1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bào cáo thực tập và luận văn thực trạng và giải pháp rủi ro cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện hữu lũng

21 309 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của Chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng Huy động vốn tiền gửi của đơn mọi đơnvị, tổ chức kinh tế cá nhân và cácthành phần kinh tế dưới các hình thức như ; Nhận

Trang 1

Chương I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN HỮU LŨNG 1.1 Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN)gọi tắt là Ngân hàng nông nghiệp, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank ForAgriculture and Rural Development (VBARD) có tổ chức tiền thân là Ngân hàngphát triển nông thôn Việt Nam được thành lập theo quyết định số 53/HĐBT củachủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng

Chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh LạngSơn được thành lập và đi vào hoạt động từ Tháng 10 Năm 1998 đến nay theoquyết định của Chủ tịch hội đồng quảng trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánhNHNo&PTNT Hữu Lũng tách khỏi NHNo&PTNT Tỉnh Lạng Sơn Chi nhánhNHNo&PTNT Hữu Lũng là chi nhánh ngân hàng cấp II, trực thuộc chi nhánhNHNo&PTNTVN

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của Chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng

Huy động vốn tiền gửi của đơn mọi đơnvị, tổ chức kinh tế cá nhân và cácthành phần kinh tế dưới các hình thức như ; Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và khuyến khích mở tài khoản cá nhân Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, ủy thác đầu tư từ chính phủ, Ngân hàng nhànước và các tổ chức quốc tế, quốc gia và cá nhân trong nước, ngoài nước, đầu tưvào các chương trình phát triển kinh tế văn hóa xã hội

Thực hiện các dich vụ thanh toán, chuyển tiền qua mạng vi tính, chuyển tiềnqua mạng thanh toán liên ngân hàng và chuyển tiền điện tử theo yêu cầu củakhách hàng

Trang 2

Cho vay với thành phần kinh tế, các đối tượng khách hàng và các đơn vị tổchức kinh tế, cá nhân, sản xuất kinh doanh khi đảm bảo đủ các điều kiện theo quyđịnh

Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh, tư vẫn và đầu tư tiền tệ tín dụng, các dịch vụthanh toán quốc tế, thanh toán và ngân quỹ trong và ngoài hệ thống, kinh doanhmua bán ngoại tệ ….v v

Thu hộ, chi hộ

Rút tiền tự động bằng máy ATM, thấu chi qua thẻ ATM, Visa Debit, Creditcard ,Western Union

1.1.3-Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT Hữu Lũng

Ngân hàng cơ sở có 34 đồng chí, trong đó có 33 đồng chí trong biên chế

và một đồng chí làm hợp đồng Được chia làm 02 phòng chuyên môn nghiệp

vụ, phòng Kế toán - Hành chính - Ngân quỹ và phòng Tín dụng

- Cán bộ kiểm soát: 01 đồng chí chiếm 2,9 %

- Lái xe: 01 đồng chí chiếm 2,9 %

- Bảo vệ hành chính: 02 đồng chí chiếm 5,9%

Trang 3

GIÁM đốc

Phú giỏm đốc

Phụ trỏch TD

TTtTTTDtớnddddddddungj dsungjddungjddụngdụng ddụng dụngdụng

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

Trỡnh độ cỏn bộ:

- Đại học: 12 đồng chớ chiếm 35,3%

- Trung cấp: 18 đồng chớ chiếm 52,9%

- Đang đi học Đại học: 04 đồng chớ chiếm 11,8%

1.2 kết quả hoạt động tài chớnh

Bảng 1 : Kết quả hoạt động tài chớnh của Chi nhỏnh Huyện Hữu Lũng

Đơn vị tớnh: triệu đồngChi tiờu

Trang 4

năm 2008 Điều đó dẫn đến tổng thu và tổng chi đều giảm so với năm 2008.năm 2009 tổng thu đạt 73.909 triệu đồng, giảm 6.291 triệu đồng so với năm

2008 Tổng chi đạt 57.552 triệu đồng, giảm 10.548 triệu đồng so với năm

2008 tuy nhiên dưới sự chỉ đạo của NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng, dưới

sự lãnh đạo của ban giám đốc cùng với sự lỗ lực phấn đấu toàn thể của cán

bộ ,nhân viên trong chi nhánh hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo &PTNT Huyện Hữu Lũng đã đạt được nhiều thắng lợi năm 2009 chênh lệchgiữa thu nhập và chi phí (đã bao gồm quỹ lương) vẫn tăng 3.494 triệu đồng

so với năm 2008, điều này chứng tổ lợi nhuận không ngừng tăng năm sau caohơn năm trước và đảm bảo đủ chi lương kinh doanh cho cán bộ, công nhânviên cũng như khẳng định sự phát triển của chi nhánh

