marketing đồng bộ ở công ty Bảo hiểm nhân thọ Bắc Giang
Trang 1Lời nói đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc hiện nay, Đảng vàNhà nớc ta luôn coi trọng vai trò con ngời, không ngừng cải thiện nâng cao đờisống vật chất cũng nh tinh thần của nhân dân là mục đích hàng đầu của chế độxã hội chủ nghĩa ta Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa
là một tất yếu khách quan đợc Đảng và Nhà nớc ta khẳng định trong các kì đạihội Đảng toàn quốc lần thứ 6, 7, 8, 9 đã và đang có nhiều ảnh hởng tích cực đốivới nền kinh tế nớc ta Sau hơn mời năm đổi mới, dới sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng, nhân dân ta đã gặt hái đợc nhiều thành công to lớn trên nhiều lĩnh vực đặcbiệt là trong nền kinh tế xã hội Vì thế nền kinh tế nớc ta đang dần khởi sắc vàphát triển một cách vững chắc, về cơ bản chúng ta đã thoát khỏi tình trạng khủnghoảng kéo dài, nền kinh tế có những bớc tăng trởng nhảy vọt qua các năm, điềukiện sống của nhân dân không ngừng đợc cải thiện và nâng cao Đất nớc đangtrong thời kỳ đổi mới nên cùng với sự biến chuyển không ngừng về mọi mặt từKTXh đến chính trị ngoại giao nền kinh tế mở theo hớng “đa phơng hoá - đadạng hoá” đã và đang tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động kinh doanh nói chung
và hoạt động kinh doanh bảo hiểm nói riêng nhiều cơ hội mới Trong xu thế pháttriển này, ngành bảo hiểm cũng có những điều kiện thuận lợi để phát triển cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu Ngày càng có nhiều nghiệp vụ mới ra đời, BHNT làmột ví dụ điển hình Nghiệp vụ BHNT mang tính đặc thù cao, có sức hấp dẫnriêng và có sự khác biệt so với các nghiệp vụ bảo hiểm khác Nghiệp vụ BHNTbao gồm nhiều loại hình khác nhau nh: BHNT có thời hạn 5-10 năm, An sinhgiáo dục Sau một thời gian lựa chọn đề tài viết chuyên đề mặc dù đề tài cònnhiều khúc mắc và số liệu thực tế cha nhiều nhng cùng với sự động viên của côgiáo hớng dẫn và sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty BVNT Hà Nội em xin mạnh
dạn nghiên cứu đề tài với nội dung: “An sinh giáo dục: Thực trạng và một số biện pháp phát triển nghiệp vụ này ở công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội” Sở
dĩ em chọn đề tài trên cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là vì những lý do sau:
- Mặc dù BHNT ra đời rất sớm trên thế giới (năm 1583, ở Anh) và khônh
ngừng phát triển ở khắp nơi, nhng lại đợc triển khai rất muộn ở Việt nam Vìvậy, nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm các nớc trên thế giới để áp dụng vào thực
tế triển khai ở nớc ta là một đòi hỏi cấp bách có ý nghĩa kinh tế lớn
- Do nghiệp vụ “An sinh giáo dục“ mới đợc triển khai ở nớc ta, nên khó
tránh khỏi những hạn chế, những điều bất hợp lý trong quá trình kinh doanh Vìvậy, cần phải nghiên cứu một cách khoa học, tìm ra giải pháp phù hợp với điềukiện thực tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 2- Nghiệp vụ bảo hiểm này có tính chất khác biệt rõ nét so với các nghiệp vụ
bảo hiểm khác ở chỗ nó không chỉ mang tính chất bảo hiểm các rủi ro mà cònmang tính chất tiết kiệm Điều này có nghĩa là công ty phải trả một khoản tiền vàomột thời điểm nhất định trong tơng lai dù không có rủi ro xảy ra với khách hàng
Do vậy công ty BHNT cần có một chính sách đầu t vốn hợp lý để đảm bảo tàichính của công ty
- Nghiệp vụ này còn thu hút đợc nhiều ngời nghiên cứu vì nó có ý nghĩa
giáo dục sâu sắc Với các khẩu hiệu “ Tất cả vì tơng lai con em chúng ta”, “Trẻ emhôm nay, thế giới ngày mai“ thì chơng trình “An sinh giáo dục“ là một biện pháphữu hiệu để các thế hệ đi trớc thể hiện sự quan tâm đối với các thế hệ đi sau
Khi nghiên cứu đề tài, ta phải phân tích tình hình triển khai, thị trờng kháchhàng tiềm năng, tình hình dân số từ đó đa ra một số biện pháp và kiến nghị nhằmtiếp tục phát triển và nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty trong thờigian tới Xuất phát từ những nội dung trên em xin nêu ra bố cục của chuyên đề:
Nội dung đề tài gồm ba phần:
Phần I: Khái quát về bảo hiểm nhân thọ và sản phẩm An sinh giáo dụcPhần II: Tình hình triển khai sản phẩm bảo hiểm “An sinh giáo dục” củaBảo Việt tại BVNT Hà Nội
Phần III: Một số giải pháp đề nghị nhằm nâng cao công tác kinh doanhnghiệp vụ An sinh giáo dục
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhng do còn thiếu kinh nghiệm nêntrong chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận đ-
ợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa nói chung và cô giáo nói riêng
để chuyên đề hoàn chỉnh hơn về mặt lý luận và mang tính khả thi hơn trong thựctiễn hoạt động kinh doanh của công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo cùng sự giúp đỡcủa phòng Quản lý hợp đồng BVNT Hà Nội đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu tàiliệu, báo chí giúp em hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp của mình
Trang 3Chơng I KHáI QUáT về bảo hiểm nhân thọ và sản phẩm an sinh
giáo dục
I Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ
1 Sự cần thiết của bảo hiểm nhân thọ (BHNT)
Bảo hiểm là sự chia sẻ rủi ro giữa một số đông với một số ít trong số họphải gánh chịu những rủi ro Có thể nói nguyên tắc này lần đầu tiên đợc ghi vàolịch sử là năm 1583, ở thị trờng Luân đôn một nhóm ngời đã thoả thuận góp tiền
và số tiền này sẽ đợc trả cho ngời nào trong số họ bị chết trong 1 năm Đây cũng
là mầm mống của nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ (BHNT)
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày dù đã luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhng con ngời vẫn có nguycơ gặp phải những rủi ro bất ngờ xảy ra Các rủi ro do nhiều nguyên nhân, ví dụnh:
- Các rủi ro do môi trờng thiên nhiên: Bão, lụt, động đất, hạn hán
- Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật Khoahọc kỹ thuật phát triển, một mặt thúc đẩy sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi chocuộc sống con ngời nhng mặt khác cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ nh tai nạn
ôtô, hàng không , tai nạn lao động
- Các rủi ro do môi trờng xã hội Đây cũng là một trong những nguyênnhân gây ra rủi ro cho con ngời, khi xã hội càng phát triển thì con ngời càng cónguy cơ gặp nhiều rủi ro nh thất nghiệp, tệ nạn xã hội, lạm phát
Bất kể là do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thờng đem lại cho con ngờinhững khó khăn trong cuộc sống nh nguy hại đến bản thân, hao tổn tài chính gia
đình làm ảnh hởng đến đời sống kinh tế xã hội Để đối phó với những rủi rocon ngời đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng nh khắc phụcnhững hậu quả do rủi ro gây ra Đó là nhóm biện pháp kiểm soát rủi ro và tài trợrủi ro
+ Nhóm biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm các biện pháp né tránh rủi ro,ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro Các biện pháp này thờng đợc sử dụng đểngăn chặn hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro Tuy nhiên là biện pháp này đãgiúp chúng ta ngăn chặn và giảm thiểu rất nhiều rủi ro trong cuộc sống nhng khirủi ro xảy ra chúng ta không ngăn ngừa hết đợc hậu quả
+ Nhóm các biện pháp tài trợi rủi ro bao gồm các biện pháp chấp nhận rủi
ro và bảo hiểm Đây là các biện pháp đợc sử dụng trớc khi rủi ro xảy ra với mục
đích khắc phục các hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu có Khi chấp nhận rủi rothì con ngời phải đối phó với những khó khăn không những cho bản thân mà còn
Trang 4về mặt tài chính của gia đình nữa cho nên bảo hiểm là phơng pháp tốt hơn để đốiphó với rủi ro Bảo hiểm là một phần quan trọng trong các chơng trình quản lýrủi ro của các tổ chức cũng nh cá nhân Theo quan điểm cảu các nhà quản lý rủi
ro, bảo hiểm là sự chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng Theo quan điểm xãhội bảo hiểm không chỉ chuyển giao rủi ro mà còn là sự giảm rủi ro do việc tậptrung một số lớn các rủi ro cho phép có thể tiên đoán về các tổn thất khi chúngxảy ra Bảo hiểm là công cụ đối phó với hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra, có hiệuquả nhất Nh vậy, bảo hiểm ra đời là đòi hỏi tất yếu khách quan của cuộc sốngcon ngời
Sự ra đời và phát triển của BHNT đã đóng góp một phần không nhỏ vào sựphát triển cuả nền kinh tế trên thế giới Ngày nay tham gia BHNT trở thành mộtnhu cầu tất yếu của ngời dân các nớc phát triển cũng nh các nớc đang phát triển
ở châu á, những năm gần đây BHNT phát triển hết sức mạnh mẽ, thực hiệnchức năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, tạo nguồn đầu t dài hạn cho
sự phát triển kinh tế- xã hội, giảm bớt tình trạng vay vốn nớc ngoài với lãi suấtcao Theo số liệu của Thời báo kinh tế thì trong năm 2001 doanh thu phí BHNT
đạt 2500 tỷ đồng, chiếm 0,55% GDP BHNT giúp tăng tích luỹ cho ngân sáchnhà nớc, góp phần giải quyết một số vấn đề xã hội nh vấn đề thất nghiệp, vấn đềgiáo dục Hiện nay hầu hết các công ty lớn trên thế giới đều tham gia BHNTnhằm duy trì hoạt động của công ty, bù đắp phần thiệt hại do rủi ro trong trờnghợp ngời chủ công ty phải ngừng làm việc do tử vong hoặc thơng tật toàn bộ vĩnhviễn
Trong điều kiện kinh tế Việt nam, trải qua hơn 10 năm thực hiện đờng lối
đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đángphấn khởi và có ý nghĩa rất quan trọng Đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài,tạo ra đợc những cơ sở vật chất thuận lợi cho sự nghiệp phát triển đất nớc, chophép chúng ta chuyển sang thời kỳ mới: "Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội văn minh"
Cùng với tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm từ 8 đến 9% và tốc độ tiêudùng thấp hơn tốc độ tăng trởng kinh tế thì tiết kiệm trong dân sẽ không ngừngtăng cả về số tuyệt đối và tỷ trọng so với GDP Đa số với ngời dân, ngoài khảnăng gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng thì thờng rất ít khả năng để đầu t nhữngkhoản tiền nhàn rỗi Nh vậy cùng với việc tăng nhanh số lợng và tỷ lệ tiết kiệmtrong dân, nhà nớc cần phải có giải pháp, chính sách và công cụ để huy độngmạnh nguồn vốn trong dân cho đầu t phát triển
BHNT từ khi ra đời và triển khai các nghiệp vụ BHNT hỗn hợp mang tínhchất vừa bảo hiểm vừa tiết kiệm đã và đang huy động đợc một lợng vốn không
Trang 5tham gia ở mức trách nhiệm cao cũng cha nhiều, nhng đã mở ra thêm cho ngờidân một cách thức tiết kiệm mới đồng thời góp phần vào phát triển nguồn vốn,tăng đầu t cho đất nớc
ra (ngời đợc bảo hiềm bị chết hoặc sống đến một thời điểm nhất định) còn ngờitham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn Nói cách khác, BHNT là quátrình bảo hiểm các rủi ro liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ con ng-ời
BHNT ra đời có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗiquốc qia:
Thứ nhất: BHNT góp phần ổn định tài chính cho ngời tham gia hoặc
ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm.
