HồChí Minh văn minh hiện đại” làm mục tiêu hoạt động và phát triển, HDBank có chức năngthực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng trong lĩnh vực nhà ở ; kinh doanh tiền tệ, tín dụngthông qua
Trang 1DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1.1.1 Lịch sử hình thành của HDBank
Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.Hồ Chí Minh (HDBank) được thành lập ngày04/01/1990 theo Quyết định số 47/QĐ-UB ngày 11/02/1989 của UBND Tp.HCM với vốn
Trang 2điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng và là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước.Đến nay, vốn điều lệ của HDBank đã đạt 1.550 tỷ đồng Ngày 19/9/2011, Thống đốc Ngânhàng Nhà nước ban hành Quết định số 2096/QĐ-NHNN chấp thuận đổi tên Ngân hàngthương mại cổ phần Phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh thành Ngân hàng TMCP Pháttriển thành phố Hồ Chí Minh Tên đầy đủ bằng tiếng Anh sau khi sửa đổi là: Ho Chi MinhCity Development Joint Stock Commercial Bank và tên viết tắt bằng tiếng Anh làHDBank.
Lấy sứ mệnh “phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị, góp phần xây dựng TP HồChí Minh văn minh hiện đại” làm mục tiêu hoạt động và phát triển, HDBank có chức năngthực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng trong lĩnh vực nhà ở ; kinh doanh tiền tệ, tín dụngthông qua việc đầu tư vốn, cung ứng tín dụng và dịch vụ nhà ở; tập trung huy động vốn vàquản lý tất cả các nguồn vốn phục vụ chương trình phát triển nhà và chỉnh trang đô thị;
tư vấn cho UBND Tp.HCM về chương trình, kế hoạch phát triển nhà và chỉnh trang đô thị
Trong xu thế hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển và hộinhập kinh tế toàn cầu, HDBank đã thực hiện thành công giai đoạn 1 (2009 – 2010) của dự
án Tái cấu trúc (2009 – 2012) nhằm mục tiêu xây dựng HDBank thành một ngân hàng bán
lẻ, đa năng, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong quản lý; tăng cường năng lực tài chính;phát triển công nghệ hiện đại; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực vững mạnh, chuyênnghiệp; cung cấp các sản phẩm đa dạng, trọn gói với chất lượng cao đáp ứng thỏa mãn yêucầu của mọi đối tượng khách hàng Song song với việc xây dựng ngân hàng bán lẻ,HDBank bước đầu xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư tối đa hóa hiệu quả kinh doanhvốn
1.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NH
Xét trên phương diện là một doanh nghiệp, HDBank cũng như các NHTM khácthực hiện các hoạt động cơ bản về vốn, hoạt động đầu tư và kinh doanh với mục tiêu nângcao giá trị tài sản của chủ doanh nghiệp
Luật các tổ chức tín dụng 1997 cũng nêu ra các hoạt động của NHTM bao gồm hoạtđộng huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động dịch vụ, thanh toán và ngân quỹ
Trang 31.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động cơ bản và thường xuyên nhất của NHTM nhằm thu hútnguồn vốn phục vụ kinh doanh, giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và bảođảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Vốn huy động chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn và tài trợ cho các hoạt độngchủ yếu của NHTM NHTM được phép huy động tiền gửi rộng rãi từ các tổ chức, cá nhân
và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi có kì hạn, tiền gửi không kì hạn và các loại tiềngửi khác NHTM còn sử dụng các công cụ như phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu vàgiấy tờ có giá để huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Ngoài ra,NHTM còn có thể vay vốn từ các TCTD, các NHTM khác, hoặc vay từ NHNN
Trong hoạt động huy động vốn, NHTM luôn chú trọng xây dựng cơ cấu vốn hợp lí
Cơ cấu vốn có thể được phân tích dựa trên các tiêu chí theo kì hạn, theo đối tượng kháchhàng,…Việc xem xét cơ cấu vốn dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cho phép ngân hàngđánh giá toàn diện thực trạng nguồn vốn của NH Cơ cấu vốn linh hoạt và hợp lí là mụctiêu các NHTM luôn hướng tới
Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu tín dụng đa dạng, NHTM có thể huy động vốn vớinhiều thời hạn khác nhau, nhiều đối tượng khách hàng khác nhau với bảng biểu lãi suấtphù hợp Do đó cơ cấu vốn ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí vốn, phản ánh việc NH huyđộng vốn hiệu quả hay không, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của
NH Vì vậy bên cạnh hoạt động huy động vốn thì hoạt động quản lý nguồn vốn luôn đượccác NHTM chú trọng
Bên cạnh quản lí nguồn vốn và xây dựng một cơ cấu vốn với chi phí hợp lí, NHTMcòn chú trọng phát triển các công cụ nợ, tăng thêm tính đa dạng nhằm hấp dẫn người gửitiền, giúp NH chủ động trong việc huy động vốn, bảo đảm hoạt động kinh doanh
1.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động lâu đời nhất và quan trọng nhất của NHTM Hoạt động tíndụng đem lại nguồn thu chủ yếu cho NH nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro.Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ NH cho khách hàng trongmột thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định NHTM được cấp tín dụng cho các
Trang 4tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuêtài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN như bao thanh toán, tài trợ nhậpkhẩu, tài trợ xuất khẩu, ….Tuy nhiên hoạt động cho vay là cơ bản và chiếm tỷ trọng lớnnhất
Dựa vào các tiêu thức khác nhau có thể chia hoạt động tín dụng của NH thành nhiềuloại Thông thường người ta phân loại tín dụng dựa trên tiêu chí thời hạn cấp tín dụng, theo
đó các loại tín dụng bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn Theo mục đích sử dụngcủa người đi vay, tín dụng lại được chia thành cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụ sản xuấtkinh doanh công thương nghiệp, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vay mua bất động sản,cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…Ngoài ra còn có thể phân loại tín dụng dựa trên tínhchất về TSĐB, các phương thức hoàn trả nợ vay….Việc phân chia dựa trên các tiêu thứckhác nhau giúp NH thuận tiện trong việc quản lý tín dụng và định hướng phát triển chomỗi thời kì
Thông thường khoản mục tín dụng chiếm khoảng 70 % tổng tài sản Do đó việcđiều chỉnh tỷ trọng tín dụng liên quan tới mọi chiến lược của NH như dự trữ, cho vay, đầutư…Các NHTM thường thiên về tín dụng ngắn hạn, bởi nghiệp vụ này ít rủi ro và đảm bảotính thanh khoản cho NH Bên cạnh đó NHTM thường mở rộng quy mô tín dụng, đẩymạnh cho vay, gia tăng lợi nhuận kinh doanh bằng việc đổi mới công nghệ, tích cực tiếpthị tới khách hàng Tuy vậy, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy côngtác phòng ngừa rủi ro luôn được NH đặc biệt chú trọng
Hoạt động cấp tín dụng của NH là một quá trình bao gồm nhiều bước, trong đó NH
và KH phải làm việc thường xuyên với nhau vào trước, trong và sau khi đã cấp tín dụng.Việc quản lý và thực hiện mỗi giai đoạn cấp tín dụng ảnh hưởng trực tiếp kết quả kinhdoanh của NH Vì vậy để hạn chế rủi ro, các NHTM luôn chú trọng hoàn thiện quy trìnhtín dụng và chính sách tín dụng
1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ, thanh toán và ngân quỹ
Để đáp ứng nhu cầu lưu chuyển tiền tệ trong nước và quốc tế, các NHTM còn thựchiện chức năng thanh toán Hoạt động thanh toán bao gồm thanh toán giữa NH với kháchhàng và giữa các NHTM với nhau thông qua NHNN
Trang 5Các NHTM được phép mở tài khoản cho khách hàng, thực hiện các thanh toán củakhách hàng thông qua việc điều chỉnh số dư tài khoản Hoạt động dịch vụ thanh toán vàngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán, thực hiện cácdịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, các dịch vụ thu hộ và chi hộ, các dịch vụthu và phát tiền mặt cho khách hàng, đồng thời NHTM cũng thực hiện các dịch vụ thanhtoán quốc tế khi NHNN cho phép Bên cạnh đó các NHTM được mở tài khoản tại NHNN
và tham gia vào hệ thống thanh toán liên NH trong nước và tham gia hệ thống thanh toánquốc tế theo quy định của NHNN
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM tạo ra sự đa dạng trong việcphục vụ lợi ích của khách hàng, là động lực nâng cao năng lực canh tranh giữa các NHTM.Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng các dịch vụ NH cũng ngàycàng gia tăng và đòi hỏi cao về chất lượng Do đó các NHTM luôn chú trọng đảm bảo chấtlượng hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, giữ gìn uy tín đối với khách hàng Hệthống thanh toán giữa các chi nhánh của NH và giữa các NH trong nước và quốc tế tạo ra