CHƯƠNG II

Trang 5

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH RỦI RO CHO VAY TẠI CHI

sự ủng hộ của các ngành các cấp cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể lãnh đạo,cán bộ công nhân viên NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng đã từng bước khắcphục những khó khăn, đến nay đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như:

2.2.1.1- Công tác nguồn vốn:

Là nghiệp vụ được NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng luôn coi trọng bởi

nó quyết định khả năng kinh doanh của ngân hàng cơ sở trong việc mở rộng chovay hoặc thu hẹp cho vay, đồng thời tạo tiền đề để tăng lợi nhuận và các lợi thếkhác về tài chính Nguồn vốn của NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng được hìnhthành cụ thể như sau:

- Nguồn vốn huy động tại địa phương bao gồm: Tiền gửi thanh toán củakho bạc nhà nước, của các đơn vị trong huyện như: Bưu điện, Bảo hiểm, cửahàng xăng dầu là nguồn tiền gửi không kỳ hạn thường không ổn định, tănggiảm thất thường, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dưới 12tháng có chia ra các kỳ hạn: 9 tháng, 6 tháng, 3 tháng, tiền gửi tiết kiệm trên 12tháng có chia ra các kỳ hạn: 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng Với mỗi kỳ hạn cótừng mức lãi suất huy động khác nhau

2.2.1.2- Tình hình sử dụng vốn

Trang 6

Trong hoạt động cho vay, mục tiêu quản lý chủ yếu của ngân hàng là lợinhuận, trên cơ sở phục vụ các nhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế Việckhông đáp ứng các đòi hỏi hợp pháp của khách hàng về cho vay sẽ dẫn đếnnhững thiệt hại trước mắt của kinh doanh và cuối cùng là sự tồn tại & phát triểncủa ngân hàng Vì vậy, xét ở một khía cạnh nào đó, khách hàng vay vốn chính là

ân nhân của ngân hàng

Có thể thấy qua số liệu báo cáo kết quả hoạt động cho vay của NHNo &PTNT huyện Hữu Lũng đã đạt được kết quả nổi bật, tổng dư nợ năm sau cao hơnnăm trước

BẢNG 2 TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Báo cáo cho vay hộ sản xuất, báo cáo cho vay hàng năm)

Tổng dư nợ năm 2009 so với năm 2007 tăng 24.320 triệu đồng bằng 16 %trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 17.130 triệu đồng, tăng 38%, dư nợ trung hạn tăng7.190 triệu đồng, tăng 6% so với dư nợ ngắn hạn, trung hạn năm 2007

Tổng dư nợ năm 2009 so với năm 2008 tăng 15.676 triệu đồng, tăng 9%.Trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 5.629 triệu đồng tăng 10 %, dư nợ trung hạn tăng10.047 triệu đồng, tăng 10% so với dư nợ ngắn hạn, trung hạn năm 2007

Trang 7

Nhận xét: Dư nợ tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng giảm dochi nhánh áp dụng biện pháp tăng trưởng dư nợ vững chắc, nâng cao chất lượngtín dụng

2.2.2- Rủi ro cho vay ở NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.

* Tình hình nợ quá hạn:

2.2.2.1 Nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo:

Bảng 2.2.2.1: Phân loại nợ quá hạn theo tài sản bảo đảm

n v : Tri u ng.Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.)

Qua bảng 2.2.2.1 ta thấy: Nợ quá hạn trên địa bàn huyện có chiều hướng giatăng năm 2007 dư nợ quá hạn là 834 triệu đồng chiếm 0,56% tổng dư nợ Năm

2008 dư nợ quá hạn là 916 triệu đồng chiếm 0,58% tổng dư nợ Nhưng đến 2009

nợ quá hạn tăng đáng kể 1.255 triệu đồng chiếm 0,72% tổng dư nợ, tăng so vớinăm 2007 là 421 triệu đồng và tăng so năm 2008 là 339 triệu đồng Nợ quá hạntăng là do các nguyên nhân do khâu thẩm định chưa sát thực tế, thẩm định tưcách hộ vay sai, do khách hàng làm ăn thua lỗ, do khách hàng gặp rủi ro bất khảkháng

2.2.2.2- Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ.