Nhắc đến BHNT là phải nhắc đến vai trò đầu tiên này, rủi ro là cái khôngthể lờng trớc trong cuộc sống mỗi con ngời, xã hội càng phát triển càng có nhiềucơ hội nhng cũng đồng nghĩa với có nhiều rủi ro đe doạ cuộc sống con ngời dẫn
đến những bất ổn về tài chính cho cá nhân gia đình cũng nh xã hội Khi rủi rochẳng may xảy ra, nếu tham gia BHNT thì bản thân hoặc ngời thân, gia đình củabạn sẽ dợc đảm bảo về mặt tài chính bù đắp phần nào những tổn thất do rủi rogây ra Còn khi rủi ro không xảy ra, thông qua một số loại hình sản phẩm khác
nh bảo hiểm trợ cấp hu trí, bảo hiểm hỗn hợp ngời tham gia vẫn nhận đợc sốtiền bảo hiểm cùng với lãi để sử dụng cho nhu cầu ngày càng cao của con ngời
Thứ hai: BHNT góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nớc và
tăng thêm quyền lợi cho ngời lao động.
Trớc đây, trong thời kỳ bao cấp, hàng năm ngân sách Nhà nớc phải chi ramột lợng tiền khá lớn để chi trả cho các cá nhân, công ty gặp rủi ro dới hình thứctrợ cấp (trợ cấp ốm dau trợ cấp mất việc làm ) Các khoản chi này vừa làm thâmhụt ngân sách Nhà nớc, đôi khi lại còn gây tâm lý ỷ lại không cố gắng vì đã cóngời khác chịu trách nhiệm giúp mình đối với cả cá nhân cũng nh tổ chức Ngàynay khi BHNT ra đời, ngời tham gia đã có thể tự bảo vệ cho mình, chủ động đốiphó với các rủi ro đồng thời tạo ra một khoản tiết kiệm (không may rủi ro xảy ra,bên cạnh các chế độ bảo hiểm y tế, BHXH ngời lao động còn đợc hởng quyền lợi
từ BHNT nếu họ tham gia) Bên cạnh đó, tham gia bảo hiểm hu trí tụ nguyện
Trang 6ng-ời lao động còn đợc hởng khoản trợ cấp hu trí, tụ lo đợc cho bản thân giảm gánhnặng cho gia đình cũng nh xã hội.
Thứ ba: BHNT là công cụ thu hút vốn đầu t hữu hiệu.
Phí trong BHNT khá lớn, nhờ vào những đặc trng cũng nh quyền lợi to lớnkhi tham gia BHNT mà ngày nay ngời ta ngày càng quan tâm đến BHNT, từ đó
mà lợng vốn đợc huy động từ dân chúng đợc tăng lên Việt Nam đang trong thời
kỳ đổi mới “Công nghiệp hoá - hiện đại hoá” đất nớc để phục vụ cho sự pháttriển kinh tế phảI có một lợng vốn đầu t rất lớn Chính vì nhận thức đợc tầm quantrọng của BHNT nên tuy mới ra đời đợc 5 năm nhng Nhà nớc ta đã liên tục cónhững chính sách để tạo điều kiện cho BHNTngày một phát triển mà bớc tiếnquan trọng là sự cho phép các công ty BHNT nớc ngoài tham gia vào thị trờngBHNT Việt Nam và sự ra đời của Luật Bảo hiểm ngày 7/12/2000 Đây là mộttrong các biện pháp của Nhà nớc nhằm tạo ra các nguồn vốn dồi dào cho đầu tphát triển Đất nớc với chủ trơng là chủ yếu dựa vào nguồn nội lực và tranh thủnguồn ngoại lực, chúng ta có quyền hy vọng thông qua BHNT có thể trong thờigian tới dần dần sẽ thu hút đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c vì lợng tiền này
đợc dự kiến sẽ lên tới hơn 10 tỷ (đợc dự trữ dới dạng ngoại tệ cũng nh vàng).Ngoài ra, khi các công ty BHNT nớc ngoài tham gia vào thị trờng BH Việt Namnguồn vốn do họ đầu t vào cũng sẽ rất lớn Thêm vào đó, do đặc điểm của BHNT
là mang tính dài hạn, nguồn vốn huy động đợc có thể đem đầu t trong một thờigian dài đây là đựoc coi là nguồn vốn tuyệt vời nhất cho các dự án kinh tế lớn
Thứ t: BHNT tạo ra một số lợng lớn công ăn việc làm cho ngời lao
động.
Với dân số gần 80 triệu lại là dân số trẻ, hàng năm riêng số lợng sinh viên
ra trờng cũng là cả một thách thức đối với xã hội, việc làm luôn là vấn đề nóngbỏng khi mà lợng ngời không có việc làm ngày càng nhiều và trong đó ngoàinhững ngời không có trình độ thì cũng có rất nhiều ngời có trình độ không đợc
sử dụng đúng mục đích Hoạt động BHNT cần một mạng lới rất lớn các đại lýkhai thác bảo hiểm, đội ngũ nhân viên tin học, tài chính, kế toán, quản lý kinhtế Vì vậy, phát triển BHNT đã góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảmbớt số lợng ngời thất nghiệp, bớt đi gánh nặng cho ngân sách Nhà nớc Cứ nóiriêng ở công ty BHNT Hà Nội, với số lợng cán bộ khai thác ở mỗi phòng lên đếntrên dới 50 ngời, riêng nội thành đã có 16 phòng khai thác, đa số đấy đều là cáccán bộ chuyên nghiệp cha kể đến các đại lý bán chuyên nghiệp rải rác ở từngquận huyện, ngoài ra BHNT còn có 60 công ty khác ở khắp các quận huyệntrong cả nớc
Thứ năm: BHNT là biện pháp đầu t hợp lý cho giáo dục và góp phần tạo
Trang 7Đối với những nớc đang phát triển, đầu t cho giáo dục là rất quan trọng vàphải coi là nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên khi chi phí cho giáo dục ngàymột tăng thì nguồn lực của các nớc này lại rất hạn hẹp, bên cạnh các biện pháp
hỗ trợ giáo dục nh kêu gọi đóng góp, viện trợ của các cơ quan trong vá ngoài
n-ớc, cho sinh viên vay vốn tín dụng đều mang tính nhất thời, không ổn định, thamgia BH An sinh giáo dục là một biện pháp hợp lý để đầu t cho việc học hành củacon em nhờ tiết kiệm thờng xuyên của gia đình Đây cũng là giải pháp góp phầnxây dựng mục tiêu công bằng xã hội vì đầu t cho tơng lai con em mình khôngchỉ là trách nhiệm của Xã hội mà còn là trách nhiệm của từng gia đình
Ngoài ra, tham gia BHNT còn thể hiện một nếp sống đẹp thông qua việctạo cho mỗi ngời thói quen biết tiết kiệm, biết lo lắng cho tơng lai của ngời thân,
đồng thời giáo dục con em mình cũng biết tiết kiệm và sống có trách nhiệm đốivới ngời khác
Tham gia BHNT vừa tạo quyền lợi cho chính mình vừa tạo quyền lợi chongời thân đồng thời đóng góp vào sự phát triển của xã hội Con ngời là nhân tốquyết định sự phát triển Do vậy, việc thực hiện chiến lợc, chính sách về con ngời
là vô cùng quan trọng, thực hiện BHNT chính là thực hiện chiến lợc phát triểntoàn diện con ngời của Đảng và Nhà nớc
Có thể nói, BHNT đã góp phần không nhỏ vào việc giải quyết một số vấn
đề xã hội nh giáo dục, xoá đói giảm nghèo, giảm thất nghiệp bù đắp tổn thất, bấthạnh trong cuộc sống, góp phần giảm gánh nặng trách nhiệm xã hội đối với ngờilao động, ngời cao tuổi
2.2 Vị trí của BHNT trong lĩnh vực bảo hiểm
2.2.1 BHNT là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời sớm nhất
Bảo hiểm thơng mại trên thế giới đã có lịch sử phát triển hơn 500 năm.Bảo hiểm hoạt động trên nguyên tắc “số đông bù số ít” đó là sự chia sẻ rủi rogiữa một số đông và một vài ngời trong số họ chẳng may gặp phải rủi ro Bảohiểm ra đời là một biện pháp hữu hiệu để xử lý các rủi ro tồn tại khách quan.Tham gia bảo hiểm đang ngày càng trở thành một tác nghiệp không thể thiếu đ -
ợc đối với các chủ doanh nghiệp, một thói quen tốt trong dân chúng
Ban đầu bảo hiểm chỉ dừng lại ở một số hình thúc nh bảo hiểm hoả hoạn,bảo hiểm hàng hải Đến nay, bảo hiểm đã phát triển rất mạnh mẽ với những loạihình bảo hiểm hết sức phong phú và đa dạng Một trong các loại hình bảo hiểm
ra đời khá lâu là BHNT với lịch sử phát triển 400 năm, nó đang ngày càngchứng tỏ vị thế của mình trong thị trờng bảo hiểm nói chung
2.2.2 BHNT ngày càng lớn mạnh và trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu đợc trên thị trờng BH
Thực tế cho thấy tốc độ phát triển của nghiệp vụ BHNT trên thế giới
Trang 8không ngừng tăng và chiếm tỉ lệ lớn doanh thu trong tổng doanh thu của cácnghiệp vụ BH Tuy nhiên tốc độ phát triển của BHNT rất không đồng đều Nếu
nh ở châu Mỹ Latinh phí BH từ hoạt động kinh doanh BHNT rất thấp, chỉ chiếmkhoảng 21,4% thì ở châu âu phí BHNT đạt tỉ lệ cân đối trong khoảng từ 41,8% -49,3% còn tỉ lệ phí BHNT ở châu Đại đơng chiếm 52,3% trong toàn bộ doanhthu phí nghiệp vụ BH
Tóm lại, dù đứng trên giác độ khách quan hay chủ quan chúng ta cũngphải thừa nhận rằng BHNT vẫn ngày càng phát triển và khẳng định vị trí quantrọng của mình trong thị trờng BH nói riêng và trong nền kinh tế của các quốcgia, nền kinh tế thế giới nói chung
3 Những đặc điểm cơ bản của BHNT
3.1 BHNT vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro
Đây là một trong những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa BHNT với BHphi nhân thọ, tham gia BHNT ngời mua có trách nhiệm nộp phí BH cho ngời BHtheo định kỳ đồng thời ngời bảo hiểm cũng có trách nhiệm trả một số tiền lớn(STBH) cho ngời hởng quyền lợi bảo hiểm nh đã thoả thuận khi có các sự kiệnbảo hiểm xảy ra Số tiền bảo hiểm này trả khi ngời đợc bảo hiểm sống đến một
độ tuổi nhất định, hoặc cho ngời thừa hởng khi ngời đợc bảo hiểm tử vong trongthời hạn đợc bảo hiểm Số tiền này không thể bù đắp về mặt tình cảm nhng bù
đắp phần nào những tổn thất về mặt tài chính
