1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo phân tích tài chính công ty cổ phần giấy hải phòng

27 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty giấy cổ phần Hải Phòng được thành lập ngày28/10/1999 là sự hợp nhất giữa hai Công ty: Công ty giấy HảiPhòng và Công ty cổ phần Hải Âu với vốn điều lệ ban đầulà 20.080.000.000 VND

Trang 1

I/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HẢI PHÒNG

Tiền thân của Công ty cổ phần giấy Hải Phòng ngày naylà Xí nghiệp giấy bìa Đồng Tiến, được thành lập ngày14/09/1960 trên cơ sở xưởng giấy nhỏ được công tư hợpdoanh thành doanh nghiệp Nhà nước

Công ty giấy cổ phần Hải Phòng được thành lập ngày28/10/1999 là sự hợp nhất giữa hai Công ty: Công ty giấy HảiPhòng và Công ty cổ phần Hải Âu với vốn điều lệ ban đầulà 20.080.000.000 (VND) .Công ty giấy Hải Phòng có tên giaodịch đối ngoại là Hai Phong Paper Joint Stock Company, viết tắlà HAPACO, trụ sở đóng tại 441A đại lộ Tôn Đức Thắng, HảiPhòng là một trong số 21 Công ty được niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam

Công ty cổ phần giấy Hải Phòng chuyên sản xuất và giacông các loại sản phẩm giấy tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu, sản phẩm của Công ty được chế biến từ lâm sản baogồm sản phẩm bao bì, nhựa, gỗ, vải giả da, khung cửanhôm kính trắng, màu Ngoài ra, Công ty còn xuất nhập khẩucác sản phẩm và máy móc, vật tư, nguyên liệu

II/ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

1.Phân tích cấu trúc tài sản:

01.Giá trị còn lại của

TSCĐ 1.080.006.144 4.156.833.311 7.629.408.484 15.750.740.30702.Giá trị các khoản

phải thu 1.259.991.953 4.451.516.465 9.301.357.942 9.767.809.96903.Giá trị hàng tồn kho 951.981.41

1 2.761.033.820 2.636.432.036 11.248.438.38704.Giá trị các khoản

ĐTTC 0 1.945.962.677 2.976.200.426 2.019.518.62605.Tổng tài sản 6.056.174.0

25 19.566.020.526 29.717.918.703 39.721.947.082

06.Tỉ trọng TSCĐ(%) 17,83 21,25 25,67 39,65 07.Tỉ trọng khoản phải

Trang 2

Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên ta thấy qui mô của công ty liêntục tăng qua 4 năm Giá trị tài sản năm sau cao hơn năm trước,sự gia tăng này gắn liền với sự gia tăng đầu tư cơ sở vậtchất cũng như tài sản lưu động của công ty Để thấy rõ hơnsự biến động này ta phân tích các chỉ tiêu sau :

Là doanh nghiệp sản xuất nhưng tài sản cố định chiếm

tỉ trọng không lớn lắm trong tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp Tuy nhiên qua bốn năm tỉ trọng tài sản cố định tănglên rõ rệt, vào cuối năm 1998 là 17,83% tăng lên đến 21,25%vào cuối năm 1999, 25,67% vào cuối năm 2000 và 39,65% vàocuối năm 2001 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có nhiềunổ lực trong việc đầu tư tài sản cố định nhằm nâng caonăng lực sản xuất

Tỉ trọng khoản phải thu tăng liên tục qua 3 năm và chiếm

tỉ trọng khá cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp( từ 20,81% vào cuối năm 1998 tăng lên 22,75% vào cuối năm

1999 và 31,30% vào cuối năm 2000) thể hiện số vốn củacông ty bị các tổ chức và cá nhân khác tạm thời chiếmdụng ngày càng tăng, ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụngvốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này chưa thể nói lêntình hình của doanh nghiệp là xấu đi bởi vì có thể đó là do ýmuốn chủ quan của doanh nghiệp muốn mở rộng chính sáchtín dụng để thu hút khách hàng nhằm đẩy mạnh công táctiêu thụ , nâng cao doanh thu bán hàng Sang năm 2001, tỉtrọng khoản phải thu giảm còn 24,59%