Bảng 2.2.2.2: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ.

Trang 8

Đơn vị: Triệu đồng.

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.)

Qua số liệu bảng 2.2.2.2 cho ta thấy ngân hàng cần xem xét lại việc mởrộng cho vay ngắn hạn hộ sản xuất trong thời gian vừa qua Vì tỷ lệ nợ quá hạnphát sinh hầu hết tại tài khoản cho vay ngắn hạn với chiều hướng gia tăng ngàycàng cao so với tổng dư nợ Điều này chứng tỏ việc đầu tư vào việc cho vay trung

và dài hạn có hiệu quả hơn NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng cần chú trọng đầu tưvào cho vay trung và dài hạn hơn để phát triển theo chiều sâu, nhằm đáp ứng nhucầu vốn trung và dài hạn cho các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho các hộ sảnxuất có vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, tăng cường trang thiết bị, máy móc phục

vụ cho sản xuất, tăng quy mô kinh doanh… Vì đây là cơ cấu tương đối có hiệuquả của ngân hàng, vừa tạo ra nguồn thu ổn định cho ngân hàng, vừa góp phầnvào việc phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà

2.2.2.3- Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân.

Hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro, làm giảm sút lợi nhuậncũng như sự an toàn của ngân hàng, cho nên các ngân hàng luôn phải dự đoánđược tình hình hoạt động của mình Đối với nợ quá hạn, ngân hàng phải cónhững biện pháp xử lý kịp thời và ngăn chặn nợ quá hạn mới phát sinh trên cơ sởtìm ra những nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn một cách đầy đủ và chính xác

*Tình hình trích lập quỹ dự phòng rủi ro cho vay

2.2.3- Các phương pháp được sử dụng để hạn chế rủi ro cho vay

2.2.3.1- Nguyên nhân từ phía khách hàng

Qua phân tích tình hình rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng

Trang 9

cho thấy nợ quá hạn phát sinh đều tập trung ở hộ sản xuất kinh doanh, hộ giađình, tư nhân cá thể Kinh tế hộ gia đình, tư nhân, cá thể là thị trường đầu tư chủyếu, nhằm khai thác tận dụng những nguồn lao động nhàn rỗi, đánh thức nhữngtiềm năng kinh tế của huyện, nhưng do khả năng tài chính của thành phần kinh tếnày đầu tư cho sản xuất còn hạn chế, vốn ít, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, trình độquản lí yếu kém… trong sản xuất kinh doanh luôn chịu ảnh hưởng biến động thịtrường.

2.2.3.2- Nguyên nhân từ bản thân Ngân hàng.

Trong chiến lược kinh tế của Chính phủ, cần đẩy mạnh phát triển kinh tếnông nghiệp và nông thôn nên tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp, do đó

sự quá tải đối với cán bộ tín dụng là điều đáng lo ngại vì đây là lực lượng quantrọng giải ngân cho nền kinh tế, đảm bảo chất lượng tín dụng, đảm bảo sự antoàn, lành mạnh của hệ thống ngân hàng

Xuất phát từ đặc thù của sản xuất nông nghiệp, các món vay chủ yếu lànhỏ lẻ, số lượng món vay lớn, địa bàn kinh doanh trải rộng từ đó làm cho côngtác quản lý vốn vay của tín dụng khó khăn

Thực hiện khoán tài chính chưa đầy đủ, chưa nghiêm túc dẫn tới chưa gắntrách nhiệm với quyền lợi của người lao động đến kết quả kinh doanh cuối cùngnên có một bộ phận cán bộ trách nhiệm chưa cao

Thông tin phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay chưa được quan tâm,

sử dụng một cách tối ưu Các dữ liệu, thông tin từ chính ngân hàng, các phươngtiện truyền thông đại chúng, và các thông tin khác chưa được khai thác nhiều triệt

để phục vụ cho quản lý, điều hành của các cấp lãnh đạo cũng như công tác củacán bộ tín dụng

2.2.3.3- Một số nguyên nhân khác.

Lĩnh vực đầu tư của ngân hàng chủ yếu là nông nghiệp mà sản xuất phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

Trang 10

Môi trường kinh tế chưa ổn định, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơchế thị trường mới được một thời gian, nhiều người chưa bắt kịp những thay đổicủa các chính sách kinh tế vĩ mô.