Tính tiết kiệm trong bảo hiểm thể hiện ở ngay trong từng cá nhân, gia đìnhmột cách thờng xuyên, có kế hoạch và có kỷ luật Tiết kiệm bằng cách mua bảohiểm khác với các loại hình tiết kiệm khác ở chỗ, ngời bảo hiểm không nhữngtích luỹ về mặt tài chính mà còn mang tính bảo vệ cho bản thân, khi có rủi roxảy ra cho bản thân thì vẫn đợc đảm bảo về mặt tại chính, dó chính là đặc điểmcơ bản của BHNT mà các loại hình tiết kiệm khác không có dợc Điều này giảithích tại sao nói bảo hiểm vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính bảo vệ
3.2 BHNT đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau của ngời tham gia bảo hiểm
Khác với nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng đợc một mục đích
là góp phần khắc phục hậu quả khi đối tợng tham gia BH gặp rủi ro, BHNT dovừa mang tính bảo vệ vừa mang tính tiết kiệm đã đáp ứng đợc nhiều mục đíchkhác nhau của con ngời, mỗi mục đích đợc thể hiện khá rõ trong từng sản phẩmbảo hiểm Chẳng hạn nh Bảo hiểm An hỏng hu trí sẽ đáp ứng yêu cầu của ngời
đợc bảo hiểm là có một khoản tiền góp phần ổn định cuộc sống khi họ về hu, bảohiểm An gia thịnh vợng đáp ứng yêu cầu của ngời tham gia là có đợc một khoảntiền lớn sau một thời gian ấn định trớc Ngoài ra, hợp đồng BHNT đôi khi còn
Trang 9khó khăn về mặt tài chính, thủ tục cho vay đợc công ty bảo hiểm giải quyết rấtnhanh gọn không nh đi vay vốn ngân hàng hơn nữa số tiền cho vay này có thể trảhay không trả lại cho công ty BH (tất nhiên số tiền cho vay đợc giới hạn theoquy định trong hợp đồng bảo hiểm).
Chính vì đáp ứng đợc nhiều mục đích khác nhau mà BHNT đang có thị ờng ngày càng rộng rãi và đợc nhiều ngời quan tâm
tr-3.3 Các hợp đồng trong BHNT rất đa dạng
Tính đa dạng của các hợp đồng BHNT xuất phát từ mục đích của ngờitham gia và từ các sản phẩm bảo hiểm của công ty bảo hiểm Mỗi sản phẩm củacông ty thiết kế ra là để phù hợp với từng đối tợng tham gia khác nhau, cho nênbất cứ ai cũng có thể tham gia bảo hiểm và có đợc sản phẩm phù hợp với mục
đích của bản thân khi tham gia bảo hiểm
3.4 Phí BHNT chịu tác động tổng hợp của nhiều yếu tố, vì vậy quá trình định phí khá phức tạp
Để đa đợc sản phẩm BHNT đến với ngời tiêu dùng, ngời BH đã phải bỏ rarất nhiều chi phí để tạo ra sản phẩm bao gồm: chi phí khai thác, chi phí quản lýhợp đồng Tuy nhiên những chi phí đó mới chỉ là một phần để cấu tạo nên phíBHNT, còn phần chủ yếu là phụ thuộc vào:
+ Độ tuổi của ngời tham gia bảo hiểm
+ Tuổi thọ bình quân của con ngời
+ Số tiền bảo hiểm
+ Thời hạn tham gia bảo hiểm
+ Phơng thức thanh toán
+ Lãi suất đầu t
+ Tỉ lệ lạm phát, thiểu phát của đồng tiền
Đối với sản phẩm BHNT, để định giá phí BHNT thì phải dựa trên từngvùng địa lý, từng quốc gia, từng chế độ xã hội, tình hình kinh tế chính trị củamỗi nớc khác nhau là khác nhau Hơn nữa còn phải nắm vững đặc trng cơ bảncủa từng loại sản phẩm, phân tích dòng tiền tệ, phân tích chiều hớng phát triểnchung của mỗi loại sản phẩm trên thị trờng
3.5 BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định
Trên thế giới, BHNT đã ra đời hàng trăm năm nay nhng cũng có nhữngquốc gia cha triển khai đợc BHNT mặc dù ngời ta hiểu rất rõ vai trò và lợi íchcủa nó Nguyên nhân của hiện tợng này đợc các nhà kinh tế giải thích rằng, cơ
sở chủ yếu để BHNT ra đời và phát triển là phải có những điều kiện kinh tế xãhội nhất định:
Trang 10- Những điều kiện về kinh tế
+ Tốc độ tăng trởng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) phải đạt đến mộtmức độ nhất định, thể hiện sự phát triển của nền kinh tế đất nớc
+ Tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân đầu ngời phải đạt mức trungbình trở lên
+ Mức thu nhập của dân c phải phát triển đến một mức độ nhất định đểkhông những đảm bảo nhu cầu tối thiểu của con ngời mà còn đáp ứng đợc nhữngnhu cầu cao hơn
+ Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền phải tơng đối ổn định
+ Tỷ giá hối đoái phải ổn định ở mức hợp lý thì ngời dân mới tin tởng mà
đầu t vào BHNT
- Những điều kiện xã hội bao gồm:
Tình hình xã hội tơng đối ổn định, không xảy ra nội chiến, bạo động Mộtxã hội phát triển ổn định thì ngời dân mới tin tởng đầu t cho những kế hoạchtrung và dài hạn
Ngoài ra, môi trờng pháp lý cũng ảnh hởng không nhỏ đến sự ra đời vàphát triển của BHNT ở Việt Nam trong thời gian gần đây, khi tình hình đất nớcngày càng phát triển thì luật pháp cũng đợc sửa đổi sao cho phù hợp và tạo điềukiện thuận lợi cho các ngành phát triển đặc biệt là những ngành mới nh bảohiểm
4 Lịch sử ra đời của BHNT
4.1 Trên thế giới
Hình thức BHNT đầu tiên ra đời năm 1583 ở Luân đôn, ngời đợc bảo hiểm
là William Gybbon Nh vậy, BHNT có phôi thai từ rất sớm, nhng lại không có điềukiện phát triển ở một số nớc do thiếu cơ sở kỹ thuật ngẫu nhiên, nó giống nh mộttrò chơi nên bị nhà thờ giáo hội lên án với lý do lạm dụng cuộc sống con ngời, nênBHNT phải tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên sau đó do sự pháttriển kinh tế mạnh mẽ, cuộc sống của con ngời đợc cải thiện rõ rệt, thêm vào đó là
sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật nên bảo hiểm đã có điều kiệnphát triển trên phạm vi rộng lớn Hợp đồng BHNT đầu tiên ra đời ở Philadenphia(Mỹ) Công ty đó đến nay vẫn còn hoạt động nhng ban đầu nó chỉ bán bảo hiểmcho các con chiên ở nhà thờ của mình Năm 1762, công ty BHNT Equitable ở Anh
đợc thành lập và bán BHNT cho mọi ngời dân
ở Châu á, công ty BHNT đầu tiên ra đời ở Nhật Bản Năm 1868 công tybảo hiểm Meiji của Nhật ra đời và đến năm 1888 và 1889, hai công ty khác làKyoei và Nippon ra đời và phát triển cho đến nay
Trang 11ở nớc ta, Công ty Bảo hiểm Việt Nam trớc đây và Tổng công ty Bảo HiểmViệt Nam hiện nay (gọi tắt là BAOVIET) là doanh nghiệp Bảo hiểm đầu tiên củaNhà nớc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, BAOVIET đã ra đời ngày 17/12/1964 vàbắt đầu hoạt động chính thức từ ngày 15/01/1965 Kể từ đó cho tới trớc năm
1993, ở nớc ta chỉ có một doanh nghiệp bảo hiểm là Tổng Công ty Bảo hiểmViệt Nam (BAOVIET) trực thuộc Bộ Tài chính Trong những năm gần đây,
Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện công cuộc đổi mới về kinh tế, từng bớc đa nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa Nhà nớc, tạo ra tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển kinh tếmới, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nghị quyết Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ :
“Khuyến khích phát triển, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh bảo hiểm cuả cácthành phần kinh tế và mở cửa hợp tác với nớc ngoài ” Đờng lối đổi mới kinh tế,xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thi trờng với định hớng xãhội chủ nghĩa đã thể hiện trong lĩnh vực bảo hiểm thơng mại, cụ thể là ngày18/12/1993 Chính phủ nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam đã ban hành nghị định100/CP về kinh doanh bảo hiểm Đây là văn bản pháp lý chuyên ngành đầu tiên
đặt nền móng cho pháp luật về bảo hiểm trong điều kiện kinh tế thị trờng Nghị
định này là bớc ngoặt quan trọng tuyên bố chấm dứt sự độc quyền Nhà nớc vềkinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam Theo nghị định này các doanh nghiệp bảohiểm có thể là doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp cổ phần, Hội bảo hiểm tơng
hỗ, công ty liên doanh với nớc ngoài, chi nhánh hay công ty 100% vốn nớcngoài Và có thể nói đây là thời kỳ bắt đầu của việc “tự do hoá” và mở cửa thị tr-ờng Việt Nam
Với nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của BHNT, trongnhững năm qua Chính phủ và Bộ Tài chính rất quan tâm phát triển nghiệp vụ Bảohiểm Với sự ra đời của công ty BHNT chính thức đầu tiên ở Việt Nam năm
1996 đã khẳng định rõ sự quan tâm của các cơ quan Nhà nớc tầm vĩ mô Mặc dùchúng ta mới tiến hành nghiệp vụ BHNT hơn 5 năm, nhng những gì BVNT ViệtNam đạt đợc trong thời gian đó rất đáng ghi nhận Tạo nên cho ngời dân ViệtNam một phong tục sống mới, một hình thức tiết kiệm mới
Năm 1999 với sự tham gia của một số công ty BHNT có vốn nớc ngoài thịtrờng BHNT Việt Nam đã trở nên sôi động hơn và phong phú hơn Giúp cho ngờidân có thể lựa chọn cho mình sản phẩm bảo hiểm phù hợp nhất Cho đến nay thì
đã có 5 công ty BHNT hoạt động trên thị trờng bảo hiểm Việt Nam đó là:
- Bảo Việt là công ty BHNT duy nhất ở Việt Nam có 100% vốn trong nớc,
đồng thời có số vốn kinh doanh và thời gian hoạt động lâu nhất: vốn kinh
Trang 12doanh là 55 triệu USD, phát hành hợp đồng đầu tiên ngày 01/8/1996, thờigian hoạt động là không kỳ hạn
- Manulife là công ty 100% vốn nớc ngoài của Canada khai trơng hoạt động12/6/1999, vốn đăng ký kinh doanh là 10 triệu USD, thời gian hoạt động
50 năm
- Prudential là công ty 100% vốn nớc ngoài của Anh quốc đây là công tyBHNT đầu t vào Việt Nam có số vốn lớn sau Bảo Việt 40 triệu USD, khaitrơng hoạt động ngày 29/10/1999 và có thời gian hoạt động là 50 năm
- Bảo Minh - CMG liên doanh giữa tập đoàn CMG (Australia) và Công tybảo hiểm TP Hồ Chí Minh (Bảo Minh) khai trơng hoạt động ngày12/10/1999, vốn đăng ký kinh doanh 6 triệu USD, thời gian hoạt động 30năm
- AIA công ty Bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài của Mỹ khai trơng hoạt động22/2/2000, vốn đăng ký kinh doanh 10 triệu USD, thời gian hoạt động là
50 năm
Cho đến 1/4/2001 Luật kinh doanh bảo hiểm chính thức phát huy hiệu lựctạo ra hành lang pháp lý đồng thời góp phần khẳng định vị trí của ngành kinhdoanh bảo hiểm trong xã hội Việt Nam
II Các loại hình BHNT
Nh trên đã nêu, BHNT là loại hình bảo hiểm mang ý nghĩa kinh tế - xã hộisâu sắc Trong đó, ngời tham gia bảo hiểm sẽ định kì đóng những khoản phítrong một thời gian thoả thuận trớc vào một quỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lí
và công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả một khoản tiền nh đã thoả thuận tronghợp đồng khi kết thúc thời hạn bảo hiểm hoặc khi có sự kiện rủi ro xảy ra chongời đợc bảo hiểm Do đó BHNT đợc hiểu nh một sự đảm bảo, một hình thức tiếtkiệm và mang tính chất tơng hỗ BHNT trên một phơng diện nào đó còn mangtính chất bổ sung cho bảo hiểm xã hội (BHXH) khi đời sống của nhân dân đọcnâng cao mà chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) cha đáp ứng hết đợc
BHNT đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau của con ngời tuỳ theomục đích của ngời tham gia là gì Trong thực tế để phân loại bảo hiểm ngời tachia ra các hình thức cơ bản sau:
1 Phân loại theo rủi ro bảo hiểm
Có 3 loại hình BHNT cơ bản, sản phẩm của các công ty bảo hiểm đều xuấtphát từ 3 loại này
1.1 Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong
Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT và đợc chia làm 2 nhóm:
1.1.1 Bảo hiểm tử kỳ
Trang 13Còn gọi là BH tạm thời hay BH sinh mạng có thời hạn Đây là loại hình
BH đợc kỳ kết bảo hiểm cho cái chết xảy ra trong thời gian đã quy định của hợp
đồng Nếu cái chết không xảy ra trong thời gian đó thì ngời đợc BH không nhận
đợc bất kỳ một khoản tiền nào Điều đó cũng có nghĩa là ngời BH không phảithanh toán số tiền BH cho ngời đợc BH Ngựoc lại, nếu có cái chết xảy ra trongthời hạn có hiệu lực của hợp đồng, ngời BH có trách nhiệm thanh toán số tiền
BH cho ngời thụ hởng quyền lợi BH đợc chỉ định Loại hình BH này đợc đa dạnghoá thành các loại hình sau:
+Bảo hiểm tử kỳ cố định
+ Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục
+ Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi
+ Bảo hiểm tử kỳ giảm dần
+ Bảo hiểm tử kỳ tăng dần
+ Bảo hiểm thu nhập gia đình
+ Bảo hiểm thu nhập gia đình tăng lên
+ Bảo hiểm tử kỳ có điều kiện
Đặc điểm
- Thời hạnh BH xác định
- Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời
- Mức phí BH thấp ví không phải lập nên quỹ tiết kiệm cho ngời đợc BH
Mục đích
- Đảm bảo các chi phí mai táng, chôn cất
- Bảo trợ cho gia đình và gnời thân trong một thời gian ngắn
- Thanh toán các khoản nợ nần về nhứng khoản vay hoặc thế chấp của ngời
đợc BH
1.1.2 Bảo hiểm trọn đời
Hay còn gọi là Bảo hiểm trờng sinh
Bảo hiểm trọn đời là loại hình BHNT mà thời gian bảo hiểm không xác
định và số tiền bảo hiểm đợc chi trả cho ngời thừa kế khi ngời đợc bảo hiểmchết Ngoài ra trong một số trờng hợp, loại hình bảo hiểm này còn đảm bảo chitrả cho ngời đợc bảo hiểm ngay khi họ sống đến 99 tuổi (nh Prudential) Loạihình này thơng có các loại hợp đồng sau:
+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời phi lợi nhuận
+ BHNT trọn đời có tham gia chia lợi nhận
+ BHNT trọn đời đóng phí liên tục
+ BHNT trọn đời đóng phí một lần
Trang 14- Đảm bảo thu nhập để ổn định cuộc sống gia đình
- 0iữ gìn tài sản, tạo dựng và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau
1.2 Bảo hiểm trong trờng hợp sống (sinh kỳ)
Thực chất của loại hình bảo hiểm này là ngời bảo hiểm cam kết chi trảnhững khoản tiền đều đặn trong một khoản thời gian xác định hoặc trong suốtcuộc đời ngời tham gia bảo hiểm Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc ngày đến hạnthanh toán thì sẽ không đợc chi trả bất kỳ một khoản tiền nào
- Đảm bảo thu nhập cố định khi về hu hay khi tuổi cao sức yếu
- Giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào phúc lợi xã hội hoặc con cái khi tuổi già
- Bảo trợ mức sống trong những năm tháng còn lại của cuộc đời
1.3 BHNT hỗn hợp
BHNT hỗn hợp là sự kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm, số tiền bảo hiểm
sẽ đợc trả khi ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặc sống đến đáo hạn hợp đồng và thờihạn bảo hiểm đợc xác định trớc, trong đó bảo tức trả khi đáo hạn hợp đồng vàphụ thuộc vào hiệu quả mang lại do đầu t phí bảo hiểm mà ngời đợc bảo hiểmchọn
Tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính khác nhau của bản thân, mỗingời đều có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm BHNT sao cho phù hợp vớimục đích của mình Trong BHNT hỗn hợp này yếu tố rủi ro và tiết kiệm đan xen
Trang 15Đặc điểm:
- STBH đợc trả khi: Hết hạn hợp đồng hoặc ngời đợc BH bị tử vong trongthời hạn bảo hiểm
- Thời hạn bảo hiểm xác định (thờng là 5 năm, 10 năm, 20 năm )
- Phí BH thờng đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời hạn bảohiểm
- Có thể đợc chia lãi thông qua đầu t phí bảo hiểm và cũng có thể đợc hoànphí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia
Mục đích:
- Đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình và ngời thân
- Tạo lập quỹ giáo dục, hu trí, trả nợ
Khi triển khai BHNT hỗn hợp, các công ty bảo hiểm có thể đa dạng hóa loại sảnphẩm này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau, hợp đồng phi lợi nhuận, cólợi nhuận và các hợp đồng khác tuỳ theo tình hình thực tế
2 Phân loại theo phơng thức tham gia bảo hiểm
2.1 Bảo hiểm cá nhân
Là loại bảo hiểm con ngời thực hiện dới hình thức ngời tham gia bảo hiểm
là cá nhân Thông thờng loại bảo hiểm tự nguyện đều do cá nhân tham gia bảohiểm
2.2 Bảo hiểm nhóm
Là loại bảo hiểm con ngời theo hình thức tập thể có kèm theo danh sáchcá nhân đợc bảo hiểm Thí dụ tập thể cán bộ, công nhân viên của một doanhnghiệp đều đợc mua bảo hiểm con ngời có kèm theo danh sách các cá nhân đợcbảo hiểm rủi ro chết hoặc bảo hiểm tai nạn bất ngờ nhằm đảm bảo an toàn sảnxuất, lao động
3 Phân loại theo thời hạn hợp đồng
Trong bảo hiểm con ngời thì BHNT đợc sử dụng để chỉ loại hình bảo hiểmcon ngời có tính chất dài hạn (trên 1 năm), trong BHNT có 3 loại hình cơ bản
nh đã nêu ở phần 1 Bên cạnh đó còn có những sản phẩm đi kèm cho sản phẩmchính đó là sản phẩm bổ xung, có những sản phẩm có thời hạn chỉ 1 năm, hết 1năm lại tái tục hợp đồng ví dụ nh: Trợ cấp nằm viện, chi phí phẫu thuật, bảohiểm thơng tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn
III Chơng trình An Sinh Giáo Dục trong BHNT
1 Bảo hiểm cho trẻ em trên thế giới
Trên thế giới bảo hiểm cho trẻ em xuất phát từ những nhu cầu thực tế làcha mẹ muốn đảm bảo cho con cái về mặt tài chính khi có rủi ro về thu nhập xảy
ra với bản thân họ Việc thanh toán học phí có thể thực hiện trong khi bố mẹ
Trang 16đang có thu nhập đủ để trả cho các chi phí này Khó khăn phát sinh nếu khoảnthu nhập chính bị đánh mất hoặc bị giảm do cha hoặc mẹ bị thơng tật toàn bộvĩnh viễn hoặc chết Có nhiều cách để cha mẹ có thể đảm bảo thanh toán học phíngay cảc trong trờng hợp họ chết sớm Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp có thể thuxếp đợc điều đó, số tiền bảo hiểm đợc thanh toán nhiều lần hoặc một lần Đơnbảo hiểm dựa trên sinh mạng của cha mẹ chứ không đợc ký do khả năng tự bảo
