyết đơn giản là lãi suấtcần được điều chỉnh cho phù hợp với tỷ lệ lạm phát Ví dụ, lãi suất thực là 3%, tỷ lệ tănggiá là 9%, thì lãi suất danh nghĩa là 12% Tuy nhiên, một sự điều chỉnh cho lãi suất phùhợp tỷ lệ lạm phát chỉ có thể thực hiện được trong điều lạm phát ở mức độ thấp

 Tác động tiêu cực

Lạm phát cao gây ra tình trạng thất nghiệp của người lao động, các doanh nghiệprơi vào phá sản, những người cho vay lớn bị thua thiệt quá nhiều Đời sống của đa sốnhân dân trở lên khó khăn, trong họ là tâm lý hoang mang, lo sợ lạm phát sẽ tăng cao hơnnữa, nhiều tệ nạn xã hội nảy sinh Các mối quan hệ xã hội giữa người đi thuê lao động và

Trang 17

công nhân, giữa người đi vay và cho vay, giữa người nộp thuế và nhà nước cũng bị rạnnứt Khắp nơi dấy lên những cuộc bãi công biểu tình của công nhân dưới sự bảo trợ củacông đoàn để đòi tăng lương.

Những bất ổn trong đời sống kinh tế xã hội tất yếu sẽ dẫn tới những bất ổn về mặtchính trị Những người thất nghiệp, những người nghèo khổ, các chủ doanh nghiệp bị phásản… tất cả những ai bị thiệt hại nặng nề do lạm phát sẽ giảm dần lòng tin vào chính phủcủa họ Đối với một thể chế nhà nước, không thể nói rằng không có các lực lượng chốngphá, cản trở bên trong và bên ngoài nhằm lung lạc rồi lật đổ chính phủ Lạm phát tăngcao, càng kéo dài và tác động càng nặng nề đến nền kinh tế, xã hội thì đất nước càng khó

tệ tạo điều kiện tăng cường tính cạnh tranh của hàng xuất khẩu, tuy nhiên nó gây bất lợicho hoạt động nhập khẩu Lạm phát cao và siêu lạm phát làm cho hoạt động của hệ thốngtín dụng rơi vào tình trạng khủng hoảng Nguồn tiền trong xã hội bị sụt giảm nhanhchóng,nhiều ngân hàng bị phá sản vì mất khả năng thanh toán, lam phát phát triển nhanh,biểu giá thường xuyên thay đổi làm cho lượng thông tin được bao hàm trong giá cả bị pháhủy, các tính toán kinh tế bị sai lệch nhiều theo thời gian, từ đó gây khó khăn cho cáchoạt động đầu tư Lạm phát gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước bằng việc bào mòn giátrị thực của những khoản công phí Ngoài ra lạm phát cao kéo dài và không dự đoántrước được làm cho nguồn thu ngân sách nhà nước bị giảm do sản xuất bị suy thoái Tuy

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1: Lạm phát cầu kéo (Nguồn giáo trình Nhập môn tài chính tiền tệ - ĐH Thương Mại) - bình luận về vai trò của vàng trong hệ thống tiền tệ thế giới hiện nay và ở việt nam (2)
th ị 1.1: Lạm phát cầu kéo (Nguồn giáo trình Nhập môn tài chính tiền tệ - ĐH Thương Mại) (Trang 9)
Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy phát sinh từ phía cung, do chi phí sản xuất cao hơn đã được chuyển sang người tiêu dùng - bình luận về vai trò của vàng trong hệ thống tiền tệ thế giới hiện nay và ở việt nam (2)
Hình th ức của lạm phát do chi phí đẩy phát sinh từ phía cung, do chi phí sản xuất cao hơn đã được chuyển sang người tiêu dùng (Trang 10)
Đồ thị 1.3: Đường PhiLip ngắn hạn và dài hạn (Nguồn: Giáo trình kinh tế học vĩ mô – NXB Giáo dục) - bình luận về vai trò của vàng trong hệ thống tiền tệ thế giới hiện nay và ở việt nam (2)
th ị 1.3: Đường PhiLip ngắn hạn và dài hạn (Nguồn: Giáo trình kinh tế học vĩ mô – NXB Giáo dục) (Trang 13)
Hình 2.2. Tốc độ tăng trưởng GDP thống kê qua các năm và ước tính cho 2008 - bình luận về vai trò của vàng trong hệ thống tiền tệ thế giới hiện nay và ở việt nam (2)
Hình 2.2. Tốc độ tăng trưởng GDP thống kê qua các năm và ước tính cho 2008 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w