Tỉ trọng hàng tồn kho trong tổng giá trị tài sản giảmqua 3 năm : năm 1998 là 15,72% xuống còn 14,11% vào cuốinăm 1999 và 8,87% vào cuối năm 2000 Có thể doanh nghiệpđã áp dụng chính sách tín dụng như trên nên đã giải phóngđược hàng tồn kho Sang năm 2001, tỉ trọng hàng tồn khotăng mạnh (hơn 3 lần so với năm 2000), điều này có thể donhiều nguyên nhân: có thể là do kế hoạch dự trữ củadoanh nghiệp hoặc do công tác tiêu thụ gặp khó khăn

Toàn bộ tài sản của công ty chủ yếu sử dụng cho quátrình luân chuyển vốn, phần đầu tư ra bên ngoài là không lớnlắm ( chẳng hạn năm 1998 công ty không đầu tư ra bênngoài) Tuy nhiên sang năm 1999 tỉ trọng các khoản đầu tư tàichính tăng lên đáng kể (9,95%) chứng tỏ công ty có xu hướngmuốn thực hiện chính sách liên kết với bên ngoài nhằm sửdụng có hiệu quả các khoản vốn nhàn rỗi Đến năm 2001 tỉtrọng này có sự giảm sút

Trang 3

2.Phân tích cấu trúc nguồn vốn

2.1.Tính tự chủ về tài chính:

1.Nguồn vốn chủ sở

hữu 2.354.854.138 12.837.084.142 20.623.055.606 24.497.386.2952.Nợ phải trả 3.701.319.8

87 6.728.936.384 9.094.863.097 15.224.560.7873.Tổng tài sản 6.056.174.0

25 19.566.020.526 29.717.918.703 39.721.947.082

4.Tỉ suất tự tài

5.Tỉ suất nợ(%) 61,12 34,39 30,60 38,33 6.Tỉ suất nợ phải tra í/

ít phụ thuộc vào bên ngoài, do đó ít bị ràng buộc hoặc bịsức ép của các khoản nợ vay Năm 2001 tỉ suất tự tài trợgiảm không phải do nguồn vốn chủ sở hữu giảm mà là dodoanh nghiệp tăng khoản vốn vay Năm 2001,do nhu cầu mởrộng qui mô, đầu tư vào tài sản nên phải tăng nguồn vốnchủ sở hữu dồng thời tăng cả nguồn vốn vay, nhưng tốc dộtăng nguồn vốn chủ sở hữu thấp hơn tốc độ tăng nguồnvốn vay (thể hiện qua tỉ suất nơ phải trả/ VCSH năm 2000 và2001), vì vậy tỉ suất tự tài trợ giảm và tỉ suất nợ tăng sovới năm 2000

2.2.Tính ổn định của nguồn tài trợ:

01.Nguồn vốn chủ

sở hữu 2.354.854.138 12.837.084.142 20.623.055.606 24.497.386.29502.Nợ dài hạn 0 1.276.667.82 934.829.708 0

Trang 4

08.Phải trả người

bán 2.186.821.236 2.538.072.453 3.469.963.288 11.862.828.49309.Khách hàng ứng

Nhận xét:

Cùng với tỉ suất tự tài trợ lớn, tỉ suất nguồn vốnthường xuyên tăng từ năm 1998 đến năm 2000 và duy trì ởmức cao, đặc biệt là từ năm 1998 đến năm 1999 tỉ suấtnguồn vốn thường xuyên tăng gần gấp đôi là do sự bổsung đáng kể của nguồn vốn chủ sở hữu Điều này thểhiện tính ổn định trong tài trợ cao, doanh nghiệp ít chịu áplực trong thanh toán nợ ngắn hạn

Trong năm 1998 nếu nguồn vốn thường xuyên được tàitrợ toàn bộ bằng nguồn vốn chủ sở hữu thì trong năm 1999nguồn vốn thường xuyên được tài trợ phần lớn từ nguồnvốn chủ sở hữu (90,95%) và một phần từ nợ (9,05%)

3.Phân tích cân bằng tài chính

01.Nguồn vốn thường

xuyên 2.354.854.138 14.113.751.962 21.557.885.314 24.497.386.29502.Nguyên giá TSCĐ 1.463.361.0

00 5.781.780.395 10.145.231.984 19.495.073.95703.Giá trị các khoản 0 1.945.962.6 2.976.200.4 2.819.518.6

Trang 5

thu 1.259.991.953 4.451.516.465 9.301.357.942 9.767.809.96907.GT các khoản phải trả