vệ của trẻ em là rất ít
Tuy đợc ký do cha mẹ nhng cha mẹ không có quyền lợi bảo hiểm đối vớisinh mạng con cái họ Bất cứ bảo hiểm nhân thọ nào vì lợi ích trẻ em đều hoànphí trong trờng hợp chết sớm xảy ra Đây đợc gọi là bảo hiểm trả chậm, bảohiểm của trẻ em thờng đợc ký kết đựa vào cuộc sống của bố mẹ chúng và chophép đứa trẻ lựa chọn khi đứa trẻ đạt độ tuổi xác định trớc (ví dụ ở tuổi 18)
Nếu cha mẹ chết trớc khi con cái đến tuổi trởng thành, hợp đồng bảo hiểmvẫn tiếp tục mà không phải đóng thêm phí cho đến ngày hợp đồng đáo hạn Vàongày kỷ niệm hợp đồng trớc ngày sinh nhật lần thứ 18 sẽ có nhiều sự lựa xhọnkhác nhau cho đứa trẻ Những dsự lựa xhọn này bao gồm việc thanh toán ngaytoàn bộ số tiền hoặc đơn bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực trên cơ sở bảo hiểm nhânthọ hỗn hợp Không cần bằng chứng về sức khoẻ Nếu đứa trẻ là nữ thì có quyềnlựa chọn việc chuyển hợp đồng cho ngời chồng trớc khi kết hôn
2 Tại Việt Nam
Theo quyết định số 296 / TC / TCNH ngày 20 / 3 / 1996 của Bộ tài chính,khi bớc vào triển khai loại hình BHNT Bảo Việt đã tiến hành triển khai hai loạihình BH đó là BHNT có thời hạn 5, 10 năm và chơng trình đảm bảo cho trẻ em
đến tuổi trởng thành
Do mục đích của chuyên đề là bàn về sản phẩm An sinh giáo dục cho nên
ở phần này em chỉ nêu rõ về sản phẩm “Chơng trình bảo đảm cho trẻ em đến tuổitrởng thành”, đây là tên ban đầu của sản phẩm An Sinh giáo dục khi mới đa vàotriển khai Về bản chất sản phẩm này thuộc nhóm bảo hiểm hỗn hợp, nghĩa làloại hình đợc bảo hiểm cả trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị tử vong hay cònsống yếu tố tiết kiệm và rủi ro đan xen lẫn nhau Vì thế nó rất phù hợp với đối t -ợng trẻ em, bởi lẽ khi mua sản phẩm bảo hiểm này các bậc phụ huynh hoàn toànkhông mong muốn rủi ro xảy ra đối với con em mình mà chỉ mong muốn đó làmột khoản tiết kiệm dành cho những kế hoạch trung hay dài hạn cho con cái saunày Đối tợng đợc bảo hiểm ở đây là trẻ em cho nên tính tiết kiệm đợc đề caohơn tính rủi ro Trong sản phẩm bảo hiểm này có một số đặc tính sau:
- Khi trẻ em đợc bảo hiểm đến tuổi trởng thành (năm 18 tuổi) Bảo ViệtNhân Thọ sẽ trả số tiền đã cam kết trong hợp đồng
Trang 17- Nếu trẻ em không may bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, BảoViệt ngừng thu phí và trả trợ cấp mỗi năm bằng 1/4 số tiền bảo hiểm cho đếnnăm trẻ em tròn 18 tuổi.
- Nếu trẻ em không may bị chết, Bảo Việt Nhân Thọ sẽ hoàn trả 80 % sốphí đã nộp
- Nếu ngời chủ hợp đồng bảo hiểm bị chết hoặc thơng tật toàn bộ vĩnhviễn do tai nạn, công ty sẽ ngừng thu phí bảo hiểm và hợp đồng vẫn tiếp tục cóhiệu lực
- Ngoài số tiền bảo hiểm, tuỳ thuộc vào kết quả đầu t công ty bảo hiểm sẽtrả cho ngời đợc bảo hiểm một khoản lãi trích từ kết quả kinh doanh tại nghiệp
vụ này vào ngày kết thúc hợp đồng đợc gọi là bảo tức
- Trong thời hạn bảo hiểm khi hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên, ngờitham gia bảo hiểm có thể huỷ bỏ hợp đồng và nhận đợc một số tiền gọi là giá trịgiải ớc
Từ lúc Bảo Việt nhân thọ bắt đầu triển khai sản phẩm thì một trong hai sảnphẩm đầu tiên đợc Bảo Việt sử dụng có một sản phẩm dành riêng cho đối tợngtrẻ em Điều này cũng dựa trên phận nào phong tục tập quán của ngời dân ViệtNam là trẻ em bao giờ cũng là đợc u ái nhất trong gia đình cũng nh trong xã hội,gia đình luôn giành cho con cái những gì quý giá nhất cũng nh mong muốn con
em mình có một nền tảng vững chắc sau này Sản phẩm An sinh giáo dục ra đời
đã đáp ứng đợc mong muốn đó, cha mẹ, ông bà vừa đợc thể hiện tình thơng yêu
đối với con cái vừa tạo cho con cái hành trang để vững bớc vào đời Bắt nguồn từ
đức tính tốt đẹp này của ngời dân Việt Nam Bảo Việt nhân thọ đã đa ra loại hìnhbảo hiểm An sinh giáo dục và đây cùng là thể hiện sự quan tâm của xã hội đốivới ngời dân
Nh đã nói ở trên loại hình bảo hiểm này thuộc nhóm BHNT hỗn hợp nênthể hiện rất rõ nét tính kết hợp giữa bảo hiểm và tiết kiệm vì thế nên ngời thamgia lại càng thấy đợc tính tiện lợi khi tham gia Bảo hiểm Hơn nữa, ngời ta nóiBảo hiểm mang tính xã hội và nhân văn rất lớn điều đó đợc thể hiện ở tính chấtcủa sản phẩm An sinh giáo dục là khi chẳng may có rủi ro xảy ra đối với bậc cha
mẹ chủ hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng sẽ đợc miễn phí cho đến khi đáo hạn vàquyền lợi bảo hiểm dành cho em bé đó vẫn không hề thay đổi Có lẽ vậy cho nêncác bậc cha mẹ tham gia cho con cái của mình rất nhiều vừa thể hiện đợc tình th-
ơng yêu đối với con cái, vừa đảm bảo cho con một tơng lai vững chắc về mặt tàichính khi có rủi ro xảy ra đối với bản thân, vừa mang tính tiết kiệm Hội tụ đủcác yếu tố trên cho thấy quyền lợi của ngời tham gia bảo hiểm là rất lớn cả chongời chủ hợp đồng lẫn ngời đợc bảo hiểm Vì thế sản phẩm An sinh giáo dụcluôn là sản phẩm đợc bán nhiều nhất trong các công ty bảo hiểm
Trang 18Cho đến nay, Qua 5 năm hoạt động bảo Việt đã triển khai thêm nhiều sảnphẩm mới để đáp ứng đợc nhu cầu của mọi ngời dân trong xã hội, mỗi sản phẩm
có một u thế riêng và có cái hay riêng, hệ thống sản phẩm của Bảo Việt rất đadạng và phong phú cho nên giới hạn trong đề tài em chỉ nêu về sản phẩm Ansinh giáo dục
2 Nội dung cơ bản của sản phẩm An sinh giáo dục
Một số khái niệm về hồ sơ yêu cầu bảo hiểm
Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm: là mẫu đăng ký bảo hiểm do công ty bảo hiểm
phát hành, ngời yêu cầu bảo hiểm phải điền đầy đủ và chính xác những thông tinliệt kê sẵn trên mẫu Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đợc xem là một phần của hợp đồngbảo hiểm Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, điều khoản và các phụ lục là những bộ phậncơ bản của hợp đồng bảo hiểm
Nội dung của hồ sơ yêu cầu: hồ sơ yêu cầu là một phần quan trọng củahợp đồng bảo hiểm Ngời yêu cầu bảo hiểm phải kê khai trung thực mọi chi tiết
về bản thân: tên, tuổi, giới tính, chỗ ở, sở thích; về tình trạng sức khoẻ, về điềukiện bảo hiểm mà mình lựa chọn theo mẫu đã in sẵn Trên cơ sở giấy yêu cầubảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ đề nghị khám sức khoẻ và đa ra quyết định cónhận bảo hiểm hay không Nếu đồng ý chấp nhận bảo hiểm, công ty sẽ đa ra mộtmức phí phù hợp Sau khi nhận đợc số phí đầu tiên, công ty sẽ phát hành hợp
đồng bao gồm điều khoản và các phụ lục Một bản gửi lại cho khách hàng, mộtbản giữ lại ở công ty cùng với giấy yêu cầu bảo hiểm
Ngời chủ hợp đồng:
Là công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 60, là ngời kê khai giấy yêucầu bảo hiểm, đồng thời là ngời kí hợp đồng và nộp phí bảo hiểm
Ngời đợc bảo hiểm:
Trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 1 đến 13 (tính đến thời điểm gửi giấyyêu cầu bảo hiểm), là ngời mà công ty chấp nhận bảo hiểm sinh mạng theo hợp
đồng bảo hiểm Tên ngời đợc bảo hiểm đợc ghi trong giấy yêu cầu bảo hiểm vàhợp đồng bảo hiểm
Tai nạn:
Trong BHNT quy ớc “Tai nạn là bất cứ thiệt hại thân thể nào do hậu quảduy nhất và trực tiếp của một lực mạnh, bất ngờ từ bên ngoài tác động lên thânthể ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm, loại trừ ốm đau hoặc bệnhtật hoặc bất kì trạng thái nào xảy ra tự nhiên hoặc quá trình thoái hoá” Nh vậynhững thơng tật xảy ra do ngộ độc thức ăn, cảm, trúng gió bất ngờ đối với ngờibảo hiểm nhng không đợc coi là tai nạn bảo hiểm
Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn:
Trang 19Là khi ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bị mất hoàn toànhoặc không thể phục hồi đợc chức năng của:
- Hai tay hoặc hai chân hoặc
- Một tay, một chân hoặc hai mắt hoặc
- Một tay, một mắt hoặc
- Một chân, một mắt hoặc
Giá trị giải ớc (hay giá trị hoàn lại):
Là số tiền mà ngời tham gia bảo hiểm có thể nhận lại khi yêu cầu huỷ bỏhợp đồng trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực
Hợp đồng bảo hiểm có giá trị giải ớc khi có hiệu lực từ 2 năm trở lên Giátrị giải ớc ứng với mỗi năm hợp đồng vào ngày sinh nhật của hợp đồng bảo hiểm(là ngày kỉ niệm hàng năm của hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực trong thờihạn bảo hiểm)
Giá trị giải ớc luôn nhỏ hơn tổng số phí mà ngời tham gia bảo hiểm đã
đóng góp với công ty bảo hiểm, nó chiếm khoảng 70 đến 80 % số phí bảo hiểm