sự thông suốt cho nền kinh tế thị trường, kích thích tốc độ tăng trưởng và đầu tư, đầy mạnhphát triển kinh tế
1.1.3 Sơ đồ tổ chức của HDBank
Bộ máy quản lý của HDBank được tổ chức một cách hợp lý nhằm đảm bảo hoạtđộng của NH ổn định và đảm bảo quyền lợi cho toàn bộ cổ đông
Trang 61.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của HDBank
*Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của HDBank, có quyềnquyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệHDBank quy định
*Hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của HDBank, có toàn quyền nhân danhHDBank để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của HDBank, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị đặt ra cácquy định, các chính sách về quản lý rủi ro tín dng và một số lĩnh vực kinh doanh quantrọng của Ngân hàng Hội đồng quản trị còn thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh,hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng
*Ban Kiểm soát :
Trang 7Ban Kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của HDBank, giám sát việcchấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của
HDBank Ban Kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ
thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đạihội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của Cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng
cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáotài chính và hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ
*Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính:
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc và 6 Phó Tổng Giám đốc quản lý điềuhành các khối nghiệp vụ của Ngân hàng Giám đốc Tài chính thực hiện quản lý về mặt tàichính – kế toán trong toàn hệ thống HDBank
Các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính đều là nhữngchuyên gia với kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
kế toán, pháp lý, kinh doanh
*Hội đồng Quản lý tài sản Nợ và Có :
Hội đồng Quản lý tài sản Nợ và Có tham mưu, đề xuất với Tổng Giám đốc các vấn
đề sau:
- Quyết định biện pháp giải quyết tồn tại hiện tại hoặc thực hiện bất cứ thay đổicần thiết để phân bổ Tài sản và Nợ trên bảng cân đối kế toán dựa trên nhận định xu hướngthị trường nhằm khai thác rủi ro vì mục tiêu lợi nhuận hoặc quản lý các tác động ấu tiềmtàng (rủi ro) có thể ảnh hưởng đến kinh doanh Thông qua đó, Hội đồng có trách nhiệm đềxuất cập nhật, chỉnh sửa các chính sách rủi ro thị trường hiện hành hoặc thực hiện đối sáchtức thời phù hợp mà chính sách rủi ro thị trường chưa chi phối
Trang 8- Quyết định biện pháp giải quyết tồn tại hiện tại hoặc thực hiện bất cứ thay đổicần thiết để phân bổ Tài sản và Nợ trên bảng cân đối kế toán nhằm phù hợp với chiếnlược của HDBank, hoặc đạt mục tiêu đa dạng hóa một cách hợp lý trên mọi khía cạnhquản lý Tài Sản và Nợ
- Phê duyệt hạn mức rủi ro chi tiết cho các đơn vị và cá nhân thực hiện chức năngkinh doanh
- Quyết định điều chỉnh giá, lãi suất của các sản phẩm để đạt được một cơ cấu cânđối Tài sản và Nợ cần thiết cũng như mức lãi tổng thể cao nhất cho HDBank Để thựchiện việc này, Hội đồng cần phân tích chênh lệch lãi suất của các sản phẩm, có thể phântích dưới góc độ từng đơn vị kinh doanh, dự đoán diễn biến của đường cong lãi suất
- Quyết định hiệu chỉnh giá chuyển vốn nội bộ và phương pháp sử dụng hệ thốngđịnh giá vốn nội bộ (Fund Pricing System) như là một công cụ thực hiện chính sách quản
lý Tài sản và Nợ
- Thông qua các chính sách về quản lý rủi ro thanh khoản và luân chuyển tiền tệ
- Rà soát việc tuân thủ các chính sách do Hội đồng ban hành , bao gồm : Tuân thủhạn mức rủi ro lãi suất chi tiết của các đơn vị và cá nhân được giao
*Hội đồng nhân sự :
Hội đồng nhân sự tham vấn cho Tổng Giám đốc quyết định các vấn đề :
- Công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực; về tổ chức bộ máy, tuyển dụng,đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