Qua bảng phân tích trên ta thấy vốn lưu động ròngdương và tăng qua các năm chứng tỏ nguồn vốn thườngxuyên không những tài trợ đủ cho TSCĐ và đầu tư dài hạnmà còn tài trợ một phần cho TSLĐ và đầu tư ngắnhạn ,điều này cho thấy công ty đạt trạng thái cân bằng vềtài chính Trong năm 2001,vốn lưu động ròng giảm là do công

ty có chính sách đâu tư mua sắm mới TSCĐ nhưng cân bằngtài chính vẫn không bị phá vỡ

Nhu câù vốn lưu động ròng liên tục tăng qua cácnăm ,đặc biệt năm 1998, do công ty dã chiếm dụng đượcmột số vốn lớn (một cách hợp pháp) ,số vốn đó đã bùđắp được giá trị hàng tồn kho và giá trị các khoản phảithu ,vì vậy công ty không cần vay thêm vốn để đầu tư vàohoạt động sản xuất kinh doanh, điều này cho thấy trong năm

1998 công ty đạt hiệu quả tài chính cao.Trong các năm tiếptheo, số vốn chiếm dụng được tăng và lớn hơn cả số vốn

bị chiếm dụng nhưng do có thể công ty đã dự trữ mộtlượng lớn hàng tồn kho để đáp ưng nhu cầu bán ra hoặc

do tình hình tiêu thu gặp khó khăn nên lượng hàng tồn kholớn làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng dương ,nên công tyhuy động thêm nguồn vốn vay để nâng cao hoạt động sảnxuất kinh doanh,hiệu quả kinh doanh của công ty liên tục tăng

Ngân quĩ ròng trong 3 năm đầu dương và ở mức cao chothấy cân bằng tài chính là an toàn , năm 1999 ngân quĩ ròngtăng gấp đôi so với năm 1998 và ở mức cao nhất trong 4 nămnên năm này được đánh giá an toàn nhất về cân bằng tài

Trang 6

chính, nhưng đến năm 2000 ngân quĩ ròng có xu hướng giảmvà đến năm 2001 ngân quĩ ròng âm ,công ty rơi vào trạng tháimất cân bằng về tài chính ,điều này được lí giải là do công

ty đã quá chú trọng đến việc dự trữ hàng hóa để đápứng cho nhu cầu tiêu thụ dẫn đến việc phải dùng nguồnvốn vay quá lớn để tài trợ cho công tác bán hàng trong tươnglai , cho nên công ty đã rơi vào tình trạng mất cân bằng về tàichính

III/ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.Phân tích hiệu quả kinh doanh

1.1.Hiệu suất sử dụng tài sản:

Giả sử toàn bộ vốn lưu động đều tài trợ cho tài sản

lưu động thì ta tính được chỉ tiêu vốn lưu động bình quân

như sau:

01.Tổng doanh thu

thuần 17.070.976.895 57.092.000.000 72.540.949.897 83.318.741.92902.DTT hoạt động SXKD 17.056.881

895 57.092.000.000 71.556.681.997 81.582.894.47903.Tổng tài sản 6.056.174.0

11.Giá trị HTK bình quân 951.981.411 2.761.033.82

0 2.636.432.036 11.248.438.38712.Giá vốn hàng bán 14.270.798

802 46.418.000.000 59.185.969.609 70.814.188.076

Trang 8

Nhận xét :

Hiệu suất sử dụng tài sản năm 1999 cao hơn so với năm

1998 Nêu như trong năm 1998, 100 đồng tài sản tạo ra 282đồng doanh thu thì trong năm 1999 là 292 đồng doanh thu.Nhưng từ năm 2000 trở đi hiệu suất sử dụng tài sản có xuhướng giảm ( năm 2000 giảm còn 244% và năm 2001 còn210%)

Nếu xem xét kĩ số liệu ta thấy trong bốn năm quadoanh nghiệp đã có nhiều đầu tư mới về thiết bị nhàxưởng, góp phần gia tăng năng lực sản xuất, tạo tiền đềgia tăng doanh thu nhưng phần gia tăng doanh thu thuần vẫnnhỏ hơn phần gia tăng về đầu tư TSCĐ nên hiệu suất sửdụng TSCĐ có giảm sút

Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 3,43 vòng ( năm1998) lên 4,26 vòng (năm 1999) chứng tỏ vốn lưu động quayvòng càng nhanh Nếu như trong năm 1998 , 1 đồng vốn lưuđộng đảm nhiệm 3,43 đồng doanh thu thuần thì trong năm