đã đóng, vì ngời tham gia bảo hiểm phải thanh toán cho công ty những khoản chiphí đã thực hiện hợp đồng nh chi phí phát hành và quản lí hợp đồng, chi phí khaithác Tỷ lệ giải ớc trên số phí đã đóng càng cao thì càng thu hút, hấp dẫn đốivới khách hàng và do đó cũng là nhân tố tác động đến quyết định tham giaBHNT hay không
Số tiền bảo hiểm giảm:
Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ hai năm trở lên Ngời tham giabảo hiểm có thể ngừng đóng phí và tiếp tục duy trì hợp đồng bảo hiểm này với sốtiền bảo hiểm mới gọi là số tiền bảo hiểm bị giảm
Điều này giúp ngời tham gia bảo hiểm vẫn tiếp tục tham gia BHNT trongnhững lúc gặp khó khăn, đây là sự linh động của BHNT ứng với mỗi điều kiệnkhác nhau
Phạm vi bảo hiểm:
Do đây là loại hình BHNT nên phạm vi bảo hiểm phải gắn liền với cuộcsống của con ngời do vậy ta phải phân ra:
- Sự kiện đợc bảo hiểm
+ Ngời đợc bảo hiểm sống đến đáo hạn hợp đồng bảo hiểm
+ Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn: bị tai nạn và mất 2 trong 6 bộ phận quy
định ở phần trên,
+ Rủi ro tử vong: đây là rủi ro có thể phát sinh do 2 nguyên nhân: chết dotai nạn hoặc chết cho bệnh tật
Bên cạnh những rủi ro đợc bảo hiểm, trong BHNT còn có quy định về rủi
ro loại trừ Việc đa ra các rủi ro loại trừ nhằm hạn chế phạm vi trách nhiệm của
Trang 20nhà bảo hiểm, mặt khác gián tiếp giáo dục mọi ngời về ý thức tổ chức kỉ luật, tôntrọng pháp luật, có ý thức đề phòng và hạn chế rủi ro
- Rủi ro loại trừ xảy ra do một số nguyên nhân sau:
+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm hoặcngời đợc thừa kế
+ Hành động vi phạm pháp luật của ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia bảohiểm
+ Ngời tham gia bảo hiểm bị ảnh hởng nghiêm trọng của rợu, bia, ma tuýhoặc các chất kích thích tơng tự
+ Do động đất, núi lửa v v
+ Do chiến tranh, bạo động v.v
2.2 Trách nhiệm và quyền lợi bảo hiểm
2.2.1 Trách nhiệm của các bên
* Trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm
- Kí hợp đồng bảo hiểm: ngời tham gia trực tiếp kí hợp đồng bảo hiểm,cùng công ty bảo hiểm thoả thuận cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoảntrong hợp đồng
- Trách nhiệm khai báo rủi ro: Ngay khi kí hợp đồng bảo hiểm, ngời thamgia bảo hiểm có trách nhiệm kê khai trung thực những yêu cầu của công ty bảohiểm (kê khai tình trạng sức khoẻ)
- Trách nhiệm đóng phí bảo hiểm: đây là số tiền mà họ phải đóng chocông ty bảo hiểm, theo quy định nộp phí của công ty khoản phí đóng đầu tiên sẽ
là cơ sở thời điểm bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng Ngời tham gia baỏ hiểmphải đóng đầy đủ phí theo quy định và đúng hạn
- Trách nhiệm khai báo, thông báo tổn thất: khi có sự cố rủi ro xảy ra,
ng-ời tham gia bảo hiểm phải khai báo cụ thể tình hình xảy ra sự cố tổn thất, tìnhtrạng sức khoẻ của ngời đợc bảo hiểm cho công ty bảo hiểm biết Bên cạnh đóphải cung cấp đầy đủ hồ sơ cho công ty một cách trung thực, chính xác để công
ty căn cứ trả tiền bảo hiểm Tạo điều kiện để công ty giám định tình trạng sứckhoẻ
* Trách nhiệm của công ty bảo hiểm:
- Kí kết hợp đồng chấp nhận ngời tham gia để hình thành quỹ bảo hiểm
- Đề phòng, hạn chế tổn thất xảy ra trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực
- Thu phí và có trách nhiệm nộp cho ngân sách Nhà nớc một khoản tiềngọi là thuế nh đối với các doanh nghiệp khác
- Bảo toàn đồng vốn và chấp hành đúng pháp luật
2.2.2 Quyền lợi bảo hiểm
Trang 211) Đến năm ngời đợc bảo hiểm tròn 18 tuổi, khi hợp đồng bảo hiểm hếthạn, công ty BHNT sẽ trả cho ngời đợc bảo hiểm số tiền bảo hiểm đã cam kết và
đợc ghi trong hợp đồng bảo hiểm
2) Trờng hợp ngòi đợc bảo hiểm bị chết trớc ngày hợp đồng bảo hiểm hếthạn, công ty BHNT sẽ hoàn trả 100% số phí đã nộp vì khi ngời tham gia BHNT
kí kết hợp đồng với mục đích là đảm bảo cho con em mình tới tuổi trởng thành
Do vậy khi ngời đợc bảo hiểm gặp rủi ro bị chết thì ý nghĩa của chơng trình nàykhông còn nữa, nên chỉ hoàn trả 100% số phí đã nộp
3) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị chết
3.1 Do tai nạn xảy ra sau 01 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệulực, công ty BHNT sẽ ngừng thu phí bảo hiểm từ kì thu phí bảo hiểm tiếp theongay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng bảo hiểm vẫn tiếp tục duy trì với đầy
đủ quyền lợi bảo hiểm
Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc thời gian 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảohiểm có hiệu lực, công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả 80% số phí bảo hiểm đã nộp chongời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm và hợp đồng này bị huỷ bỏ
3.2.Do các nguyên nhân khác (trừ trờng hợp tự tử và nhiễm virut HIV).Khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực cha đủ 1 năm, công ty BHNT sẽ hoàntrả cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm 80% số phí bảo hiểm
đã nộp và hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị phá bỏ
Khi hợp đồng bảo hiểm này có hiệu lực từ một năm trở lên, công ty BHNT
sẽ ngừng thu phí bảo hiểm tiếp sau ngay sau ngày xảy ra tai nạn và hợp đồng vẫntiếp tục duy trì với đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm
3.3.Do nguyên nhân tự tử hoặc do nhiễm virut HIV
Khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên, công ty BHNT sẽngừng thu phí bảo hiểm kể từ ngày đến kì thu phí tiếp theo ngay sau ngày xảy ratai nạn và hợp đồng vãn tiếp tục duy trì với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm
4) Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời tham gia bảo hiểm bị
th-ơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tainạn (tai nạn đợc bảo hiểm) thì sẽ đợc hởng quyền lợi nh phần 3.1 trên
Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn xảy
ra sau 1 ngày kể từ khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, công ty BHNT trả chongời đợc bảo hiểm số tiền trợ cấp hàng năm bằng 1/4 số tiền bảo hiểm cam kếtcho đến ngày hợp đồng bảo hiểm đáo hạn Trờng hợp tai nạn xảy ra trớc mộtngày nói trên, công ty BHNT hoàn trả 80% số phí đã nộp cho ngời tham gia bảohiểm và hợp đồng bảo hiểm này sẽ bị huỷ bỏ
Trang 22Ngoài các quyền lợi nói trên và khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực từ 2năm trở lên, công ty bảo hiểm còn có thể trả một khoản tiền lãi từ kết quả đầu tphí BHNT của công ty cho ngời tham gia bảo hiểm vào ngày kỉ niệm của hợp
đồng bảo hiểm hoặc khi thanh toán giá trị giải ớc hoặc vào ngày thanh toán tiềnbảo hiểm trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị chết và trả cho ngời đợc bảohiểm vào ngày đáo hạn của hợp đồng
2.3 Thủ tục bảo hiểm
1 Khi yêu cầu bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm phải điền đầy đủ, trungthực vào giấy yêu cầu bảo hiểm, xuất trình giấy khai sinh của ngời đợc bảo hiểm
và giấy khai sinh hoặc chứng minh th hay hộ khẩu của ngời tham gia bảo hiểmcho công ty BHNT
2 Khi hợp đồng đã có hiệu lực từ 2 năm trở lên, ngời tham gia bảo hiểmkhông tiếp tục nộp phí bảo hiểm nhng vẫn muốn duy trì hợp đồng thì phải thôngbáo bằng văn bản cho công ty BHNT trớc kỳ nộp phí tiếp theo 15 ngày, và công
ty BHNT sẽ thông báo bằng văn bản cho ngời tham gia bảo hiểm biết về số tiềnbảo hiểm giảm tại thời điểm dừng đóng phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận
đợc thông báo của ngời tham gia bảo hiểm
3 Trong thời gian 14 ngày kể từ ngày nộp phí bảo hiểm đầu tiên, ngờitham gia BH có quyền từ chối không tiếp tực tham gia bảo hiểm Trong trờnghợp này ngời tham gia bảo hiểm đợc nhận 100% số phí đã nộp
4 Huỷ bỏ và thay đổi hợp đồng bảo hiểm:
a) Trong trờng hợp hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực công ty BHNTkhông có quyền huỷ bỏ hay thay đổi các điều khoản, điều kiện của hợp đồng nàytrừ khi đã có thoả thuận khác nhau giữa công ty BHNT và ngời tham gia bảohiểm
b) Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảohiểm
- Khi hợp đồng có hiệu lực cha đủ hai năm, công ty BHNT không hoàn trả
lại số phí đã nộp cho ngời tham gia bảo hiểm
- Khi hợp đồng có hiệu lực từ hai năm trở lên, công ty BHNT sẽ thanh
toán cho ngời tham gia bảo hiểm giá trị giải ớc tính đến thời điểm, nhận đợc yêucầu huỷ bỏ hợp đồng và khoản tiền lãi của hợp đồng này từ kết quả đầu t phíBHNT của công ty
