Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Chương 4
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Trang 2I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THẤT NGHIỆP
1.1.1- Thất nghiệp là gì?
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc
làm ở mức lương thịnh hành.
1.1- Khái niệm về thất nghiệp
Trang 3I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THẤT NGHIỆP
1.1.1- Thất nghiệp là gì?
Đ c: Ngứ ười th t nghi p là ngấ ệ ườ ại t m th i khơng ờ
Trang 4Người thất nghiệp là người lao động không có việc làm, không làm kể cả một giờ trong tuần lễ điều tra, đang đi tìm việc làm và có điều kiện là họ làm ngay.
Người thất nghiệp phải thể hiện các đặc trưng sau:
Là người lao động, có khả năng lao động;
Đang không có việc làm;
Đang đi tìm việc làm.
1.1.1- Thất nghiệp là gì?
Trang 51.2- Phân loại thất nghiệp
Căn cứ vào tính chất thất nghiệp
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu ky.ø
Thất nghiệp thời vụ.
Thất nghiệp công nghiệp.
Trang 6 Thất nghiệp toàn phần
Thất nghiệp bán phần
1.2- Phân loại thất nghiệp
Căn cứ vào mức độ thất nghiệp
Trang 71.3- Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp
Do người lao động không ưa thích công việc
Nguyên nhân:
Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Sự gia tăng dân số và nguồn lao động, cùng với quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế.
Trang 8 Đối với xã hội:
Hậu quả:
Đối với nền kinh tế:
Lãng phí nguồn lực xã hội;
Làm nền kinh tế đình đốn, chậm phát triển;
Làm lạm phát gia tăng, kinh tế suy thoái.
Thất nghiệp là một trong những nguyên nhân dẫn đến tiêu cực và tệ nạn xã hội
1.3- Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp
Trang 91.4- Các chính sách và biện pháp khắc phục
tình trạng thất nghiệp
Chính sách dân số.
Ngăn cản sự di cư từ nông thôn ra thành thị.
Aùp dụng công nghệ thích hợp.
Giảm độ tuổi nghỉ hưu.
Chính phụ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế.
Trang 10II- NỘI DUNG CỦA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
2.1- Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thất nghiệp
Xuất hiện đầu tiên ở Thụy Sĩ trong nghề sản xuất các mặt hàng thủy tinh dưới hình thức tự nguyện (1983)
Cùng với thời gian, hiện nay BHTN đã được triển khai ở rất nhiều nước dưới hình thức hoặc tự nguyện hoặc bắt buộc
Trang 112.2- Đối tượng và đối tượng tham gia BHTN
Đối tượng tham gia BHTN:
o Người sử dụng lao động;
o Người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
Đối tượng của BHTN:
Thu nhập của người lao động.
Trang 12 Người lao động tham gia BHTN bao gồm:
2.2- Đối tượng và đối tượng tham gia BHTN
Những người làm công ăn lương trong các doanh nghiệp có sử dụng một số lượng lao động nhất định.
Những người làm việc theo hợp đồng lao động với một thời gian nhất định (thường 1 năm trở lên).
Trang 13 Người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHTN:
2.2- Đối tượng và đối tượng tham gia BHTN
Công chức, viên chức Nhà nước;
Người lao động độc lập không có chủ;
Người làm thuê theo mùa vụ thường không thuộc đối tượng tham gia BHTN.
Trang 142.3- Phạm vi bảo hiểm của BHTN
BHTN chỉ bảo hiểm cho các rủi ro việc làm.
Điều kiện để được hưởng trợ cấp BHTN:
Người tham gia bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm trong một thời gian nhất định.
Thất nghiệp không phải do lỗi của người lao động.
Người lao động tham gia BHTN bị mất việc làm sẽ được hưởng trợ cấp BHTN.
Trang 15 Điều kiện để được hưởng trợ cấp BHTN:
o Phải đăng ký thất nghiệp, đăng ký tìm kiếm việc làm tại cơ quan lao động có thẩm quyền do Nhà nước quy định.
o Phải sẵn sàng làm việc.
o Có sổ BHTN để chứng nhận có tham gia đóng phí BHTN đủ thời hạn quy định.
Trang 162.4- Quỹ bảo hiểm và mức trợ cấp BHTN
2.4.1- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN là một quỹ tài chính độc lập tập trung nằm ngoài NSNN.
Nguồn hình thành quỹ:
Người sử dụng lao động đóng góp;
Người tham gia BHTN đóng góp;
Nhà nước bù thiếu;
Trang 17 Hoạt động sử dụng quỹ:
2.4.1- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Chi trả trợ cấp BHTN;
Sử dụng cho các hoạt động nhằm đưa người thất nghiệp mau chóng trở lại vị trí làm việc;
Chi cho tổ chức hoạt động BHTN;
Chi đầu tư nhằm mục đích phát triển
Trang 182.4.2- Mức trợ cấp BHTN
Nguyên tắc xác định mức trợ cấp BHTN:
Phải thấp hơn thu nhập của người lao động khi đang làm việc;
Phải đảm bảo cho người thất nghiệp đủ sống
ở mức tối thiểu trong thời gian không có việc;
Không để xảy ra tình trạng lạm dụng, muốn
Trang 19Theo (ILO), mức trợ cấp BHTN tối thiểu bằng 45% thu nhập trước khi thất nghiệp
2.4.2- Mức trợ cấp BHTN
Các cơ sở xác định mức trợ cấp BHTN:
Mức lương tối thiểu.
Mức lương bình quân cá nhân.
Mức lương tháng cuối cùng trước khi
bị thất nghiệp.
Trang 20 Các phương pháp xác định mức trợ cấp BHTN:
2.4.2- Mức trợ cấp BHTN
Phương pháp 1: Xác định theo 1 tỷ lệ đồng đều;
Phương pháp 2: Xác định theo tỷ lệ giảm dần;
Phương pháp 3: Xác định theo tỷ lệ lũy tiến điều hòa.
Trang 212.5- Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp tối đa phụ thuộc vào:
Yếu tố tài chính, quỹ BHTN;
Thời gian tham gia bảo hiểm;
Các điều kiện kinh tế – xã hội
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thường ngắn (3 tháng đến 1 năm).
Quá thời gian hưởng trợ cấp tối đa theo quy định phải ngừng trợ cấp.
Thời gian từ 3-7 ngày đầu thất nghiệp không
Trang 22So sánh giữa BHTN và BHXH về:
Trang 23III TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP Ở VIỆT
Các vấn đề cần giải quyết:
Nhận định về tình hình thất nghiệp ở Việt Nam
Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này.
Phân tích hậu quả.
Đánh giá mức độ cần thiết phải BHTN ở
Trang 24Keát thuùc chöông 4