1999 là 4,26 đồng doanh thu thuần Đó là kết quả của việcquản lí vốn hợp lí trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanhtoán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh

Các nhân tố ảnh hưởng đến số vòng quay vốn lưu động ( năm 1999)

000 000 092 57

-

881 167 976 4

895 881 056 17

= 8,04Aính hưởng của nhân tố vốn lưu động :

000 000 092 57

-

881 167 976 4

000 000 092 57

=-7,21

Tổng hợp lại : 8,04 + (-7,21) = 0,83 = H VLD

Như vậy số vòng quay vốn lưu động năm 1999 tăng sovới năm 1998 là 0,83 (vòng) do ảnh hưởng của hai nhân tốsau :

- Do doanh thu năm 1999 tăng so với năm 1998 đã làm chosố vòng quay vốn lưu động năm 1999 tăng lên 8,04 vòng sovới năm 1998

Trang 9

- Do vốn lưu động bình quân năm 1999 tăng lên so với năm

1998 đã làm cho số vòng quay vốn lưu động năm 1999 giảm7,21 vòng so với năm 1998 giúp doanh nghiệp tiết kiệm được16.521.960.013 đồng

Sang năm 2001 số vòng quay vốn lưu động giảm đi còn3,74 vòng Chúng ta hãy phân tích nguyên nhân của sự sụtgiảm này

Các nhân tố ảnh hưởng đến số vòng quay vốn lưu động ( năm 2001)

479 894 582 81

-

926 253 211 14

479 894 582 81

=-2,0

- Do vốn lưu động bình quân năm 2001 tăng lên so với năm

2000 đã làm cho số vòng quay vốn lưu động năm 2001 giảm 2vòng so với năm 2000 Điều này cho thấy việc quản lí vốnkém hiệu quả đã làm cho vốn lưu động quay chậm 1,3 vòngdẫn đến lãng phí một số vốn lưu động là 56.297.361đồng

Như vậy vốn lưu động năm 2001 lưu chuyển chậm hơnnăm 2000 chủ yếu là do công tác quản lí vốn lưu động Công

ty cần xem xét cacï vấn đề về tồn đọng nợ phải thu kháchhàng, về dự trữ tồn kho hợp lí không để có những biệnpháp thích hợp góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu chuyểnvốn và tiết kiệm vốn

Do hiệu suất sử dụng cả tài sản cố định và vốn lưuđộng kém hơn năm trước nên hiệu suất sử dụng toàn bộtài sản cũng kém hơn năm trước.Điều này đòi hỏi doanhngiệp cần có các giải pháp kịp thời để khắc phục tìnhtrạng này

Trang 10

1.2.Khả năng sinh lời từ doanh thu:

01.Tổng doanh thu

thuần 17.070.976.895 57.092.000.000 72.540.949.897 83.318.741.92902.Lợi nhuận trước

thuế 1.329.241.827 8.204.000.000 9.137.148.165 8.570.050.882

03.Tỉ suất LN / DT(%) 7,79 14,37 12,60 10,29

04.DTT từ hoạt động

SXKD 17.056.881.895 57.092.000.000 71.556.681.997 81.582.894.47905.LN trước thuế từ HĐ

tỉ suất này giảm còn 10,29% Tuy nhiên trong chỉ tiêu này lợinhuận bao gồm lợi nhuận của cả ba hoạt động trong đó lợinhuận khác không đảm bảo cho sự tích luỹ ổn định, do vậyđể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách đầy đủ hơn tacần xét riêng các chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động sản xuấtkinh doanh năm 1999 tăng vượt bậc so với năm 1998 ( tăng 3,8lần) Nếu trong năm 1998, 100 đồng doanh thu hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra 2,49 đồng lợi nhuận thì trong năm

1999 tạo ra được 9,49 đồng lợi nhuận Điều này cho thấykhả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiềutiến bộ rõ rệt, thể hiện tính hiệu quả của các chính sáchphát triển kinh doanh của công ty Tỉ suất này giảm còn 8,39%trong năm 2000 và 5,75% trong năm 2001 trong đó năm 2000giảm là do tốc độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăngcủa doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh và năm 2001

Trang 11

giảm là do lợi nhuận giảm trong khi doanh thu hoạt động sảnxuất kinh doanh tăng.

1.3.Khả năng sinh lời của tài sản:

Giả sử toàn bộ chi phí tài chính của công ty chỉ baogồm chi phí lãi vay thì ta tính đựơc chỉ tiêu tỉ suất sinh lờikinh tế tài sản như sau:

01.Lợi nhuận trước

thuế 1.329.241.827 8.204.000.000 9.137.148.165 8.570.050.88202.Tổng tài sản bình

quân 6.056.174.025 19.566.020.526 29.717.918.703 39.721.947.082

03.Tỉ suất sinh lợi TS

04.Chi phí lãi vay 38.000.000 146.865.929 183.301.047

05.Tỉ suất sinh lời KT

Nhận xét :

Khả năng sinh lời tài sản năm 1999 tăng đáng kể so vớinăm 1998 Nếu như trong năm 1998, 100 đồng tài sản đầu tưtại công ty chỉ tạo ra 21,95 đồng lợi nhuận trước thuế thìtrong năm 1999 mức lợi nhuận trước thuế tạo ra là 41,93đồng Đây là một dấu hiệu tốt đối với công ty, thể hiệntính hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản của đơn vị

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh lợi của tài sản: (năm 1999)

HLN / DT1 x (H TS1 - H TS0 ) = 7,79% x( 292% -282%) = 0,779% Tổng hợp lại : 19,21% + 0,779%

= 19,989%  ROA

Như vậy tỉ suất sinh lợi tài sản năm 1999 tăng so vớinăm 1998 là 19,98% là do ảnh hưởng của hai nhân tố :

Trang 12

- Do tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 1999 tăng so vớinăm 1998 làm cho tỉ suất sinh lợi tài sản năm 1999 tăng19,21% so với năm 1998 Thực chất đây là ảnh hưởng củahiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chiphí.

- Do hiệu suất sử dụng tài sản năm 1999 tăng so vớinăm 1998 làm cho tỉ suất sinh lời tài sản năm 1999 tăng 0,779%

so với năm 1998 Thực chất đây chính là hiệu qủa của quátrình quản lí và sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp đãtổ chức tốt việc sản xuất, khai thác có hiệu quả năng lựcTSCĐ hiện có và tiết kiệm vốn dẫn đến số vòng quay vốntăng vã hiệu quả này tăng lên

Tuy nhiên sang năm 2000 tỉ suất này giảm còn 30,75% vànăm 2001 là 21,58% Chúng ta hãy phân tích nguyên nhân củasự giảm sút này :

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh lợi của tài sản: (năm 2000)

-HLN / DT1 x (H TS1 - H TS0 ) = 12,6% x(244% - 292%) = -6,05%

- Do hiệu suất sử dụng tài sản năm 2000 giảm so vớinăm 1999 làm cho tỉ suất sinh lời tài sản năm 2000 giảm 6,05%

so với năm 1999

Những phân tích trên đây về khả năng sinh lời của tài sảncòn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn Nếu loại trừcấu trúc nguồn vốn thì có thể thấy khả năng sinh lời kinh

Trang 13

tế của tài sản trong năm 1999 tốt hơn so với năm 1998 (tăngtừ 21,95% lên 42,12%) nhưng sau đó có sự sụt giảm trongnăm 2000 (31,24%) và 2001 (22,04%)

Thông qua việc phân tích và tính toán như vậy doanhnghiệp có thể xác định được các nhân tố chủ yếu dẫnđến sự tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh daonh của doanhnghiệp, từ đó có phương hướng để đề ra các giải pháp tănghiệu quả của doanh nghiệp

2.Phân tích hiệu quả tài chính

01.Lợi nhuận sau

thuế 1.056.036.595 6.983.000.000 8.416.103.985 8.004.946.24702.NVCSH bình quân 2.354.854.1

- Cơ cấu tài trợ của doanh nghiệp : tăng từ 38.88% lên65.61% làm cho tỷ suất sinh lời trên NVCSH (ROE) giảm

Tuy nhiên ROE tăng chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của ROA lớn hơn mức ảnh hưởng của tỷ suất tự tài trợ.

Tuy nhiên từ năm 2000-2001 ROE có xu hướng giảm cụ thể năm 2000: 40.81%, năm 2001: 32.68% , trong đó năm 2000 tỷ suất tự tài trợ tăng (69.40%), ROA giảm ( 30.75%) do đó làm ROE giảm, năm 2001 mức độ giảm của ROA có ảnh hưởng lớn hơn so với mức độ giảm của tỷ suất tự tài trợ khiến cho ROE giảm đi.

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w