Việc thực hiện nền kinh tế thị trường, mở cửa tiếp nhận công nghệ và vốnđầu tư bên ngoài, giai đoạn đầu các cơ chế về luật pháp và các nguyên tắc về sởhữu còn nhiều hạn chế có nhiều sơ hở trong quản lý kinh tế ở các ngành, sự điềuhành thiếu đồng bộ này dẫn tới sự lợi dụng của một số khách hàng yếu kém, dẫnđến mất vốn, thất thoát tài sản, mất khả năng thanh toán nợ

2.3- Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng

2.3.1- Những kết quả đạt được khi sử dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.

Trong những năm qua NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng đã tổ chức nhiềuđợt tập huấn các mặt nghiệp vụ, duy trì học tập nghiệp vụ thường xuyên, cửnhiều cán bộ đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo học các lớp ngắn- dàihạn do Trung ương hoặc địa phương tổ chức đào tạo liên quan đến hoạt độngkinh doanh của chi nhánh, tổ chức kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ tín dụng, tổchức hội thi cán bộ tín dụng giỏi để cập nhật kịp thời thông tin và nâng cao kiếnthức cho cán bộ, làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, thiết lập mối quan hệchặt chẽ với cơ quan thông tin đại chúng, với chính quyền cơ sở xã, ban ngành ởhuyện để họ tạo điều kiện hỗ trợ cho việc hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.3.2- Các khó khăn dẫn đến rủi ro cho vay cần tiếp tục được giải quyết.

Trong những năm qua, hoạt động cho vay của NHNo&PTNT huyện HữuLũng đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên thông qua việc phân tích ởtrên và thực tế hoạt động kinh doanh tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Hữu Lũngcòn nổi lên một số những tồn tại, vướng mắc sau:

- Việc chấp hành quy trình nghiệp vụ tín dụng một số nơi còn chưa nghiêmtúc, nếu để kéo dài sẽ dẫn đến rủi ro

- Khách hàng của NHNo Hữu Lũng chủ yếu là hộ sản xuất, tư nhân, cá

Trang 11

thể, vì vậy việc thẩm định dự án, thẩm định tư cách khách hàng thường mangtính chủ quan định tính của cán bộ ngân hàng

- Cho vay theo hình thức tổ nhóm tín chấp thiếu cơ sở kinh tế trong việcthu hồi nợ, chưa rõ ràng về pháp lý và trách nhiệm kinh tế của tổ trưởng khi làmtổn thất vốn, hơn nữa trình độ quản lý theo dõi của tổ trưởng còn bất cập, một sốcông tác giám sát vốn vay của ngân hàng còn thiếu kịp thời dẫn đến rủi ro dạngnày dạng khác qua cho vay tổ nhóm

- Việc xử lý tài sản thế chấp khi người vay không trả nợ gặp rất nhiều khó

khăn, chưa triệt để, còn có thể không xử lý được dẫn đến một số khách hàng nợchây ỳ, cố tình không trả, rủi ro đạo đức phát sinh

Trang 12

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HỮU LŨNG

3.1- Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng

3.1.1- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định xét duyệt cho vay;

Công tác thẩm định có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đầu tư chovay của NHTM và nói rộng ra là toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Có thể nói, chất lượng công tác thẩm định quyết định rất lớn tới chất lượng chovay Chính vì vậy, nâng cao chất lượng công tác thẩm định là công cụ hữu hiệugóp phần đảm bảo an toàn và hiệu quả vốn đầu tư của ngân hàng Việc thẩmđịnh, xét duyệt cho vay có vai trò quan trọng trong chất lượng của khoản vay vàkhả năng thu hồi nợ Cần tập trung thẩm định, xem xét trong cả bốn khâu cơ bảncủa quy trình cho vay với các nội dung chủ yếu sau:

- Xác định tư cách, phẩm chất, năng lực pháp lí, năng lực điều hành sản

xuất kinh doanh của khách hàng vay

Phải nắm rõ và xác định được năng lực pháp luật của khách hàng, cần chú

ý một số chủ thể chủ yếu trong quan hệ pháp luật dân sự như:

Trang 13

đối với các hộ sản xuất Để kịp thời giải quyết các vấn đề trên có hiệu quả thìviệc làm tốt hơn quan hệ với chính quyền và đoàn thể là việc cần thiết Mặt khác,quan hệ tốt tăng cường xử lý các khoản nợ kém chất lượng, nợ quá hạn, thu hồi