- Lao động – tiền lương và các chính sách đối với cán bộ nhân viên nhằm đảm bảothực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động
- Xem xét, đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật, giải quyết các khiếu nại củanhân viên liên quan đến các vấn đề nội bộ Ngân hàng
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của PGD Nam Đô – CN Hà Nội
1.2.1 Giới thiệu về Phòng giao dịch Nam Đô – Chi nhánh Hà Nội
PGD Nam Đô – Chi nhánh Hà Nội thuộc hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch củangân hàng phát triển TP Hồ Chí Minh được khai trương ngày 29 tháng 12 năm 2010, PGD
có trụ sở tại số 145 phố Vọng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Phònggiao dịch Nam Đô ra đời trước yêu cầu cấp thiết của việc mở rộng mang lưới hoạt động
Trang 9kinh doanh và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng phát triển TP Hồ ChíMinh, đưa các dịch vụ của HDBANK đến khách hàng thuận lợi hơn đối với khu vực kháchhàng giàu tiềm năng ở quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Tuy mới chính thức đi vào hoạt động được hơn một năm, nhưng cùng với toàn hệthống HD Bank trên toàn quốc, phòng giao dịch Nam Đô – Chi nhánh Hà Nội cũng đã cónhững bước tiến vững chắc trở thành một trong những Phòng giao dịch khá vững mạnhcủa HD Bank và nâng cao vị thế uy tín của ngân hàng trên thị trường ngân hàng Hà Nội
1.2.2 Chức năng của PGD Nam Đô – CN Hà Nội
Phòng giao dịch có những chức sau :
- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và huy động tiền gửi, cung cấp các sản phẩmdịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của ngân hàng;
- Tổ chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ;
- Thực hiệncông tác tiếp thị phát triển thị phần, bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu, đềxuất cácnghiệp vụ phù hợp cho yêu cầu địa bàn hoạt động
Đồng thời, phòng giao dịch cũng tổ chức công tác quản lý hành chánh, đảm bảo antoàn và quản lý nhân sự tại đơn vị
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI NH TMCP PHÁT TRIỂN
TP.HCM – PGD NAM ĐÔ – CN HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về DNVVN
2.1.1 Khái niệm DNVVN
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức khác nhau vềDoanh nghiệp vừa và nhỏ Theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kỳ kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Có nhiều cách để phân loại doanh nghiệp Dựa vào quy mô kinh doanh, Doanh
nghiệp được chia thành: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong đó có hai tiêuthức được sử dụng phổ biến nhất là số lao động thường xuyên và vốn sản xuất kinhdoanh.Việc xác định DNVVN do đó phải dựa vào tiêu thức trên
Tùy từng đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNVVN được định nghĩa theocác cách khác nhau DNVVN được định nghĩa chung nhất là những cơ sở sản xuất kinhdoanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệptrong những giới hạn nhất định tích theo các tiêu thức vốn và số lượng lao động
Trong phần các hình thức cho vay của ngân hàng thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được
để cập dưới tiêu thức phân loại là đối tượng cho vay
Ở Việt Nam : theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11 của Chính phủ về trợgiúp phát triển DNVVN đã đưa ra khái niệm: “ DNVVN là những cơ sở sản xuất kinhdoanh độc lập, có đáng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không qúa
10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”
Như vậy, DNVVN ở Việt Nam bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật doanh
nghiệp Nhà nước
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị định 02/2000/NĐ- CP
ngày 03/02/2001 về đăng ký kinh doanh
Trang 112.1.2 Đặc điểm của DNVVN
DNVVN chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớn vàoviệc thực hiện các chính sách về kinh tế - xã hội Hoạt động của DNVVN luôn gắn liền vớithể chế chính sách và trình độ phát triển của quốc gia đó Nhìn chung, các DNVVN ở ViệtNam cũng mang những đặc điểm tương đồng với DNVVN ở các nước đang phát triển.Những đặc điểm đó là:
Thứ nhất, DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị
trường
Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNVVN DNVVN chủ yếu hoạt động trongcác lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội Với mặt hàng phong phú
đa dạng, thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DN lớn
đã giúp cho các DNVVN dễ dàng chiếm được thị trường DNVVN luôn phải hướng đếnthị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy có thể nói đây là lực lượng phản ánh tín hiệu của thịtrường chính xác nhất Mặt khác, với số vốn ít, vòng quay vốn của các DNVVN thường làngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài như các DN lớn Với lợi thế đó,DNVVN dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị trường Sovới các DN lớn, DNVVN không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động, có thể nóiDNVVN là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế
Thứ hai, các DNVVN hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ nhưng còn tương
đối lạc hậu, không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếu kém
Công nghệ tốt giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, sản xuất ra được các sảnphẩm với mức chất lượng phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và giảm bớtchi phí sản xuất, nhờ đó tăng năng lực cạnh tranh Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậmđổi mới làm hạn chế khả năng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, hạn chế năng suất và sảnlượng, chất lượng sản phẩm, làm tăng chi phí sản xuất, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đếnmôi trường, đồng thời làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DN
Đây không chỉ là hạn chế của các DNVVN Việt Nam, mà còn là tình trạng chungtại các nước đang phát triển Bản thân DN và Nhà nước đã nhận thức được tầm quan trọngcủa việc cải tiến và đổi mới công nghệ, tuy nhiên chưa đạt hiệu quả cao Trong những nămgần đây, các DNVVN của Việt Nam đã tiến hành nhập ngoại nhiều công nghệ hiện đại,
Trang 12nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc mua và chuyển giao công nghệ, nên hầunhư các máy móc thiết bị không sử dụng được hoặc sử dụng không đúng năng suất Thậmchí một số chủ DN do không có kinh nghiệm nên trở thành nạn nhân của những thương vụchuyển giao công nghệ, gây thiệt hài nặng nề cho bản thân DN
Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy mô vốn nêncác DNVVN thường không đủ khả năng để đổi mới một cách đồng bộ Nhiều DNVVN đãchọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau đó mới cải tiến dần dần Điều này đã gây raviệc dây chuyền sản xuất không thể khai thác hết công suất, sản phẩm sản xuất ra khôngđảm bảo chất lượng, không có sức cạnh tranh trên thị trường…
Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong những nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng trên Nhiều chủ DN không nhận thức được tầm quan trọng củacông cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức được nhưng không đủ nỗ lực và nhạy bén đểthực hiện Qua khảo sát, phần lớn chủ các DNVVN không được qua các trường lớp đào tạochính quy, điều này phần nào hạn chế tầm nhìn chiến lược phát triển lâu dài cho DN Trình
độ và năng lực của đội ngũ quản lý DNVVN hiện đang là một vấn đề được các nước rấtquan tâm và chú trọng cải thiện
Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc làm, nhưng
phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém
Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động của DNVVN cótrình độ khá đa dạng Từ lao động thủ công, lao động có tay nghề đến lao động có trình độcao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN, trong đó phần lớn là lao động với trình độthấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các DN này thường không hiệuquả
Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc chất lượng lao động tại các DNVVN còn thấp là
do đặc thù ngành nghề của DN Như đã nói ở trên, các DNVVN chủ yếu cung cấp các mặthàng và dịch vụ thiết yếu cho xã hội, trong đó chủ yếu là các sản phầm tiêu dùng và cácsản phẩm truyền thống
Ngoài các ngành mới nổi như điện tử, viễn thông…thì các DNVVN chủ yếu hoạtđộng trọng các ngành nghề quen thuộc như dệt may, thủy sản, chế biến lương thực thựcphẩm…Trong khâu sản xuất của những ngành này thường không yêu cầu cao về trình độ