2.4 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
2.4.1 Phí bảo hiểm và nguyên tắc tính phí
Cũng nh tất cả các loại hình bảo hiểm, phí bảo hiểm là cơ sở để xây dựngquĩ bảo hiểm để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm và các khoản phụ phí
Trang 23Phí bảo hiểm là số tiền cần phải thu của công ty bảo hiểm để công ty bảohiểm đảm bảo trách nhiệm của mình khi có các sự kiện bảo hiểm đợc xảy ra đốivới ngời tham gia bảo hiểm nh: chết, hết hạn hợp đồng, thơng tật và đảm bảo choviệc hoạt động của công ty Đây cũng là sự thể hiện trách nhiệm của ngời thamgia bảo hiểm với công ty bảo hiểm nhằm nhận đợc sự bảo đảm trớc những rủi ro
đã đợc nhà bảo hiểm nhận bảo hiểm
Phí bảo hiểm có thể nộp một lần ngay sau khi ký hợp đồng hoặc có thểnộp định kỳ trong năm Phí nộp một lần sẽ phải đóng góp ít hơn so với tổng sốchi phí đóng góp hàng kỳ do hiệu quả đầu t của việc đóng phí một lần cao hơn vàchi phí quản lý thấp hơn
Nguyên tắc tính phí đợc dựa trên biểu thức cân bằng giữa trách nhiệm củacông ty bảo hiểm và trách nhiệm của ngời tham gia bảo hiểm tính theo giá trịtại thời điểm ký kết hợp đồng
Trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng bằng tráchnhiệm của công ty bảo hiểm tại thời điểm ký hợp đồng
Phí bảo hiểm gồm hai phần: phí thuần và phụ phí
+ Phí thuần là những khoản phí dùng để chi trả cho ngời đợc bảo hiểm.+ Phụ phí gồm:
- Chi phí khai thác chi cho tuyên truyền, quảng cáo, môi giới, chi cho đạilý
- Chi phí quản lý hợp đồng trong thời hạn hợp đồng đang thu phí, kể cảchi phí thu phí BH
- Chi phí quản lý liên quan đến các khoản chi trả bồi thờng
Cách xác định phí:
a Phí thuần:
Có rất nhiều yếu tố tác động lên phí nhng cơ bản vẫn là:
- Tuổi thọ của ngời đợc bảo hiểm cụ thể là bảng tỉ lệ tử vong
- Lãi suất kỹ thuật: lãi xuất tiền gửi tính trong cơ sở tính phí
Ngoài ra, còn có các nhân tố khác tác động nh thời hạn bảo hiểm, số tiềnbảo hiểm, cách thức nộp phí, tỉ lệ huỷ bỏ hợp đồng trớc thời hạn
Qua bảng tỉ lệ tử vong ta có thể đa ra số lợng những ngời còn sống (lx+n) ở lứa tuổi x sau n năm Từ đây có thể tính đợc xác suất sống và xác suất tử vong của một ngời ở độ tuổi x sau n năm.
Tuổi(x)
Số ngời sống(lx)
Số ngời chết(dx)
Tỷ lệ chết(1000.qx)
Trang 24Lãi suất kỹ thuật: nhà bảo hiểm phải có trách nhiệm đầu t các khoản phí để đa
ra một phần lãi làm giảm mức phí đóng của ngời tham gia Mức lãi này càng caothì càng phải kích thích đợc số lợng ngời tham gia Do vậy nhà bảo hiểm phải đavào lãi suất tiền gửi để tính phí
Trớc khi tính phí ta cần hiểu một số khái niệm sau:
x: tuổi của ngời đợc bảo hiểm khi bắt đầu đợc nhận bảo hiểm
lx: số ngời sống
l(x+n): số ngòi đợc bảo hiểm sống sau n năm hợp đồng
d(x+k): số ngời đợc bảo hiểm chết trong năm hợp đồng k
n: thời hạn hợp đồng
v: thừa số chiết khấu v=1/1+i
T(x+k): số ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn trong năm hợp
n lx C
2 / 1 2
n k
k
v v kP lx
k dx P
+ Phí thuần cho trách nhiệm bảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm bị thơng tậttoàn bộ vĩnh viễn do tai nạn:
4
n k
k k
x n k v lx
T C P
( Theo điều qui định của nghiệp vụ thì khi ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật toàn
bộ vĩnh viễn sẽ đợc công ty bảo hiểm trả định kỳ 1/4 số tiền bảo hiểm trongnhững năm còn lại của hợp đồng)
Trang 25Phí toàn phần = Phí thuần + Phụ phí
Thông thờng thu phí chiếm khoảng 5% phụ phí, trong đó:
+ 3% chi phí quản lí
+ 2% chi phí khai thác hợp đồng
Mức phí không thay đổi trong suốt thời hạn hợp đồng bảo hiểm, ngời thamgia bảo hiểm có thể nộp theo tháng, quý, năm hoặc theo 2 kì trong năm côngthức tính phí nộp mỗi kì (F) theo phí tháng nh sau:
Nếu nộp phí theo quý thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
Fquí = Ftháng * 3*0,98(so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo quý giảm 2 %)
Nếu nộp phí hai kỳ trong năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
F2 kì = Ftháng * 6 * 0,96( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo hai kỳ trong nămgiảm 4 %)
Nếu nộp phí theo năm thì số phí nộp mỗi kỳ đợc tính bằng
Fnăm = Ftháng * 12 * 0,92( so với tổng số phí nộp theo tháng thì tổng số phí nộp theo năm giảm 8 %)
Phí bảo hiểm cho các mức số trên bảo hiểm đợc tính theo tỉ lệ sau:
+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 5 triệu đến 30 triệuVNĐ- tính bằng 100% tỉ
lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 31 triệu đến 40 triệuVNĐ- tính bằng 98% tỉ
lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
+ Với các mức số tiền bảo hiểm từ 41 triệu đến 50 triệuVNĐ- tính bằng 97% tỉ
lệ phí của một đơn vị số trên bảo hiểm
2.4.2 Số tiền bảo hiểm
Đây là hạn mức trách nhiệm của nhà bảo hiểm đối với ngời bảo hiểm Trong BHNT (cụ thể là bảo hiểm trẻ em) nhà bảo hiểm sẽ đa ra nhiều mức sốtiền khác nhau và ngời tham gia bảo hiểm sẽ dựa trên khả năng tài chính củamình để lựa chọn số tiền thích hợp nhất
Đây cũng là số tiền ngời tham gia đăng kí với công ty BHNT
Ngời tham gia BHNT có quyền lựa chọn một trong các mức số tiền bảohiểm sau: 5 triệu, 10 triệu, 15 triệu, 20 triệu, 30 triệu, 40 triệu, 50 triệu
Phí bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm =
Tỷ lệ phí
Trang 262.5 Chi trả bảo hiểm
2.5.1 Trờng hợp sống đến hết hạn hợp đồng
Với : Hợp đồng bảo hiểm gốc, công ty sẽ trả toàn bộ số tiền bảo hiểm đã
ký kết trong hợp đồng
2.5.2 Trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm hoặc ngời đợc bảo hiểm bị chết
Với : - Giấy yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm
vi phạm
Công ty bảo hiểm có trách nhiệm giải quyết và trả tiền bảo hiểm hoặcthanh toán giá trị hoàn lại, hoặc số phí đã nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngàynhận đợc hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Nếu quá thời hạn trên thì khi thanh toán công
ty bảo hiểm phải trả thêm lãi của số tiền này theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm thờihạn 3 tháng do Ngân hàng Nhà nớc quy định trong hợp đồng
Trang 27Chơng II Những nội dung cơ bản về nghiệp vụ An sinh giáo dục
trong hệ thống BHNT
I Giới thiệu về công ty BVNT Hà Nội và tình hình thị trờng bảo hiểm Hà Nội
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty BVNT Hà Nội
Công ty bảo hiểm Việt Nam - Tiền thân của Tổng công ty bảo hiểm ViệtNam ngày nay - đợc thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 củaThủ tớng chính phủ và chính thức đi vào hoạt động ngày 15/1/1965
Ngày đầu hoạt động, Bảo Việt có trụ sở chính ở số 11 phố Lý Thờng Kiệt
- Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội và một chi nhánh tại Hải Phòng Công ty hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu và xét bồi thờng chocác công ty bảo hiểm nớc ngoài về bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu
Năm 1975, sau ngày thống nhất đất nớc, Bảo Việt tiếp quản cơ sở vật chấtcủa một số công ty bảo hiểm thuộc chế độ cũ qua việc sáp nhập với công ty bảohiểm và Tái bảo hiểm miền Nam Việt Nam, bắt đầu mở rộng hoạt động ở một sốcác tỉnh phía Nam
Năm 1980, Bảo Việt chính thức có mạng lới cung cấp dịch vụ trên khắp cảnớc Đây cũng chính là thời kỳ Bảo Việt bắt đầu cung cấp dịch vụ bảo hiểm hànhkhách và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho chủ xe cơ giới phục vụ cho việc đi lạicủa đông đảo quần chúng nhân dân
Năm 1982, Bảo Việt triển khai thí điểm bảo hiểm cây lúa lần 1, bớc đầu
mở rộng và phát triển bảo hiểm Nông nghiệp ở Việt Nam
Năm 1989, theo quyết định của Bộ Tài Chính công ty BHVN đợc chuyển
đổi thành Tổng công ty BHVN Từ đây, Bảo Việt triển khai hàng loạt cải tiến về
hệ thống, tổ chức con ngời và liên tục đa ra các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm mới
Năm 1992, thành lập công ty đại lý tại Anh quốc BAVINA (UK).LTD
Từ năm 1993, Bảo Việt chú trọng cải tiến công tác đầu t tài chính Mộtloạt các biện pháp mang tính chiều sâu đợc thực hiện nhằm đảm bảo lựa chọn đ-
ợc các dự án đầu t thích hợp, an toàn cho nguồn vốn và mang lại hiệu quả kinh tếcao Bảo Việt đã thu hút đợc nhiều thắng lợi quan trọng từ lĩnh vực đầu t tàichính, dặc biệt là là những kết quả đạt đợc trong các năm 96, 97, 98, 99 (gần 100
Trang 28doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, đánh dấu một mốc phát triển quan trọng củaBảo Việt.