+ Tổ chức hội nghị giao ban định kỳ (theo từng xã hoặc nhóm các xã) gồmlãnh đạo NHNo, uỷ ban nhân dân xã, đại diện đoàn thể

+ Triển khai thực hiện tốt hai nghị quyết liên tỉnh số 2308 (NHNo - HND)

Việc tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ phải đảm bảo yêu cầu cơbản là vừa đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinh doanh bình thường vừa đào tạonâng cao trình độ đội ngũ cán bộ Chính vì vậy cần đa dạng hoá các hình thứcđào tạo, tương ứng với từng lứa tuổi, trình độ cán bộ phù hợp với khả năng củangân hàng và bản thân từng cán bộ như:

Trang 14

+ Khuyến khích tự học để cập nhật kiến thức mới, tránh lạc hậu trình độ sovới sự tiến bộ của đất nước của nền kinh tế, ngân hàng có thể hỗ trợ một phầnkinh phí thông qua việc cung cấp tài liệu, tổ chức thi tìm hiểu, khen thưởng.

+ Tăng cường tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kể cả cán bộ lãnh đạo về quytrình nghiệp vụ, văn bản chế độ mới, kiến thức pháp luật, định hướng chiến lượckinh doanh, thông tin tiếp thị Đặc biệt đối với cán bộ tín dụng cần tập huấn kỹhơn các vấn đề liên quan đến vấn đề mới điển hình, nghiệp vụ kỹ năng, kỹ xảotrong công tác, phương châm có tập huấn có kiểm tra kiến thức

+ Khuyến khích cán bộ học tập trung, đây là hình thức áp dụng phổ biến,song cụ thể độ tuổi, tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức để có lực lượng cán bộ cókiến thức toàn diện vừa học vừa làm tạo điều kiện áp dụng kiến thức mới đào tạo

và thực tiễn công tác

+ Xây dựng quy chế tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng, tổ chức thi kiểm tratình độ cán bộ tín dụng trên cơ sở thưởng phạt nghiêm minh, kiên quyết chuyểncông tác khác đối với cán bộ không đủ trình độ tối thiểu

+ Thường xuyên giáo dục phẩm chất đạo đức cho cán bộ nói chung vàCBTD nói riêng Xử lí kỷ luật nghiêm minh đối với các sai phạm của cán bộ tíndụng, áp dụng cả chế độ bồi thường vật chất khi xảy ra thất thoát vốn

3.2- Một số kiến nghị :

3.2.1- Kiến nghị đối với Nhà nước:

* Một trong những nguyên nhân lớn gây rủi ro cho vay là sản xuất nôngnghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chính sách bảo hiểm mùa màng có ýnghĩa kinh tế xã hội to lớn, giúp cho hộ sản xuất yên tâm sản xuất kinh doanh,đảm bảo cho dân ổn định cuộc sống, thực hiện được tiết kiệm “tích góp phòngcơ” Như vậy, vừa hạn chế được rủi ro trong hoạt động cho vay ngân hàng lại vừatránh được tình trạng tái nghèo, tái đói của các hộ sản xuất nông nghiệp khi gặpthiên tai xảy ra, góp phần thực hiện vững chắc chính sách xoá đói giảm nghèocủa Đảng và Nhà nước Xin mạnh dạn kiến nghị một số điểm sau :

- Tạo môi trường kinh tế ổn định để khuyến khích đầu tư Hoàn thiện và ổn

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Kết quả hoạt động tài chính của Chi nhánh Huyện Hữu Lũng - bào cáo thực tập và luận văn thực trạng và giải pháp rủi ro cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện hữu lũng
Bảng 1 Kết quả hoạt động tài chính của Chi nhánh Huyện Hữu Lũng (Trang 3)
BẢNG 2. TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUA CÁC NĂM - bào cáo thực tập và luận văn thực trạng và giải pháp rủi ro cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện hữu lũng
BẢNG 2. TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUA CÁC NĂM (Trang 6)
Bảng 2.2.2.1: Phân loại nợ quá hạn theo tài sản bảo đảm - bào cáo thực tập và luận văn thực trạng và giải pháp rủi ro cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện hữu lũng
Bảng 2.2.2.1 Phân loại nợ quá hạn theo tài sản bảo đảm (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w