Ngoài ra cũng trong năm 1996 Bảo Việt còn một bớc tiến nữa trong hoạt
động kinh doanh với việc đa ra thị trờng dịch vụ Bảo hiểm Nhân thọ Công tyBảo Việt Nhân thọ Hà Nội trực thuộc Bảo Việt đã ra đời theo quyết định số 568/TC/QĐ/TCCB ngày 22/06/1996 của Bộ trởng Bộ Tài Chính Đây là đơn vị đầutiên triển khai BHNT ở Việt Nam, là dịch vụ BHNT đáp ứng đợc nhu cầu của cáctầng lớp dân c Đây là dịch vụ bảo hiểm thiết yếu liên quan đến mọi tầng lớp xãhội đồng thời tạo nguồn tài chính lớn đầu t trở lại cho nền kinh tế đất nớc
Năm 1999, sự ra đời của công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt -Công tychứng khoán đầu tiên ở Việt Nam đã thể hiện sự lớn mạnh trong hoạt động kinhdoanh tài chính tổng hợp của Bảo Việt Đây là một phần chính sách Bảo Việtluôn quan tâm đến phát triển quan hệ hợp tác kinh doanh, đầu t tài chính với ph-
ơng châm “Mọi cơ hội đầu t Bảo Việt đều quan tâm”
Đầu năm 2000 trên cả nớc đã có thêm 27 công ty BHNT đợc thành lập,thực hiện tổ chức hoạt động hai hệ thống kinh doanh bảo hiểm riêng biệt
Với 124 đơn vị thành viên, trong đó gồm 61 Công ty bảo hiểm nhân thọ,
61 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ, 1 trung tâm đào tạo, 1 công ty đại lý ở Anhquốc, 1 công ty cổ phần chứng khoán Bảo việt và gần 1000 phòng bảo hiểm khuvực, Bảo Việt có mạng lới hoạt động ở tất cả các tỉnh thành trong cả nớc BảoViệt là công ty có số vốn mạnh nhất trong các công ty bảo hiểm hoạt động tạiViệt Nam
Công ty Bảo Việt nhân thọ Hà Nội là một trong 61 công ty BHNT đợcphân bố rộng rãi trong cả nớc ra đời theo quyết định số 568/TC/QĐ/TCCB ngày22/6/1996 của Bộ trởng Bộ Tài Chính Là đơn vị đầu tiên triển khai bảo hiểmnhân thọ ở Việt Nam qua 6 năm hoạt động, với sự giúp đỡ và ủng hộ nhiệt tìnhcủa các cơ quan đơn vị và các tầng lớp nhân dân Thủ đô, Bảo Việt nhân thọ HàNội đã có những bớc phát triển mạnh mẽ và toàn diện, gặt hái đợc nhiều thànhcông đáng kể Bảo Việt nhân thọ Hà Nội có trụ sở chính tại toà nhà 94 Bà Triệu -quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Cơ cấu tổ chức của công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội bao gồm Ban giám
đốc và 7 phòng chức năng: Phát hành hợp đồng, Quản lý hợp đồng và dịch vụkhách hàng, Quản lý đại lý, Tài chính kế toán, Tổng hợp, Marketing, Phòng tinhọc
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng và các sản phẩm BVNT hiện hành
2.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc BVNT Hà Nội
2.1.1 Phòng tổng hợp
Trang 29- Công tác tổ chức cán bộ, dào tạo cán bộ, lao động tiến lơng
- Quản lý tình trạng hiệu lực của hợp đồng
- Giải quyết yêu cầu của khách hàng liên quan đến số tiền bảo hiểm
- Công tác thăm hỏi tặng quà cho khách hàng
2.2.1 Bảo hiểm An khang thịnh vợng (BV – NA8/2001) NA8/2001)
Ngời đợc bảo hiểm: từ 14 đến 60 tuổi
Ngời tham gia bảo hiểm:
- Ngời từ 18 tuổi trở lên
- Là cá nhân hay tổ chức
Trang 30- Ngời đợc bảo hiểm từ 14 – NA8/2001) 17 tuổi: Ngời tham gia bảo hiểm có thể là Bố,
mẹ, ngời đỡ đầu hoặc giám hộ hợp pháp của Ngời đợc bảo hiểm
Thời hạn bảo hiểm : 10 năm
Phạm vi bảo hiểm:
- Sống đến hết thời hạn bảo hiểm
- Chết do mọi nguyên nhân
- Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
Quyền lợi bảo hiểm
- Ngời đợc bảo hiểm sống đến hết thời hạn hợp đồng thì đợc trả số tiền bảohiểm
- Ngời đợc bảo hiểm chết trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng: nếu nguyênnhân chết nằm trong phạm vi bảo hiểm thì sẽ đợc chi trả số tiền bảo hiểm
- Bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn: đợc trả số tiền bảo hiểm và miễn phí cho
đến hết hạn hợp đồng mà vẫn đợc hởng đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm
2.2.2 Bảo hiểm An gia Thịnh vợng
BV - NA10/2001, BV - NA11/2001, BV - NA12/2001, BV - NA13/2001
Ngời đợc bảo hiểm: từ 1 đến 60 tuổi, không quá 70 khi thời hạn bảo hiểm kết
thúc
Ngời tham gia bảo hiểm:
- Ngời từ 18 tuổi trở lên
- Là cá nhân hay tổ chức
- Ngời đợc bảo hiểm từ 14 - 17 tuổi: Ngời tham gia bảo hiểm có thể là bố
mẹ, ngời đỡ đầu hoặc bảo hộ hợp pháp của Ngời đớc bảo hiểm
Thời hạn bảo hiểm: 5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm
Phạm vi bảo hiểm:
- Sống đến hết thời hạn bảo hiểm
- Chết do mọi nguyên nhân
- Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn
Quyền lợi bảo hiểm:
- Vào ngày đáo niên kể từ năm thứ hai trở đi cho đến trớc ngày hợp đồng
đáo hạn số tiền bảo hiểm đợc tính tăng 5% trên số tiền bảo hiểm gốc
- Ngời đợc bảo hiểm sống đến đáo hạn hợp đồng: trả số tiền bảo hiểm đã
điều chỉnh
Trang 31- Ngời đợc bảo hiểm chết trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng: nếu nguyênnhân chết thuộc phạm vi bảo hiểm thì sẽ đợc chi trả toàn bộ số tiền bảohiểm tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm.
- Thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn: đợc trả số tiền bảo hiểm đã điềuchỉnh tại thời điểm xảy ra tai nạn và hợp đồng đợc duy trì miểm phí cho
đến hết hạn hợp đồng mà vẫn duy trì đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm
2.2.3 Bảo hiểm An sinh giáo dục
BV- NA9/2001
Ngời đợc bảo hiểm: trẻ em từ 1 - 13 tuổi
Ngời tham gia bảo hiểm: là ngời từ 18 đến 60 tuổi, là cha, mẹ, ông bà, anh chị,
cô dì chú bác (Phải đợc sự đồng ý của cha mẹ hoặc ngời giám hộ bằng văn bản)ngời đỡ đầu hoặc giám hộ hợp pháp
Thời hạn bảo hiểm: phụ thuôc vào tuổi của ngời đợc bảo hiểm
Quyền lợi bảo hiểm:
- Đối với ngời đợc bảo hiểm: trẻ em sống đến 18 tuổi trả toàn bộ số tiền bảohiểm, trẻ em bị chết trớc ngày đáo hạn hợp đồng trả 100% số phí đã nộp,tre em bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn trả trợ cấp mỗi năm 25%
số tiền bảo hiểm cho đến hết hạn hợp đồng và dừng thu phí kỳ tiếp theongay sau khi xảy ra tai nạn
- Đối với ngời tham gia bảo hiểm: chết trong phạm vi đợc bảo hiểm hay
th-ơng tật toàn bộ vĩnh viễn thì hợp đồng sẽ đợc duy trì miễn phí với đầy đủcác quyền lợi bảo hiểm
2.2.4 Bảo hiểm An khang trờng thọ
BV- NC2/2001
Ngời đợc bảo hiểm: từ 18 đến 65 tuổi
Ngời tham gia bảo hiểm: từ 18 đến 60 tuổi
Thời hạn bảo hiểm: không xác định trớc, chỉ chấm dứt hiệu lực khi NĐBH chêt
hoặc bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn
Phạm vi bảo hiểm gồm các sự kiên xảy ra đối với NGBH: chết do mọi nguyên
nhân và TTTBVV do tai nạn
Quyền lợi bảo hiểm: