MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY10Lý luận chung về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương10Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương thời gian qua25QUAN ĐIỂM BẢN CƠ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI48Một số quan điểm cơ bản chỉ đạo phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương trong thời gian tới48Những giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương trong thời gian tới54
Trang 1Mở đầu
3
Chơng 1: một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh hảI dơng hiện nay
10
1.1 Lý luận chung về phát triển nông nghiệp theo hớng
bền vững ở tỉnh Hải Dơng
10
1.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Chơng 2: Quan điểm bản cơ và giải pháp chủ yếu
phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh hảI dơng trong thời gian tới 48
2.1 Một số quan điểm cơ bản chỉ đạo phát triển nông
nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng trong
2.2 Những giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp theo
hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng trong thời gian tới 54
Trang 2Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lợc trong sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc; là cơ sở và lực lợng quan trọng để phát triểnkinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốcphòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trờng sinhthái của đất nớc Do đó, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn đợc
Đảng và Nhà nớc ta quan tâm, coi đó không chỉ là nhiệm vụ kinh tế mà còn lànhiệm vụ chính trị - xã hội có ý nghĩa chiến lợc cả trớc mắt và lâu dài
Tại Đại hội X, Đảng ta xác định: “Hiện nay và trong những năm tới, vấn
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn có tầm chiến lợc đặc biệt quan trọng Phảiluôn coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, hớng tớixây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bềnvững” [18, tr.190-191] Từ chỗ “Hớng tới”, đến nay Đảng ta chủ trơng phát triển
“Nông nghiệp toàn diện theo hớng hiện đại, hiệu quả, bền vững” [20, tr.195]
Đây là chủ trơng của Đại hội XI, hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển nôngnghiệp công nghệ cao trên thế giới, đồng thời đáp ứng yêu cầu thay đổi cơ bảntoàn diện đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội nông thôn, thu hẹp khoảngcách giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, giữa phát triểncông nghiệp và phát triển nông nghiệp ở nớc ta hiện nay
Hải Dơng là một tỉnh ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác tăng trởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh, có nhiều tiềm năng và lợi thế về phát triển nền nông nghiệp theo h-ớng bền vững Hơn 25 năm đổi mới cùng đất nớc, bên cạnh những thành tựu đạt
đợc, thực tiễn cũng đang đặt ra cho tỉnh rất nhiều thách thức khi xây dựng mộtnền nông nghiệp theo hớng bền vững Hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn cònphụ thuộc quá nhiều vào tự nhiên Giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp cònthấp; ruộng đất ở nông thôn bị chia nhỏ, manh mún; việc chuyển dịch cơ cấukinh tế và đổi mới cách thức trong sản xuất nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn
là sản xuất nhỏ, phân tán, không phù hợp với yêu cầu của sản xuất hàng hóa lớn,tập trung; sản xuất cha gắn với tiêu thụ, dễ đổ vỡ khi có biến động về giá Vai tròcủa Nhà nớc trong liên kết “Bốn nhà” cha rõ, thiếu cơ chế điều hành một cáchhiệu quả Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp và việc áp dụng các quy trình kỹthuật tiên tiến còn chậm; hầu hết các khâu sản xuất ở nông nghiệp đều là thủcông, dẫn đến năng suất lao động nông nghiệp thấp Công nghiệp tác động vàonông, lâm, ng nghiệp còn yếu Việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốcdiệt cỏ và các chất kích thích sinh trởng một cách tùy tiện, có dấu hiệu vợt quá
Trang 3giới hạn cho phép của môi trờng sinh thái, dẫn đến thoái hóa đất, ô nhiễm nguồnnớc và gây hại cho sức khỏe con ngời Tốc độ đô thị hóa nông thôn làm cho quỹ
đất sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm dần ảnh hởng tới an ninh lơng thực củatỉnh.v.v Vì vậy, nghiên cứu vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp theo hớngbền vững, đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động và thựctrạng để có những quan điểm, giải pháp phát triển nông nghiệp theo hớng bềnvững trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn ở tỉnh Hải Dơng hiện nay là vấn đề có ý nghĩa cả về mặt lý luận vàthực tiễn Với mong muốn đóng góp vào quá trình đó, tác giả lựa chọn đề tài:
“Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng hiện nay” để
làm luận văn cao học của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới là vấn đềkhông mới Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam nói chung và Hải Dơng nóiriêng khái niệm phát triển bền vững và đặc biệt là phát triển theo hớng bềnvững trong nông nghiệp lại là những vấn đề mới Qua tìm hiểu ở phạm vi cả lýluận và thực tiễn, vấn đề phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở nớc ta
đã đợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở mức độ và góc độ tiếp cận khácnhau, dới các hình thức nh: Đề tài khoa học các cấp, sách chuyên khảo, cácbài báo trên các tạp chí.v.v
* Các sách tham khảo và chuyên khảo
Đến nay, đã có nhiều cuốn sách viết về phát triển theo hớng bền vữngtrong nông nghiệp đã đợc xuất bản Tiêu biểu có các cuốn sau:
“Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam, thực trạng và giải
pháp” của Trần Xuân Châu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003;
“Góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam” của tác giả
Nguyễn Xuân Thảo, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004;
“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam -con đờng và bớc đi” của GS.TS Nguyễn Kế Tuấn, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2004;
“Ngành nông nghiệp trong phát triển bền vững ở Việt Nam” của
Nguyễn Từ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004;
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam- Hôm nay và mai sau”
của Đặng Kim Sơn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008;
Trang 4“Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” của Tiến sĩ Phạm Ngọc Dũng, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2011; v.v
Những công trình khoa học trên đã đề cập một cách tơng đối khái quát
về xây dựng và phát triển một nền nông nghiệp theo hớng bền vững Nhng vìnhiều lý do khác nhau, các công trình trên chỉ mới đề cập đến một khía cạnhcủa vấn đề
Trong công trình nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Kế Tuấn thì phát triểnnông nghiệp theo hớng bền vững đợc tác giả tiếp cận chủ yếu dới góc độ đánhgiá tác động của việc phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững đối vớinền kinh tế Trong công trình của Nguyễn Xuân Thảo thì phát triển theo hớngbền vững trong nông nghiệp đợc tác giả tiếp cận chủ yếu trên góc độ chínhsách của Nhà nớc đối với từng ngành, từng địa phơng cụ thể Trong công trìnhnghiên cứu của Nguyễn Từ thì phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững đợctác giả tiếp cận dới góc độ của vai trò nông nghiệp trong xu thế phát triển bềnvững Còn trong công trình nghiên cứu của tiến sĩ Phạm Ngọc Dũng thì pháttriển nông nghiệp theo hớng bền vững đợc tác giả tiếp cận dới vai trò quantrọng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn trong quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, trên cơ sở đó đa ra giải pháp đểxây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, hiệu quả trên cơ sở ứngdụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến Ngợc lại, trong công trìnhnghiên cứu của Đặng Kim Sơn thì phát triển nông nghiệp theo hớng bền vữnglại đợc tiếp cận ở góc độ an ninh lơng thực quốc gia và phát triển công nghiệp
và dịch vụ ở nông thôn Giải pháp mà các tác giả đa ra, trong nhận thức đãgiúp cho tác giả luận văn tiếp cận nhiều thông tin bổ ích, nhiều lập luận khoahọc về một số vấn đề liên quan tới sự phát triển nông nghiệp theo hớng bềnvững Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu rộng nên các tác giả cha có điều kiện
đi sâu nghiên cứu, phân tích những đặc điểm trực tiếp tác động đến quá trìnhphát triển riêng lĩnh vực nông nghiệp của một tỉnh Hệ thống giải pháp mà cáctác giả đa ra mang tính tổng thể nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của cả nớc và của vùng Trong khi đó,phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững cha đợc chú ý đúng mức trongnghiên cứu
* Các luận án, luận văn nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp
Có một số sách sau: Luận án tiến sĩ kinh tế “ Phát triển kinh tế
hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đồng bằng sông Hồng”của Bùi Văn Can, trờng đại học Kinh tế
Trang 5quốc dân, 2001; Luận án Tiến sĩ “Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ở vùng lãnh thổ đồng bằng Sông Hồng - thực trạng và giải pháp ”
của Phạm Ngọc Dũng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2002;
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển ngành nông nghiệp hàng hóa ở Lạng
Sơn” của Nguyễn Thanh Hảo, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002; Luận văn
thạc sĩ kinh tế “Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam, thực trạng
và giải pháp” của Đặng Thị Tố Tâm, Đại học khoa học xã hội & nhân văn,
2010; Luận văn thạc sĩ kinh tế “Vai trò của phát triển nông nghiệp trong
bảo đảm hậu cần tại chỗ cho khu vực phòng thủ tỉnh Hà Nam hiện nay”
của Vũ Văn Khầu, Học viện Chính trị, 2010 Các đề tài trên trực tiếp đềcập một cách cơ bản cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệptheo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Trong
hệ thống giải pháp mà các tác giả đa ra, có đề cập tới giải pháp phát triểnnông nghiệp theo hớng bền vững Song do nghiên cứu sự phát triển củanông nghiệp theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung hoặc ởphạm vi một vùng kinh tế, nên có giải pháp đa ra cha thật phù hợp với pháttriển nông nghiệp theo hớng bền vững
* Các bài viết đăng trên các tạp chí đề cập đến sự phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Tiêu biểu nh: Công nghệ sinh học và vấn đề phát triển nông nghiệp của
Việt Nam, GS.TS Bùi Chí Bửu, Tạp chí Cộng sản, số 791, 9- 2008 Phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn và nông dân, PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc, Tạp
chí lý luận chính trị, số 10, 2009 Thúc đẩy sự phát triển khoa học - công nghệ
phục vụ nông nghiệp, nông thôn, TS Nguyễn Thanh Hà, Tạp chí Cộng sản, số
801, 7 - 2009 Tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển
nông nghiệp Việt Nam hiện nay, PGS.TS Vũ Đình Hòe, Tạp chí lý luận chính trị,
số 12, 2008 Khuyến nông “Chìa khóa vàng” của nông dân trên con đờng hội
nhập, Đinh Phi Hổ, Tạp chí Cộng sản, chuyên đề cơ sở, số 15, 3 - 2008 Nông nghiệp Việt Nam sau 4 năm thực hiện cam kết WTO, TS Chu Tiến Quang, Tạp
chí Cộng sản, số 824, 6 - 2011 Phát triển và khai thác hợp lý lực lợng sản xuất
nông nghiệp nớc ta, GS.TS Hồ Văn Vĩnh, Tạp chí lý luận chính trị, số 9, 2008 Giảm nghèo là yêu cầu tất yếu của phát triển bền vững nông thôn Việt Nam,
Nguyễn Thanh Thủy,Tạp chí Nghiên cứu phát triển bền vững, số 3, 2007
Trong các công trình khoa học, bài viết trên của các tác giả nghiên cứu
về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững với nhiều cách tiếp cận khácnhau Đóng góp khoa học của các công trình, các bài viết này vào sự pháttriển nền nông nghiệp là bổ ích Tuy nhiên, trớc những biến đổi của nền kinh
Trang 6tế và những vấn đề mới đặt ra cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải có nhận thức sâu sắc và tổng quát vềphát triển nền nông nghiệp vừa bảo đảm sự tăng trởng ổn định, vững chắcvừa đảm bảo mục tiêu công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng sinh thái đốivới quốc gia nói chung và từng địa phơng nói riêng Đó là việc phát triểnnền nông nghiệp theo hớng bền vững và đang đợc coi là một trong nhữngtiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia,cũng nh của từng địa phơng Tuy nhiên, ở phạm vi địa phơng, theo nhậnbiết của tác giả, đến nay cha có công trình nào nghiên cứu có hệ thống vấn
đề phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở một tỉnh nh Hải Dơng dớigóc độ kinh tế chính trị Do đó, đề tài tác giả lựa chọn không trùng với cáccông trình nghiên cứu khác
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo ớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng, trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải phápnhằm tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Tỉnh trong thờigian tới
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Hải Dơng
Trang 7* Cơ sở lý luận
Vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng HồChí Minh; quan điểm, đờng lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam vàthực tiễn phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở nớc ta
Tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu về phát triển nôngnghiệp, nông thôn; phát triển nông nghiệp theo h ớng bền vững của các tácgiả trong nớc, để vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của tỉnh Hải D ơng Đồngthời, dựa vào các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê kinh tế của ủy bannhân dân, Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh HảiDơng đã đợc công bố từ năm 2000 đến nay
6 ý nghĩa của luận văn
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận và thựctiễn về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở một địa phơng, tỉnhHải Dơng
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trongnghiên cứu và giảng dạy môn học kinh tế chính trị Mác- Lênin, làm tài liệutham khảo để các địa phơng xây dựng chủ trơng, biện pháp phát triển nôngnghiệp theo hớng bền vững
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, luận văn gồm 2 chơng (4 tiết), kết luận, danh mụctài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 8Chơng 1 một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh hảI dơng hiện nay 1.1 Lý luận chung về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng
1.1.1 Quan niệm, nội dung và tiêu chí về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
* Quan niệm phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Quan niệm về phát triển bền vững
Quan niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môitrờng từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ XX, khi cuộc cách mạngkhoa học công nghệ đã bùng nổ, chất lợng cuộc sống của xã hội loài ngời đã cóbớc tiến bộ rõ rệt do khoa học công nghệ và năng suất lao động mang lại Của cải
đợc nhân loại tạo ra ngày càng nhiều và phong phú về chủng loại đã phần nàothỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của con ngời, đã đa đến sự phát triểnnhanh của nền văn minh nhân loại Song cũng chính từ sự phát triển ấy đã làmnẩy sinh một số vấn đề ngày càng nổi cộm nh tăng trởng dân số quá nhanh, tiêudùng một cách quá mức của cải, tài nguyên, năng lợng, thiên tai bão, lũ, ô nhiễm
và sự cố môi trờng ngày càng gia tăng đã làm ảnh hởng đến sự phát triển của xãhội, gây trở ngại đối với phát triển kinh tế và làm giảm sút chất lợng sống củacon ngời
Đứng trớc áp lực của thực tế khắc nghiệt, con ngời không còn cách lựa chọnnào khác là phải xem xét lại những hành vi ứng xử của mình với thiên nhiên, phơngsách phát triển kinh tế - xã hội và tiến trình phát triển của mình Cách lựa chọn duynhất đó là con đờng phát triển có sự kết hợp cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệmôi trờng; đó chính là con đờng đảm bảo tái sản xuất xã hội bền vững, hay nói cáchkhác đó chính là sự phát triển bền vững
Phát triển bền vững, cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau, sau
đây là một số quan niệm của khoa học môi trờng bàn về phát triển bền vững:
ủy ban quốc tế về phát triển và môi trờng (1987) đã đa ra định nghĩa:
Phát triển bền vững là một quá trình của sự thay đổi, trong đó, việc khai thác
và sử dụng tài nguyên, hớng đầu t, hớng phát triển của công nghệ và kỹ thuật
và sự thay đổi về tổ chức là thống nhất, làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại và tơng lai của con ngời [37, tr.15].
Hội nghị thợng đỉnh Trái đất về Môi trờng và Phát triển tổ chức ở Rio deJanerio (Braxin) năm 1992 đã đa ra khái niệm vắn tắt về phát triển bền vững và
Trang 9đợc sử dụng một cách chính thức trên quy mô quốc tế đó là: "Phát triển bền
vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại mà không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” [37, tr.16]
Hội nghị Thợng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ởJohannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002 đã bổ sung và hoàn chỉnh khái
niệm về phát triển bền vững: "Phát triển bền vững là quá trình phát triển có
sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trờng nhằm đáp ứng nhu cầu và đời sống con ngời hiện tại, nhng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tơng lai”[6, tr.3] Nh vậy, phát triển bền vững là sự
phát triển trong mối liên hệ gắn kết chặt chẽ thực hiện ba nhóm mục tiêu lớn:mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu môi trờng Trong đó sự phát triểnkinh tế là nguồn gốc, là động lực; sự phát triển xã hội là mục tiêu và sự pháttriển môi trờng là điều kiện của phát triển bền vững Theo đó, phát triển bềnvững gồm ba nội dung cơ bản, đó là:
Bền vững về kinh tế: đòi hỏi phải kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng ởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, cân đối tốc độ tăng trởng kinh tếvới việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học,công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch
tr-Bền vững về xã hội: là phải xây dựng một xã hội trong đó nền kinh tếtăng trởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ, công bằng và tiến bộ xãhội, trong đó giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải đợc chăm lo đầy
đủ và toàn diện cho mọi đối tợng trong xã hội
Bền vững về tài nguyên và môi trờng: là các dạng tài nguyên thiênnhiên tái tạo đợc phải đợc sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằmkhôi phục đợc cả về số lợng và chất lợng, các dạng tài nguyên không tái tạophải đợc sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trờng tự nhiên (không khí, đất,nớc, cảnh quan thiên nhiên ) nhìn chung không bị các hoạt động của con ng-
ời làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ công nghiệp vàsinh hoạt đợc xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trờng đợc bảo đảm, con ngời
đợc sống trong môi trờng sạch
Nh vậy, phát triển bền vững có nội dung lớn và phong phú, không chỉhàm nghĩa phát triển kinh tế bền vững mà còn bao hàm nội dung phát triển xãhội bền vững và gắn kết chặt chẽ với bảo vệ môi trờng sinh thái Trong mỗinội dung có những thành tố riêng nhng chúng luôn thống nhất biện chứng vàquan hệ hữu cơ với nhau tạo nên sự phát triển bền vững Việc quán triệt vànhận thức đúng đắn nội hàm của phát triển bền vững là phơng pháp luận tốt
Trang 10khi thực hiện phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh hiện nay.
Quan niệm về nông nghiệp và phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Quan niệm về nông nghiệp:
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp, bao gồm trồng trọt và chăn nuôi Trong trồngtrọt đợc phân ra: trồng cây lơng thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả,cây thức ăn cho chăn nuôi, cây dợc liệu thoả mãn nhu cầu lơng thực cho con ng-
ời, thức ăn cho gia súc, gia cầm và nguyên liệu cho công nghiệp Chăn nuôi baogồm: chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi ong, nuôi tằm thoả mãn nhu cầu dinh d-ỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày của con ngời, nguyên liệu cho công nghiệp vàmột phần quan trọng khác đáp ứng nhu cầu mặc, dợc liệu để làm thuốc chữa bệnh,sức kéo, để đáp ứng nhu cầu sản xuất và vận tải cũng đều do nông nghiệp đápứng Các ngành trên lại có thể phân thành những ngành nhỏ hơn (phân ngành),chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chănnuôi và làm cho chăn nuôi phát triển Ngợc lại chăn nuôi cung cấp phân bón, sứckéo để tăng sức sản xuất, kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững
Đó chính là hai bộ phận căn bản của nền nông nghiệp theo nghĩa hẹp
Nông nghiệp theo nghĩa rộng, là tổ hợp các ngành gắn liền với các quátrình sinh học bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp (trồng và khaithác bảo vệ tài nguyên rừng), ng nghiệp (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản).Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm tất cả những ngành sản xuất có đối tợngtác động là những cây trồng, vật nuôi gắn liền tất yếu với tự nhiên; có thời giansản xuất bằng thời gian lao động cộng với thời gian phát triển của cây trồng, vậtnuôi dới tác động của điều kiện tự nhiên Quan niệm về nông nghiệp theo cáchhiểu này có tác dụng làm cho sản xuất nông nghiệp không bị phát triển một cáchhạn hẹp, phiến diện Nhờ đó, nhiều tiềm năng, lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt
đới ở nớc ta mới đợc đầu t khai thác, sử dụng có hiệu quả Trong phạm vi luậnvăn, tác giả bàn tới phát triển nông nghiệp theo nghĩa rộng
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững mới bắt đầu đợc quan tâmtrong hai thập kỷ cuối của thế kỷ XX, với nhiều quan niệm khác nhau:
Theo Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên gia quốc tế về nghiên cứu
nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (TAC/CGIRC) định nghĩa: Nông nghiệp bền
vững phải bao hàm sự quản lý thành công tài nguyên thiên nhiên nhằm thỏa mãn nhu cầu của con ngời đồng thời cải tiến chất lợng môi trờng và gìn gữi đợc tài
Trang 11Tổ chức về môi trờng sinh thái thế giới (WCED) đa ra định nghĩa: Nông
nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn đợc các nhu cầu của thế hệ hiện nay mà không làm giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau [32,tr.13].
ở nớc ta, vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững là một trong nhữngnội dung đợc đề cập ở Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004của Thủ tớng Chính phủ về "Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở Việt
Nam” (Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam) chỉ rõ: "Phát triển nông
nghiệp bền vững là quá trình sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thị trờng, phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển đợc các nguồn tài nguyên: Đất, nớc, không khí, rừng và đa dạng sinh học” [6, tr.10]
Với cách tiếp cận trên, có thể đa ra quan niệm về phát triển nôngnghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng nh sau:
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng là quá trình Đảng bộ, chính quyền, các cơ quan, ban ngành chức năng, các thành phần kinh tế và nhân dân nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, đ- ờng lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc vào thực tiễn nền nông nghiệp địa phơng nhằm đảm bảo nông nghiệp tăng trởng nhanh, ổn định,
sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề xã hội gắn với bảo vệ môi trờng sinh thái trên cơ cở thỏa mãn các nhu cầu của con ngời trong hiện tại và không làm ảnh hởng đến thế hệ mai sau.
Với quan niệm trên có thể hiểu phát triển nông nghiệp theo hớng bềnvững ở tỉnh Hải Dơng là việc Đảng bộ, Chính quyền, các cơ quan ban ngànhchức năng và nhân dân tỉnh sử dụng các công cụ, chính sách, biện pháp tác
động vào quá trình sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo tăng trởng kinh tế liêntục, ổn định, đạt hiệu quả cao, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho nhân dângóp phần xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội, xây dựng nôngthôn mới có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao; gắn với việc bảo vệ
và nâng cao chất lợng môi trờng sống Nh vậy, phát triển nông nghiệp theo ớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng là sự kết hợp hài hòa của ba mặt: Bảo đảm pháttriển kinh tế cao và ổn định gắn với giải quyết có hiệu quả các vấn đề về mặt xãhội và bảo vệ môi trờng sinh thái
h-* Nội dung và tiêu chí về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Nội dung phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững:
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững là nội dung quan trọng trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Để xác địnhchính xác nội dung phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững cần phải căn cứ
Trang 12vào nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong Nghịquyết Trung ơng 5 khóa IX về "Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn thời kỳ 2001 - 2010”; vào chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
2006 - 2010 của Đại hội X, chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của
Đại hội XI và căn cứ vào Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở Việt Nam(Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam), cũng nh đặc điểm riêng có của từng địaphơng Vận dụng vào điều kiện thực tế ở tỉnh Hải Dơng, nội dung phát triển nôngnghiệp theo hớng bền vững đợc xác định cụ thể nh sau:
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững về mặt kinh tế: Là xâydựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, sử dụng tối u các nguồn lực, nâng cao sứccạnh tranh của hàng nông sản, thực phẩm cả về chất lợng và vệ sinh antoàn Giữ vững an ninh lơng thực và tăng trởng kinh tế thông qua việc tăngnăng suất và sản lợng Đồng thời, phát triển nông nghiệp theo hớng bềnvững còn phải gắn liền với việc duy trì tăng trởng kinh tế liên tục và ổn
định trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chế biến nôngsản, nhất là công nghệ sinh học; sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên vàcải thiện môi trờng; thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêudùng theo hớng sạch hơn và thân thiện với môi trờng; thực hiện quá trìnhphát triển nông nghiệp sạch và an toàn
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững về mặt xã hội: Là quá trìnhphát triển nông nghiệp đi đôi với tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm đói nghèo,hạn chế thất nghiệp, giảm thiểu các tệ nạn và bất công xã hội cũng nh cải thiện
và từng bớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; bảo vệ duy trì
và phát triển những giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa nhânloại Đồng thời phải đảm bảo cho mọi ngời có cơ hội lựa chọn và có năng lựctham gia vào quá trình phát triển, cùng đợc hởng lợi từ quá trình phát triển đó
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững về mặt môi trờng: Là quátrình phát triển nông nghiệp phải tính toán kỹ tác động qua lại giữa con ngời vàthiên nhiên sao cho sự phát triển nông nghiệp nhằm nâng cao chất lợng cuộcsống con ngời trong khuôn khổ đảm bảo cân bằng các hệ sinh thái Trớc hết làviệc xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lợng môi trờng; phòngchống cháy và chặt phá rừng; khai thác, sử dụng và tái tạo tài nguyên đất, nớc,sinh vật hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học
Tiêu chí phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững:
Một là, bảo đảm nhịp độ tăng trởng liên tục, ổn định và hiệu quả.
Trang 13Tăng trởng là mục tiêu theo đuổi của tất cả các ngành trong nền kinh tếquốc dân Bất cứ một ngành nào, một lĩnh vực nào nếu không có sự tăng trởng sẽgây trở ngại đối với tiến trình phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, nhất lànhững nớc thuần nông nh nớc ta nói chung và ở tỉnh Hải Dơng nói riêng.
Đối với ngành sản xuất nông nghiệp, việc theo đuổi mục tiêu tăng trởng
có ý nghĩa hết sức quan trọng Bởi ngành nông nghiệp là ngành cung cấp toàn bộlơng thực - thực phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hằng ngày của conngời, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến Ngày nay, do
sự gia tăng dân số và tiêu dùng, nếu ngành nông nghiệp không có sự tăng trởng thì
sẽ đẩy toàn bộ xã hội vào tình trạng thiếu lơng thực Đối với nền nông nghiệptruyền thống, tốc độ tăng trởng rất thấp, không ổn định, đôi khi còn không có sựtăng trởng do ảnh hởng của các yếu tố thời tiết, thiên tai; mặt khác, năng suất vàhiệu quả sản xuất nông nghiệp cha cao, chi phí đầu vào lớn Việc tiếp tục duy trìnền nông nghiệp truyền thống sẽ kéo lùi sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốcdân Vì vậy, tăng trởng liên tục, ổn định, hiệu quả là một tiêu chí cơ bản của pháttriển nông nghiệp theo hớng bền vững
Hai là, giải quyết có hiệu quả các vấn đề về mặt xã hội trong khu vực
nông nghiệp, nông thôn
Tuyên bố tại Hội nghị Rio de Ranerio đã khẳng định: Xóa bỏ nghèo nàn làyêu cầu không thể thiếu của phát triển bền vững Đây là một đỉnh của tam giácphát triển theo hớng bền vững: Kinh tế, xã hội, môi trờng Do vậy, có rất nhiều vấn
đề xã hội trong khu vực nông thôn cần giải quyết, nh nghèo đói, thất nghiệp, sựphân hóa giàu nghèo Trên thực tế hiện nay, tình trạng nghèo đói tồn tại chủ yếu ởvùng nông thôn Chiếm phần lớn trong số những ngời thuộc diện nghèo đói lànhững ngời tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Đối với nền nôngnghiệp truyền thống lạc hậu, tốc độ tăng trởng thấp rất khó có thể giải quyết đợcvấn đề đói nghèo Trong khi đó, việc phát triển một nền nông nghiệp theo hớngbền vững sẽ đảm bảo đợc các mục tiêu tăng trởng ổn định và hiệu quả Thực hiệncác mục tiêu trên sẽ là cơ sở giải quyết vấn đề thất nghiệp trong khu vực nôngthôn Khi các mục tiêu trên đợc thực hiện sẽ là cơ sở, tiền đề vật chất góp phầnthúc đẩy nhanh quá trình xóa đói giảm nghèo
Ba là, phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững là phát triển nền
nông nghiệp sinh thái
Trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân, thì nông nghiệp làngành liên quan trực tiếp tới các điều kiện tài nguyên thiên nhiên và môitrờng sinh thái
Trang 14Nền nông nghiệp truyền thống là nền nông nghiệp lạc hậu, trình độ kỹthuật kém, phơng thức canh tác thủ công, độc canh, khai thác, sử dụng bừa bãi tàinguyên đất, tài nguyên nớc Điều đó đã làm cho môi trờng thiên nhiên bị tàn phánghiêm trọng, tất cả đều do sự khai thác quá mức của con ngời Hậu quả củanhững vấn đề trên sẽ ảnh hởng trực tiếp tới đời sống của những ngời lao động
trong nông nghiệp và c dân nông thôn, họ có nguy cơ rơi vào tình trạng "Nghèo
đi tơng đối” Đứng trớc những vấn đề đó, nhận thức về phát triển bền vững nềnnông nghiệp theo hớng nền nông nghiệp sinh thái có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Tập trung vào ba nội dung sau:
Thứ nhất, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên hiện có đểthỏa mãn nhu cầu của con ngời Do đó, trong khai thác tài nguyên thiên nhiênvào sản xuất nông nghiệp phải có quy hoạch, kế hoạch khoa học
Thứ hai, giữ gìn và bảo tồn chất lợng tài nguyên thiên nhiên chocác thế hệ mai sau Do đó, ngay trong hiện tại, việc khai thác và sử dụng cácnguồn tài nguyên ngoài việc thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ hiện tại phải tính
đến lợi ích của các thế hệ tơng lai
Thứ ba, ngăn chặn ô nhiễm, lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.Trên cơ sở đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ tiêntiến vào sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm sạch, có chất lợng cao
Những tiêu chí nêu trên là cơ sở cho việc đánh giá toàn diện sự phát triểnnông nghiệp theo hớng bền vững Tuy nhiên, trong quá trình xem xét, đánh giácần có quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển để vận dụngnhững tiêu chí này cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng trờng hợp cụthể với những yêu cầu khác nhau, ở những địa phơng khác nhau, khu vực và từngvùng khác nhau
1.1.2 Sự cần thiết phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng hiện nay
Thứ nhất, xuất phát từ vị trí, vai trò của phát triển nông nghiệp theo ớng bền vững đối với kinh tế - xã hội ở tỉnh Hải Dơng
h-Một là, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp những sản
phẩm cần thiết đó là lơng thực, thực phẩm thỏa mãn nhu cầu hàng đầu của con
ng-ời là nhu cầu ăn, mà không có ngành nào có thể thay thế đợc; phát triển nôngnghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng sẽ bảo đảm an ninh lơng thực, đồng thời
là nhân tố ổn định kinh tế, chính trị và xã hội trên địa bàn tỉnh
Hải Dơng là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tơng đối nhanh sovới cả nớc Sau hơn 25 năm đổi mới cùng đất nớc, Hải Dơng đã tạo ra cho mình
Trang 15một diệm mạo mới, với sắc thái mới; kinh tế luôn đạt mức tăng trởng cao Giai
đoạn 2001 - 2005, nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân là 10,8%/năm; giai
đoạn 2006 -2010 tăng trởng bình quân là 9,8%/năm Quy mô kinh tế của tỉnh đợctăng lên, tổng sản phẩm năm 2010 gấp 2,3 lần so với năm 2005 Thu nhập GDPbình quân đầu ngời đạt 17,9 triệu đồng, tơng đơng 964 USD [15, tr.12] Dân sốtoàn tỉnh theo số liệu điều tra năm 2009 là 1.703.492 ngời; tỷ lệ tăng dân số tựnhiên của toàn tỉnh năm 2010 là 0,96% [15, tr.21] Quy mô, tốc độ tăng tăng dân
số và mức sống của nhân dân trong tỉnh ngày một nâng cao đang là những nhân tốlàm cho nhu cầu về lơng thực, thực phẩm ngày càng tăng cả về số lợng, chất lợng
và chủng loại Nếu không bảo đảm an ninh lơng thực thì khó có sự ổn định vềchính trị và xã hội trên địa bàn Điều kiện tiên quyết để phát triển và nâng cao đờisống nhân dân là phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững đảm bảo cung cấp
đầy đủ lơng thực, thực phẩm cho nhân dân
Hai là, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững tạo ra việc làm, tăng
thu nhập, cải thiện đời sống dân c nông thôn
ở Hải Dơng hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính đónggóp vào nền kinh tế và ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh Dân số sống ở khuvực nông thôn Hải Dơng là 1.378.562 ngời (chiếm 80,93%) với gần 364.275 hộnông dân Theo đó, số ngời làm việc thờng xuyên trong ngành nông nghiệpchiếm tỷ lệ lớn Vì vậy, hiện nay phần lớn việc làm và thu nhập của ngời lao
động ở Hải Dơng vẫn phụ thuộc vào ngành nông nghiệp Do đó, sự phát triểnnông nghiệp theo hớng bền vững góp phần tạo ra nhiều việc làm cho ngời lao
động trong các hoạt động công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp nh cơ khí,hóa chất, chế biến nông sản Điều đó khẳng định, phát triển nông nghiệp theo h-ớng bền vững ngày càng có vai trò to lớn trong tạo việc làm, tăng thu nhập chodân c, góp phần quan trọng bảo đảm ổn định chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
Ba là, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng có vai
trò quan trọng cung cấp các yếu tố đầu vào cho ngành công nghiệp và thúc
đẩy các ngành khác phát triển
Hải Dơng là tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh Ngành côngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn (45,4%) trong tổng sản phẩm quốc nội của tỉnh.Tính đến 2011, toàn tỉnh có 18 khu công nghiệp, 34 cụm công nghiệp Quymô và tốc độ phát triển của công nghiệp là nhân tố làm tăng nhu cầu đầu vào vềnguồn nguyên liệu có nguồn gốc từ nông nghiệp Để đáp ứng nhu cầu đó, đòihỏi nông nghiệp Hải Dơng phải phát triển các ngành sản xuất nguyên liệu đầuvào của công nghiệp Sự phát triển đó không phải bằng ý chí chủ quan mà phải
Trang 16trên cơ sở đánh giá một cách khoa học, toàn diện các nhân tố, nguồn lực củangành nông nghiệp để đạt hiệu quả kinh tế cao gắn với các vấn đề xã hội vàmôi trờng Mặt khác, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững, nâng cao thunhập cho dân c nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn và do đó
sẽ làm tăng cầu về sản phẩm công nghiệp, thúc đẩy quan hệ trao đổi giữa nôngnghiệp với công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh phát triển
Bốn là, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng có ý
nghĩa quan trọng trong việc cải tạo và bảo vệ môi trờng tự nhiên
Đối tợng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất
đai, nguồn nớc, thời tiết, khí hậu và luôn tiềm ẩn những yếu tố gây ô nhiễmmôi trờng cao do sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật không đúng quytrình, xử lý chất thải và vệ sinh chuồng trại không hợp vệ sinh
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững đòi hỏi phải có mộtchiến lợc phát triển nông nghiệp đúng đắn, khai thác lợi thế tiềm năng nôngnghiệp từng vùng và kết hợp nhiều loại nông sản, tránh sử dụng quá mứccác loại hóa chất, tiến tới một nền nông nghiệp sạch, nền nông nghiệp sinhthái, góp phần tạo nên một hệ sinh thái hoàn chỉnh, đảm bảo sự phát triểncân bằng giữa các vùng, góp phần vào việc bảo vệ môi tr ờng, môi sinh Do
đó, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng sẽ khắc phục
đ-ợc những tác động xấu tới môi trờng tự nhiên, tạo ra các sản phẩm sạch cóchất lợng cao cho xã hội
Năm là, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững sẽ tạo điều kiện để
củng cố quốc phòng trên địa bàn tỉnh
V.I.Lênin đã chỉ rõ: “Muốn phòng thủ phải có một đội quân kiên cờng,một hậu phơng vững chắc, mà muốn có hậu phơng kiên cờng vững mạnh thìtrớc hết phải tổ chức thật vững chắc công tác lơng thực” [33, tr.423] Nôngnghiệp không chỉ có vai trò quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội nóichung mà còn có vai trò lớn đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, xây dựnglực lợng vũ trang
Hải Dơng có vị trí địa lý thuận lợi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc và trục tam giác tăng trởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hệ thốnggiao thông đờng bộ, đờng thủy, đờng sắt thuận lợi Hải Dơng là cửa ngõ phía Đôngcủa Thủ đô Hà Nội, có vị trí địa quân sự, quốc phòng đặc biệt quan trọng Vì thếtrong củng cố quốc phòng, việc quan trọng hàng đầu là phải chuẩn bị đáp ứngcũng nh dự trữ đợc lơng thực, thực phẩm, hậu cần cho hoạt động vũ trang.Thực trạng yếu kém, khuyết điểm trong qúa trình phát triển kinh tế thời gian
Trang 17qua là nguyên nhân cơ bản cản trở phát triển kinh tế - xã hội và ch a đápứng đợc yêu cầu củng cố quốc phòng trên địa bàn tỉnh Đất nông nghiệp
đang bị thu hẹp, khai thác sử dụng tùy tiện Vì thế phát triển nông nghiệptheo hớng bền vững đang đặt ra rất cấp bách, chỉ có nh vậy mới tạo sựtăng trởng kinh tế ổn định và tạo đợc điều kiện thuận lợi cho xây dựng sứcmạnh khu vực phòng thủ, củng cố quốc phòng trên địa bàn tỉnh cũng nh
đảm bảo nhu cầu tại chỗ cho hoạt động của các lực lợng vũ trang Mặtkhác, phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững bảo đảm đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân trong tỉnh không ngừng đ ợc cải thiện, củng
cố đợc lòng tin của nhân dân đối với Đảng, với chính quyền các cấp và lựclợng vũ trang nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xãhội chủ nghĩa, củng cố đợc thế trận lòng dân tạo lên sức mạnh chính trịtinh thần to lớn, là nền tảng để củng cố quốc phòng trên địa bàn tỉnh
Thứ hai, xuất phát từ quá trình đô thị hóa tác động đến vấn đề an ninh lơng thực của tỉnh, đòi hỏi phải phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững.
Hải Dơng là tỉnh đang có tốc độ đô thị hóa nhanh Năm 2000 đất đô thịcủa Hải Dơng là 849,86 ha, chiếm 7,66% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; năm
2005 tăng lên là 1.633,31 ha, đến năm 2011 là 2.012,53 ha Cũng từ năm 2000
đến nay, tỉnh đã phê duyệt quy hoạch và triển khai thực hiện 24 khu đô thịmới, khu dân c mới với tổng diện tích gần 900 ha; quy hoạch 12 khu côngnghiệp với tổng diện tích là 1.579 ha và 20 cụm công nghiệp với tổng diệntích là 705 ha Đến nay, toàn tỉnh có 18 khu công nghiệp với diện tích là3.733 ha, 34 cụm công nghiệp với tổng diện tích hơn 1000 ha Đô thị hóadiễn ra mạnh mẽ đã làm cho bộ mặt Hải Dơng thay đổi góp phần đẩy nhanhtiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Nhng chính quá trình đôthị hóa lại đặt ra những thách thức lớn về vấn đề lơng thực; do từ năm 2005
đến nay đã có hàng ngàn ha đất đợc chuyển đổi mục đích sử dụng để xâydựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, làm cho diện tích đất sản xuấtnông nghiệp của tỉnh ngày càng giảm Năm 2005 diện tích đất nông nghiệp
là 109.315 ha, đến năm 2010 chỉ còn 101.667 ha, giảm 7.648 ha Điều đó đòihỏi phải giữ vững và sử dụng có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp còn lại,theo đó phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững càng có ý nghĩa với bảo
đảm an ninh lơng thực cho địa phơng
1.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng thời gian qua
Trang 181.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sự phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở Hải Dơng
* Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Về vị trí địa lý: Hải Dơng là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với
6 tỉnh: Phía Bắc và đông Bắc giáp Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh; phía namgiáp Thái Bình; phía tây giáp Hng Yên và phía đông giáp Hải Phòng
Là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và trục tam giác tăngtrởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Trên địa bàn, có các tuyến đờng bộ,
đờng sắt quan trọng của quốc gia chạy qua, với chất lợng tốt nh đờng 5A, 18A, đờng
183 Với vị trí này, Hải Dơng rất thuận lợi trong giao lu, trao đổi thơng mại với HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các tỉnh khác cũng nh giao lu với nớc ngoài, tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế của tỉnh
Về khí hậu: Hải Dơng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, với khí hậu ônhòa, ít chịu ảnh hởng của thiên tai; có 4 mùa rõ rệt Giờ nắng trung bình hàng năm
là 1.600 - 1.700 giờ; lợng ma trung bình hàng năm từ 1.300 - 1.700mm; độ ẩmkhông khí trung bình là 85 - 87% Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,30C Nhìnchung, khí hậu của tỉnh Hải Dơng thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động,thực vật cũng nh các hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm cây lơng thực,thực phẩm và cây ăn quả Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển một nềnnông nghiệp theo hớng bền vững
Về tài nguyên đất: Hải Dơng có 166.220 ha diện tích đất tự nhiên, vớihai nhóm chính là đất đồi núi và đất đồng bằng
Đất đồi núi, diện tích 18.320 ha, bằng 11% diện tích đất tự nhiên, nằmgọn ở phía Đông Bắc của tỉnh, gồm thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn Đây làvùng đồi núi thấp, nhóm đất này nghèo dinh dỡng, tầng đất mỏng, độ phì thấp,tới tiêu tự chảy bằng hồ đập nớc, chủ yếu phù hợp trồng các loại cây lấy gỗ, cây
ăn quả nh vải thiều, dứa, cây công nghiệp nh lạc, chè và phát triển kinh tế trangtrại quy mô lớn
Đất đồng bằng, nằm ở phía Nam của tỉnh, gồm các huyện còn lại, diện tích147.900 ha, chiếm 89% diện tích đất tự nhiên trong tỉnh, chủ yếu là đất phù sa dohai hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng tạo lên; đất đai bằng phẳng, màu mỡ,tầng lớp canh tác dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình; chủ động tớitiêu bằng động lực, thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, ngoài sản xuất lúa còn trồngrau màu, cây công nghiệp ngắn ngày và sản xuất đợc nhiều vụ trong năm
Nh vậy, đất nông nghiệp ở Hải Dơng thích ứng với nhiều loại cây trồngcho phép bố trí cây trồng theo phơng thức đa dạng hóa sinh học, nhất là khả năngphát triển các cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao
Trang 19Đây là vùng đất lý tởng để phát triển một nền nông nghiệp theo hớng bền vững,khai thác lợi thế của vùng, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Về tài nguyên nớc: ở Hải Dơng với hai nguồn nớc ngầm và nguồn nớcmặt
Nguồn nớc ngầm của tỉnh có trữ lợng khá phong phú, lợng nớc ngầm tạicác giếng khoan có thể khai thác từ 30 - 50 m3/ngày đêm Nguồn nớc mặt, gắnvới hệ thống sông ngòi khá dày đặc, với nhiều sông lớn: sông Thái Bình, sôngHồng, sông Luộc, các sông trục Bắc Hng Hải chiều dài 500 km và trên 2000
km sông ngòi nội đồng, tổng lợng dòng chảy qua tỉnh hàng năm trên 1 tỷ m3.Tuy nhiên, nớc phân bố không đều, lợng dòng chảy về mùa hạ lớn (70 - 80%)chịu tác động của lũ thợng nguồn, nớc có nhiều phù sa, dâng nhanh, phải đầu tnhiều cho công trình đê, kè cống mới tránh đợc lũ lụt, vỡ đê Về mùa cạn từtháng 10 năm trớc đến tháng 5 năm sau, lợng nớc trên các sông chỉ còn 20 -30% lợng nớc cả năm Tình trạng thiếu nớc trong mùa khô gây không ít khókhăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đờng thủy, phải đầu t lớn để nạovét, khơi dòng Chất lợng nguồn nớc mặt đang có biểu hiện nhiễm bẩn: Khucông nghiệp Việt Trì đã sử dụng nớc sông Hồng 200.000m3/ngày đêm, thải rasông trên 100.000 m3 Khu công nghiệp Thái Nguyên sử dụng nớc sông Cầu260.000 m3/ngày đêm, thải ra sông 192.000 m3/ngày đêm Khu công nghiệpSài Đồng, Phố Nối đổ vào hệ thống thủy nông Bắc Hng Hải Trong chất thải
đều có chứa sắt, một số kim loại nặng khác và các chất gây bẩn cần đợc xử lýtriệt để[48, tr.9]
Nguồn nớc phong phú tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng yêu cầu cho pháttriển nông nghiệp theo hớng bền vững của tỉnh Song cũng đặt ra nhiều vấn đềphải xử lý trong sản xuất về nguồn nớc, về an toàn thực phẩm
Với vị trí địa - kinh tế và địa - chính trị thuận lợi, nằm giữa vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, Hải Dơng có nhiều tiềm năng đóng góp vào phát triển kinh
tế vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là cho phát triển vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Hải Dơng phát triển nôngnghiệp; vấn đề đặt ra hiện nay là để đánh thức, khơi dậy những tiềm năng to lớn
mà điều kiện tự nhiên đã u đãi cho Hải Dơng cần phải phát triển nông nghiệptheo hớng bền vững
* Đặc điểm về kinh tế- xã hội
Về dân số và nguồn lực lao động
Theo số liệu thống kê điều tra dân số năm 2009, dân số Hải Dơng hơn1.703.492 ngời; tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (1.378.562 ngời,chiếm 80,93%) Hiện nay, Hải Dơng có nguồn lao động dồi dào, lực lợng lao
Trang 20động trong độ tuổi có 1.097.967 ngời (chiếm 64,45%), trong đó lao độngnông thôn có 579.219 ngời (chiếm 52,7%) Lực lợng lao động hùng hậu sẵnsàng tham gia vào phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững của tỉnh.
Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
Sau khi tách tỉnh tháng 1/1997, Hải Dơng đã quan tâm coi trọng pháttriển toàn diện kinh tế, văn hóa - xã hội Với quan điểm: “Phát triển kết cấu hạtầng phải đi trớc một bớc, phải có sự quan tâm đầu t đúng mực”, và cùng với vịtrí địa - kinh tế khá thuận lợi, đến nay Hải Dơng đã có hệ thống kết cấu hạ tầngphát triển khá đồng bộ Hệ thống giao thông gồm: 3 tuyến đờng sắt, 6 tuyếnquốc lộ, 13 tuyến tỉnh lộ, tổng chiều dài 256,9 km; các tuyến đờng huyện cóchiều dài 356,6 km và 7.070 km đờng giao thông nông thôn [46, tr.12] Hệ thốnggiao thông kết nối với các tỉnh, thành phố trong khu vực kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, đảm bảo cho Hải Dơng có đủ khả năng giao lu kinh tế mạnh mẽ, rộng khắpvới các tỉnh, thành phố trong vùng Đồng bằng Sông Hồng, với cả nớc cũng nhgiao lu kinh tế với quốc tế Hệ thống thủy lợi cung cấp nớc cho sản xuất và đờisống với 32 trạm bơm, 1.248 km kênh, mơng, hệ thống thủy nông đảm bảo tớitiêu trên 82,3% diện tích cây trồng [46, tr.10] Hệ thống điện và lới điện khá hoànchỉnh, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp điện an toàn và chất lợng ổn định,phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Mạng lới bu chính viễn thông đãthực hiện phủ sóng trên phạm vi toàn tỉnh; 100% thôn, xã đều có hệ thống điệnthoại đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, chỉ đạo và liên lạc trực tiếp, nhanh chóng thuậntiện đi các vùng trong cả nớc và quốc tế Hệ thống cơ sơ giáo dục đợc phát triển
đồng bộ, toàn tỉnh có 284 trờng mần non, 279 trờng tiểu học, 273 trờng trung họccơ sở, 52 trờng trung học phổ thông, 43 trờng cao đẳng và trung tâm dạy nghề mỗinăm đào tạo nghề cho trên 30.000 lao động Mạng lới y tế đợc tỉnh đầu t phát triểnkhá mạnh, với 06 bệnh viện, 01 trung tâm điều dỡng, 01 trung tâm điều trị bệnhphong, 13 trung tâm y tế huyện và 06 phòng khám đa khoa khu vực, 236 trạm xá y
tế xã, phờng; bình quân có 4 Bác sĩ và 21 gờng bệnh/10.000 dân, đảm bảo phục vụtốt việc khám, chữa bệnh của nhân dân
Với những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hải Dơng, về cơ bản cónhiều lợi thế để khai thác phục vụ phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững
1.2.2 Thành tựu và nguyên nhân phát triển nông nghiệp theo h ớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng
-* Những thành tựu trong phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Phát huy thành tựu hơn 25 năm đổi mới, nhất là kết quả tiến bộ đạt đợctrong 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (2006 -
Trang 212010); Đảng bộ và nhân dân Hải Dơng đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi; vợt quanhững khó khăn, thử thách, đạt đợc nhiều thành tựu trong phát triển nông nghiệptheo hớng bền vững nh sau:
Một là, tốc độ tăng trởng nông nghiệp của tỉnh tăng liên tục và ổn định,
đảm bảo vững chắc an ninh lơng thực của tỉnh
Thực hiện Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, XIV và XV, Hải Dơng
đã thông qua 10 chơng trình và 32 đề án, 4 quy hoạch về phát triển kinh tế xã hội, trong đó có Chơng trình "Phát triển nông nghiệp và xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2006 - 2010”, "Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệptỉnh Hải Dơng đến năm 2015 và định hớng 2020” Cho đến nay, theo đánh giáchung, các mục tiêu cơ bản của các chơng trình, đề án phát triển nông nghiệptheo hớng bền vững do tỉnh đề ra đã đợc thực hiện tốt và phát huy hiệu quả,thể hiện ở tốc độ tăng trởng nông nghiệp của tỉnh tăng liên tục và ổn địnhtrong nhiều năm Giai đoạn 2001 - 2005 tăng bình quân là 5%/năm; giai đoạn
-2006 - 2010, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnhxảy ra liên tiếp trong các năm 2007, 2008, 2010 và do phát triển công nghiệp,giao thông và phát triển đô thị nên diện tích đất nông nghiệp tiếp tục giảm đikhoảng hơn 7000 ha, nhng nông nghiệp Hải Dơng vẫn duy trì đợc sự tăng tr-ởng ổn định; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân là2,1%/năm Năm 2011 tăng 5,6% Nhờ đó, đời sống nông dân đợc cải thiện,góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 11,9% năm 2005 xuống còn 4,9% năm 2010;một bộ phận nông dân đã có tích lũy và đầu t cho sản xuất, chế biến nông sản,tạo nền tảng vững chắc cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàntỉnh
Nhờ duy trì đợc tốc độ tăng trởng nông nghiệp liên tục và ổn định khôngnhững góp phần thỏa mãn đợc nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh mà còn đảm bảo
an ninh lơng thực và có d thừa để xuất khẩu Năm 2006 giá trị sản xuất toànngành nông nghiệp (theo giá cố định 1994) đạt 3,838,9 tỷ VNĐ và đến năm
2010 tổng giá trị toàn ngành đạt 4,168,5 tỷ VNĐ Đến hết năm 2011, sản lợnglơng thực có hạt của tỉnh đạt 835,000 tấn, nâng mức lơng thực có hạt bìnhquân đầu ngời từ 466 kg năm 2006 lên 470 kg năm 2011, giá trị sản xuất thu đ-
ợc trên 1 ha đất nông nghiệp tăng từ 37,7 triệu đồng (năm 2005) lên 73,5 triệu đồng(năm 2010)
Các số liệu trên cho thấy bức tranh chung của nông nghiệp tỉnh Hải Dơngtrong những năm qua, đạt đợc nhịp độ tăng trởng liên tục và ổn định góp phầnbảo đảm vững chắc an ninh lơng thực của địa phơng; là cơ sở quan trọng để
Trang 22tỉnh thể thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn, xây dựng nông thôn mới.
Hai là, cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hớng hợp lý.
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,biểu hiện trong cơ cấu nông - lâm - ng nghiệp năm 2006, tỷ trọng nông nghiệpchiếm 89%, lâm nghiệp chiếm 2,4% và thủy sản chiếm 8,6%; đến 2010 tỷ trọngnông nghiệp là 78,5%, lâm nghiệp chiếm 8,1% và thủy sản 13,4%; năm 2011 cơcấu này là 76% - 8,5 - 15,5% Sự chuyển dịch nội bộ ngành nông nghiệp theo h-ớng giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi - thủy sản.Nếu năm 2006 tỷ trọng trồng trọt là: 59,8% thì năm 2010 chỉ còn 56,6% và năm
2011 là 53,6%; chăn nuôi - thủy sản từ 34,4% tăng lên 36,8% vào năm 2010 và40,2% năm 2011 Sự chuyển dịch đó đã từng bớc phù hợp với quy hoạch ngành.Ngành chăn nuôi - thủy sản chuyển dần từ chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ, lạchậu sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp tập trung để giảm mức độ rủi ro Đồngthời có điều kiện để giải quyết, xử lý vấn đề ô nhiễm môi trờng tránh các dịchbệnh Hải Dơng là một trong những tỉnh niềm Bắc đi đầu trong việc xây dựng tiêuchí khu chăn nuôi - thủy sản tập trung Tuy mới thực hiện nhng đã hình thành đợckhu chăn nuôi tập trung đảm bảo vệ sinh môi trờng và an toàn dịch bệnh, cung cấpkhối lợng sản phẩm hàng hóa lớn cho thị trờng Hiện nay, toàn tỉnh có 100 trangtrại thủy sản, 260 trang trại chăn nuôi gia cầm, 125 trang trại chăn nuôi lợn, có hộchăn nuôi từ 700 - 1.400 nái ngoại (hàng năm cung cấp từ 35.000 - 40.000 con lợngiống) và 60.000 - 160.000 con gà đẻ lấy trứng [47, tr.5]
Ba là, sản xuất nông nghiệp hàng hóa của tỉnh ngày càng phát triển với
quy mô lớn, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
Hải Dơng là một trong những tỉnh trong cả nớc sớm quy hoạch đồngruộng, hoàn thành việc dồn điền đổi thửa, tạo điều kiện cho nông dân tích tụruộng đất sản xuất hàng hóa
Đối với lĩnh vực trồng trọt: Thực hiện đề án của ủy ban nhân dân tỉnh về
“Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao giai đoạn 2006 - 2010”, Dự
án “Phát triển vùng lúa chất lợng cao giai đoạn 2008 - 2010”, Dự án “Chọn lọc phụctráng và xây dựng thơng hiệu cho một số mặt hàng nông nghiệp của tỉnh giai đoạn
2008 - 2010” đến nay, nông nghiệp của tỉnh cơ bản đã chuyển dần sang sản xuấthàng hóa theo nhu cầu thị trờng, nâng cao chất lợng và giá trị sản phẩm; cơ cấu sảnxuất đợc chuyển dịch theo hớng giảm dần diện tích cây lơng thực, tăng diện tích cácloại cây khác, nhất là diện tích rau màu và cây ăn quả Hiện nay, toàn tỉnh đã hìnhthành lên 4 vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung: Vùng sản xuất lúa lai,lúa chất lợng cao; vùng trồng cây ăn quả (cây vải thiều); vùng chuyên canh cây rau
Trang 23màu giá trị kinh tế cao; vùng hành, tỏi Đặc biệt, mô hình khôi phục giống lúa đặcsản nếp cái hoa vàng tại Kinh Môn và Kim Thành đang đợc phát triển thành sảnphẩm hàng hóa có thơng hiệu Nhờ đó mà năng suất cây trồng hàng năm đều tăng;năng suất lúa bình quân hàng năm đạt 125 tạ/ha; tổng sản lợng lơng thực đạt769.000 tấn/năm; sản lợng hàng hóa đạt 230.000 tấn Bớc đầu xây dựng đợc một sốmô hình sản xuất rau quả theo công nghệ tiên tiến, đã tác động đến quá trìnhchuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao năng suất, chất lợng của các loại cây trồng,tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất sản xuất nôngnghiệp/năm tăng liên tục qua các năm, 2010 đạt hơn 73,5 triệu Việt Nam đồng [15,tr.13], vợt mục tiêu đề ra (mục tiêu đề ra 55 triệu đồng) và tăng 38,5 triệu đồng/ha
so với năm 2005 (37,7 triệu đồng) Việc xây dựng các mô hình và sự thành côngcủa các mô hình trên khẳng định một hớng đi đúng trong sản xuất nông nghiệphàng hóa tập trung của tỉnh Có đợc sự thành công đó là nhờ sự chỉ đạo quan tâmcủa các cấp, các ngành và các địa phơng cùng vào cuộc Vì vậy, đã tạo ra đợc một
số sản phẩm hàng hóa giá trị kinh tế cao nh: nếp cái hoa vàng, nếp quýt, lúa thơm,
cà rốt, rau màu Có nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung tạo nên năng suất, chấtlợng, giá trị hàng hóa ngày càng cao góp phần nâng cao thu nhập cho ngời lao độngtrong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đảm bảo ổn định nông thôn, là động lực quantrọng để xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, văn minh, tiến bộ và đónggóp cho các ngành kinh tế khác phát triển
Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Thực hiện đề án “Phát triển chăn nuôi, thủysản theo hớng tập trung, nâng cao chất lợng, quy mô, đảm bảo vệ sinh môi trờnggiai đoạn 2006 - 2010” đã đợc ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đến nay, toàntỉnh đã hình thành 8 khu chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô từ 3 ha trở lên và
12 vùng nuôi trồng thủy sản tập trung nuôi cá, ba ba, có quy mô từ 10 ha trở lên,với tổng diện tích 643 ha (hiện nay toàn tỉnh có 1.020 ha nuôi trồng thủy sản),tập trung ở các huyện Tứ kỳ, Cẩm Giàng, Ninh Giang, Kim Thành với công nghệchăn nuôi tiên tiến Cùng với nó là phát triển nhiều loại hình tổ chức sản xuất:chăn nuôi gia đình, gia trại, trang trại với hình thức công nghiệp, bán côngnghiệp và tăng dần quy mô Chăn nuôi thủy sản tập trung đã đóng vai trò quantrọng trong việc đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành nông nghiệp, nâng tỷ trọnghàng hóa từ 34,4% năm 2006 tăng lên 36,4% năm 2010 và 36,8% năm 2011,góp phần đa chăn nuôi thủy sản là ngành sản xuất chính
Kết quả trên cho thấy, sản xuất nông nghiệp của Hải Dơng bớc đầuchuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ, phân tán sang hình thành các vùng sản xuấtrau, vùng lúa hàng hóa, khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sảntập trung Kết quả đó đã góp phần to lớn trong việc khai thác một cách tốt nhất
Trang 24những tiềm năng thế mạnh của tỉnh về đất đai, lao động, vốn, kỹ thuật vào quátrình phát triển kinh tế - xã hội; có tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tếngành và cơ cấu kinh tế vùng, góp phần phá thế độc canh và sản xuất tự cung,
tự cấp, kích thích nền kinh tế hàng hóa hoạt động có hiệu quả
Bốn là, đời sống dân c nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Hải Dơng
đ-ợc nâng lên, bớc đầu thực hiện thành công vấn đề xóa đói giảm nghèo ởnông thôn trên địa bàn tỉnh
Các hoạt động kinh tế nông thôn, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp ở Hải
D-ơng đã tạo ra nhiều công ăn việc làm và tăng thu nhập cho phần lớn dân c.Những năm qua, cùng với sự phát triển chung về kinh tế của tỉnh, nông nghiệpHải Dơng luôn có tốc độ tăng trởng cao qua các năm: năm 2008 tăng trên 3,0%,năm 2010 tăng 3,5%, đến năm 2011 tăng 5,6% Tỷ lệ sử dụng thời gian lao độngnông thôn từ 67% năm 2006 lên 85% năm 2010 Nhờ đó, thu nhập của c dânnông nghiệp không ngừng đợc nâng lên
Chính quyền tỉnh đặc biệt quan tâm đến công tác xóa đói giảm nghèo mà tậptrung chủ yếu là khu vực nông nghiệp, nông thôn Thực hiện “Chơng trìnhxóa đói giảm nghèo”, “Chơng trình xóa nhà tranh tre”, Tỉnh đã thực hiện tốtcác chính sách và huy động mọi nguồn lực hỗ trợ giúp đỡ ng ời nghèo, nh:cho vay đầu t phát triển sản xuất, cho vay giải quyết việc làm, cấp thẻ bảohiểm y tế cho 100% ngời nghèo, miễn giảm chi phí chữa bệnh cho bệnh nhânthuộc diện khó khăn (tổng kinh phí trên 400 tỷ đồng) Hỗ trợ làm mới và sửachữa nhà cho trên 1.100 hộ nghèo Từ năm 2006 đến năm 2011 đã thực hiệnthành công 19 dự án giảm nghèo, số hộ đợc giảm nghèo thuộc chơng trình xóa
đói giảm nghèo đã tăng lên hàng năm, năm 2006 giảm là 70 hộ, đến năm 2010 là
500 hộ [47, tr.15], góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh bình quân 3%/năm,
đến cuối năm 2010 còn 4,9% [15, tr.24] Xu hớng giảm nghèo có bớc chuyểnbiến rõ rệt, điều này phản ánh chất lợng cuộc sống của nông dân, nông thôn đợcnâng lên Tính bền vững trong thu nhập của nông dân cũng đợc nâng lên
Năm là, nông nghiệp Hải Dơng phát triển từng bớc gắn với bảo vệ môi
trờng và phòng chống ô nhiễm môi trờng
Thực hiện chơng trình phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững, trong thờigian qua tỉnh Hải Dơng hết sức quan tâm đến công tác bảo vệ môi trờng và phòngchống ô nhiễm môi trờng Đã triển khai và thực hiện tốt quy hoạch phát triển chănnuôi, đảm bảo an toàn dịch bệnh đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020, làmtốt công tác quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc trừ sâu vi sinh phòng trừ sâuhại; đầu t thâm canh dùng phân chuồng, kết hợp phân vô cơ hợp lý nhằm chống
Trang 25thoái hóa đất, xử lý chất thải chăn nuôi bằng Biogas Trong chăn nuôi, đã sử dụngquy trình khép kín ngay từ khâu quy hoạch đến khâu tổ chức sản xuất và xử lý cácnguồn thải với quy trình khoa học không để ô nhiễm nguồn nớc, không khí, tạonăng lợng sạch phục vụ chính ngay quá trình sản xuất và sinh hoạt của bà con nôngdân; đã có 125.720 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, tơng ứng 50,7% số chuồngtrại hiện có Thực hiện chơng trình dự án khí sinh học biogas trong các trại chănnuôi để giảm ô nhiễm môi trờng, tạo khí đốt cho nông hộ trên toàn tỉnh đến nay có
5000 hầm khí biogas [49, tr.15]
Những tiến bộ nêu trên đã góp phần hạn chế đợc mức độ gia tăng ônhiễm và từng bớc cải thiện chất lợng môi trờng ở khu vực nông thôn
Sáu là, tích cực và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là
công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp
Đối với ngành nông nghiệp cả nớc nói chung và ở Hải Dơng nói riêng,việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất về cơ bản còn rấtchậm và khó khăn Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nh trình độ nhậnthức của ngời tham gia sản xuất nông nghiệp còn thấp; những phơng pháp sảnxuất truyền thống vẫn còn tồn tại; đối tợng của sản xuất nông nghiệp là câytrồng, vật nuôi với những đặc điểm sinh học riêng biệt Tuy nhiên, những nămqua, cùng với những chuyển biến trên các mặt kinh tế - xã hội ngành nôngnghiệp của tỉnh cũng đã có đợc những bớc chuyển biến nhất định trong việc đ-
a khoa học công nghệ vào sản xuất, nh đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng côngnghệ hiện đại
Thực hiện chơng trình cơ giới hóa nông nghiệp, đến nay Hải Dơng đã cơgiới hóa hơn 90% khâu làm đất, 100% khâu xay sát, 98% khâu tuốt lúa, 75%khâu vận tải, 95% khâu tới tiêu; việc áp dụng máy trong khâu thu hoạch, gieocấy (xạ hàng) đã và đang đợc triển khai Lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sảncũng đợc quan tâm đầu t, năm 2010 có 15.000 cơ sở chế biến (tăng 3.000 cơ sở
so với năm 2005) [49, tr.7] Trong chăn nuôi, các hộ gia đình chăn nuôi quy môcông nghiệp và các chủ trang trại đã trang bị máy móc vào các khâu sản xuất
nh máy ấp trứng, máy thái rau, thiết bị thông gió, cấp nớc uống, vệ sinh chuồngtrại, máy bơm nớc cho ao nuôi trồng thủy sản, máy sục khí Việc đa máy mócvào sản xuất nông nghiệp đã đáp ứng nhu cầu sản xuất một cách nhanh chóng,kịp thời vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất, thâm canh, tăng năng suất lao động,nâng cao chất lợng sản phẩm làm ra
Một trong những khâu đột phá trên lĩnh vực nông nghiệp ở Hải Dơng trongnhững năm qua là từng bớc ứng dụng công nghệ sinh học vào trong sản xuấtnông nghiệp, nh chuyển gen mang những đặc tính tốt vào giống cây trồng, vật
Trang 26nuôi tạo ra những giống mới có năng suất cao; thích nghi thời gian điều kiện hạnhán và kháng đợc sâu bệnh, nên hạn chế đợc việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật,góp phần giảm bớt ô nhiễm môi trờng, sản phẩm làm ra đạt tiêu chuẩn về chất l-ợng Những ứng dụng cụ thể nh sau:
Trong lĩnh vực trồng trọt: Đã chọn và nhân giống đợc các giống cây trồng
có giá trị cao, nh: đã thực hiện việc tiếp nhận công nghệ duy trì giống lúa bố mẹ,công nghệ sản xuất hạt bí, lúa lai 3 dòng, 2 dòng Đã thực hiện lai tạo thành công
tổ hợp lúa lai (HD1, HD2) có khả năng thích ứng điều kiện canh tác của tỉnh, chonăng suất cao và chất lợng gạo tốt Đã tổ chức xây dựng thành công mô hình sảnxuất giống lúa lai F1 tại hộ nông dân ở một số địa phơng từ năm 2006 và mởrộng quy mô ra 66 ha trên địa bàn 11 xã của 6 huyện trong tỉnh Đến nay, toàntỉnh đã sản xuất ra trên 120 tấn lúa lai F1 với giá thành hạ (chỉ bằng 60- 65% giálúa lai nhập) [49, tr.26] Hiện nay, dự án xây dựng vùng giống lúa lai, lúa thuần
có chất lợng gạo tốt, đã đợc triển khai với tổng diện tích thực hiện trên 3.100 ha.Toàn tỉnh thực hiện trên 200 mô hình quy mô từ 10 đến 50 ha, với phơng châm
“Một vùng - một giống - một thời gian” để tiện cho việc đầu t thâm canh, đa tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất Đặc biệt, đã nghiên cứu thành công giống lạc mới LĐN
- 02 có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và tiến hành khảo nghiệm và duy trìsản xuất từ năm 2005 đến nay và hiện đang triển khai thực hiện mô hình này tạimột số địa phơng trên địa bàn tỉnh với quy mô là 34,67 ha, tại 3 huyện KinhMôn, Chí Linh, Tứ Kỳ Đã đa vào sản xuất nhiều giống cây trồng mới có năngsuất cao, chất lợng tốt phục vụ sản xuất nh: lúa (P6, AC5 ); cây thực phẩm (dalai, bí lai, măng tây); cây ăn quả (xoài Thái Lan, cam không hạt, ổi Đài Loan ).Tỉnh đã làm chủ đợc công nghệ sản xuất hạt lúa lai F1, công nghệ sản xuất khoaitây xuân, xây dựng thơng hiệu cho một số sản phẩm có thế mạnh của tỉnh nh Vảithiều Thanh Hà, lúa Nếp cái hoa vàng Kinh Môn, Kinh Thành Hầu hết cáchuyện, thành phố trong tỉnh đã cơ bản cải tạo xong vờn tạp góp phần nâng caogiá trị sản xuất cây ăn quả của toàn tỉnh Nghiên cứu và triển khai đợc một số môhình sản xuất rau quả theo công nghệ tiên tiến: áp dụng quy trình VIETGAP vàotrồng rau quả an toàn, chất lợng cao tại Tứ Kỳ; trồng rau trong nhà lới tại NamSách, Thanh Hà; sản xuất hoa công nghệ cao tại Gia Lộc Hiện nay, các vùngchuyên canh trồng bằng giống mới đạt tỷ lệ khoảng 65% diện tích; cây lơng thực
có 100% diện tích sử dụng giống mới, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới
áp dụng kỹ thuật thâm canh và chơng trình cơ giới hóa nông nghiệp, tậptrung chủ yếu vào khâu làm đất, phun thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch, sấy nôngsản; kỹ thuật trồng rau trong nhà lới, phủ bạt nylon, sử dụng thuốc bảo vệ thực
Trang 27vật an toàn và hiệu quả Các biện pháp này không chỉ tiết kiệm chi phí sản xuất
mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trờng Đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh họcnh: việc sử dụng chế phẩm sinh học để diệt trừ sâu hại rau thay thế thuốc hóa học
độc hại đã giúp cho việc tổ chức sản xuất vùng rau an toàn trên địa bàn tỉnh từnăm 2006 đến nay thu đợc kết quả tốt
Về lĩnh vực chăn nuôi: Trong chăn nuôi gia súc, hệ thống chuồng trại đợcthiết kế khép kín, có hệ thống điều hòa nhiệt độ bằng nớc, quạt và đặc biệt cómột số trại đã đa hệ thống thông tin vào quản lý thức ăn Chọn và nuôi cácgiống lợn nái ngoại, lợn nái lai, lợn nái móng cái; lợn thịt máu ngoại, giống lợnngoại chiếm 90% cơ cấu đàn lợn của Hải Dơng Kết quả góp phần rút ngắn thờigian xuất chuồng còn 5,0 - 5,5 tháng, tỷ lệ nạc đạt 40 - 55% Trong chăn nuôi
bò thịt, chọn và nuôi các giống bò thịt chất lợng cao, bò lai nhiều máu ngoại;ứng dụng những quy trình vỗ béo bò thịt bằng thức ăn công nghiệp và các phụphẩm nông nghiệp đã qua chế biến và chế phẩm sinh học Chăn nuôi gia cầmphát triển theo hớng công nghiệp, chuồng trại khép kín, có hệ thống thông gió,làm mát giúp gà kháng bệnh, tăng trởng tốt Tỷ lệ gia cầm mới 30 - 35% sovới tổng đàn: gà Kabir, Sasso, Isbrow, lơng phợng, ngan pháp, vịt siêu thịt, siêutrứng; tỷ lệ gia cầm nuôi theo phơng thức công nghiệp chiếm 40 - 45% Trongnuôi trồng thủy sản, từ năm 2000 đến nay đã triển khai có hiệu quả chơng trìnhchuyển giao công nghệ nuôi trồng thủy sản giống mới ở các vùng có diện tíchchuyển đổi tập trung trong tỉnh, nh cá giống mới Rô phi đơn tính, cá Tra, Tômcàng xanh đợc nông dân đa vào nuôi thâm canh, bán thâm canh ở vùng nuôi tậptrung đạt từ 8 - 10 tấn Nhiều hộ nông dân đã giàu lên từ nuôi trồng thủy sản[49, tr.13]
Các kết quả về áp dụng khoa học công nghệ nêu trên đã đóng góp quantrọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cơ cấu sản xuất nôngnghiệp, đã chuyển đổi đợc trên 10.000 ha ruộng trũng cấy lúa bấp bênh, hiệuquả kinh tế thấp sang trồng cây ăn quả, chăn nuôi thủy đặc sản có hiệu quả kinhtế; phát triển đợc 603 trang trại; hình thành đợc các vùng sản xuất nông nghiệphàng hóa; tỷ trọng giữa trồng trọt - chăn nuôi, thủy sản- dịch vụ có sự chuyểnbiến tích cực từ 59,8% - 34,4% - 5,8% năm 2005 đến năm 2010 là 56,6% -36,8% - 6,4% [49, tr.3] Tốc độ tăng trởng nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010
đạt trung bình 2,1%, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt trên 73,5 triệu đồng/ha, gópphần giảm thiểu tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2010 xuống còn 4,9%
Bảy là, từng bớc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng nông thôn phục vụ
cho việc phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững và xây dựng nông thôn mới
Trang 28Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật là bộ phận quan trọng trong hệ thống kếtcấu hạ tầng kinh tế nông thôn Bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi,
hệ thống điện, hệ thống thống tin liên lạc
Hệ thống giao thông có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội nông thôn Nếu không có giao thông thuận lợi thì rất khó choviệc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Nhận thức đợc tầm quan trọng của hệ thốnggiao thông nông thôn đối với phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững nênnhững năm qua, mạng lới giao thông nông thôn của Hải dơng đã từng bớc đợcxây dựng, sửa chữa, nâng cấp Với phơng châm “Nhà nớc và nhân dân cùnglàm”, ý Đảng hợp với lòng dân nên Hải Dơng đã cơ bản hoàn thiện hệ thống đ-ờng giao thông nói chung, giao thông nông thôn nói riêng Đã làm mới, sửachữa, nâng cấp, cải tạo 182,2 km đờng tỉnh lộ, 383 km đờng huyện, 7.070 km
đờng giao thông nông thôn, trong đó đờng chất lợng cao là 4.211 km (bê tông
là 3.583 km, đờng nhựa là 627 km); hoàn thành 44 tuyến đờng thuộc dự án giaothông nông thôn 3 (bằng vốn vay của Ngân hàng thế giới) chiều dài 83 km và6.953 m cầu cống 100% xã phờng đã có đờng ô tô đến trung tâm; 60% số xã,phờng, thị trấn trong tỉnh đã bê tông hóa 100% các tuyến đờng thôn, đờng ngõxóm [46, tr.11] Hệ thống giao thông thuận lợi đã góp phần nhanh chóng đa cácsản phẩm hàng hóa tới tay ngời tiêu dùng một cách nhanh nhất, góp phần đẩymạnh giao lu văn hóa, khoa học - kỹ thuật giữa các địa phơng trong và ngoàitỉnh, trong đó có những kiến thức phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho phát triểnnông nghiệp theo hớng bền vững
Hệ thống thủy lợi của tỉnh luôn đợc củng cố đáp ứng yêu cầu sản xuấtnông nghiệp theo hớng bền vững Trong đó, hệ thống thủy nông xây dựng mới đ-
ợc 15 trạm bơm (gồm trạm bơn ứng Hèo, Tuần Mây, An Phụ, Thanh Xá, NgọcTân, Ô Xuyên, Ngọc Châu, Đò Đồn ); duy tu, bảo dỡng 17 trạm bơm nớc hiện
có Đặc biệt thực hiện chơng trình kiên cố hóa kênh, mơng nội đồng, Hải Dơng
đã xây dựng kiên cố hóa đợc 1.248 km kênh, mơng (trong đó, kênh chính, kênhcấp I là 180 km, kênh cấp III là 350 km, còn lại kênh nội đồng là 718 km) Vìvậy, đến nay Hải Dơng cơ bản đã đảm bảo yêu cầu dẫn nớc, mở rộng diện tích t-
ới tiêu, do chủ động đợc nguồn nớc tới đã góp phần nâng cao năng suất câytrồng, vật nuôi Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững đòi hỏi phải làm tốtcông tác phòng chống lụt bão, nên hệ thống đê điều có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với phát triển nông nghiệp và đời sống ở nông thôn Hiện nay, toàn tỉnh
đào đắp hơn 2.397,061 m3 đất đắp đê, gia cố 236.616 m3, tu bổ, kè 126.246 m3
đá, xây dựng và cải tạo16 cống đê dới; 96 điếm canh đê và 4 nhà quản lý đê, cảitạo 76.265 m mặt đê, thực hiện cứng hóa 29,7 km mặt đê; ngoài ra còn xây dựng
Trang 29các công trình chắn sóng, hạ tầng nuôi, trồng thủy sản, với tổng vốn đầu t đạt1.777,42 tỷ đồng [46, tr.9-10] Nhờ phát triển thủy lợi, đồng ruộng Hải Dơng đạt
tỷ lệ tới tiêu vào loại cao ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ Đất đai là t liệu sản xuấtchủ yếu, việc nâng cao hệ số quay vòng đất có ý nghĩa nh quay vòng vốn, gópphần nâng hệ số quay vòng ruộng đất từ 2,5 lên 2,7 lần/năm Đó là kết quả của
sự đầu t nghiên cứu một cách khoa học về thời tiết, mùa vụ, các giai đoạn sinh ởng, phát triển của các giống cây trồng, vật nuôi để xây dựng một quy trình sảnxuất, chu kỳ sản xuất cho phù hợp, bảo đảm nâng cao năng suất, chất lợng, hiệuquả sản xuất
tr-Hệ thống điện nông thôn là cơ sở vật chất làm nền tảng cho việc cung cấp
điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt của ngời dân Nhận thức đúng tầm quan trọng
đó, trong những năm qua, hệ thống lới điện Hải Dơng luôn đợc tăng cờng củng
cố, các trạm biến áp, đờng dây tải điện của tỉnh đợc nâng cấp, đáp ứng ngày càngtốt hơn yêu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân Hiện nay, Hải D-
ơng đang triển khai xây dựng trạm 220 KVA Đức Chính, trạm 110 KVA NhịChiểu, Đại An, nâng công suất 4 trạm 110 KVA (Chí Linh, Nghĩa An, Lai Vu,Phả Lại); xây dựng các trạm biến áp, xây dựng và cải tạo một số km đờng dây110,35 KV; cải tạo nâng cấp lới điện nông thôn theo dự án năng lợng nông thôn
II bằng vốn vay của tổ chức Ngân hàng thế giới cho 60 xã, việc cung cấp điệnkhá ổn định Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 263/263 xã có điện và 100% hộ gia
đình sử dụng điện [46, tr.12-13] Có nguồn điện với công suất đảm bảo, hệ thốngtruyền tải tốt, bà con nông dân đã sử dụng để phát triển nông nghiệp theo hớngbền vững Nhiều địa phơng sản xuất rau màu đã áp dụng tới tiêu theo kiểu phunsơng; dùng điện sởi ấm và kích thích hoa nở về mùa đông đúng vào các dịp lễ, tếtvừa nâng cao thu nhập cho ngời sản xuất vừa kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị tr-ờng; điện để sởi ấm về mùa đông và làm mát về mùa hè cho gia súc, gia cầmgiúp chúng có đủ sức khỏe đề kháng bệnh tật và sinh trởng tốt, bảo đảm chất l-ợng thực phẩm cung cấp cho thị trờng, góp phần nâng cao chất lợng cuộc sốngnhân dân
Trong xã hội hiện đại, thông tin có vai trò to lớn và nhiều khi ảnh hởngquyết định tới sự phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa Xây dựng và phát triển
hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một nhiệm vụ trọng yếu trong xâydựng, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đáp ứng yêu cầu của quá trình pháttriển nông nghiệp theo hớng bền vững Đến nay, hệ thống bu điện ở Hải Dơng
đã phục vụ trên 90% dân c nông thôn; tất cả các huyện, xã đều có điện thoại nộihạt Mạng lới phát thanh truyền hình đã phủ sóng hầu khắp các vùng nông thôn
Trang 30trong tỉnh Hệ thống thông tin, đặc biệt là phát thanh và truyền hình không chỉnâng cao đời sống văn hóa cho nhân dân mà còn giúp bà con nông dân nắmvững đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc Các đ-ờng lối, chính sách, luật pháp có liên quan trực tiếp đến phát triển nông nghiệptheo hớng bền vững nh đờng lối phát triển nông nghiệp, nông thôn, các chínhsách, luật pháp liên quan về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai các chất cấm
sử dụng trong chăn nuôi, các loại thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong nôngnghiệp Nhờ có sự hiểu biết đó, bà con nông dân sẽ xây dựng và lựa chọn cácphơng án đầu t sản xuất kinh doanh phù hợp, bảo đảm chấp hành đúng đờnglối, chủ trơng, chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nớc vơn lên làm giàucho mình và cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng.Thông qua các phơng tiện truyền thông giúp bà con nông dân tiếp cận vớinhững kiến thức khoa học - kỹ thuật nông nghiệp, những kiến thức đó giúp bàcon nắm đợc đặc điểm sinh trởng của các giống cây trồng, vật nuôi; u điểm vàhạn chế của chúng, từ đó ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để tăngnăng suất, chất lợng, hiệu quả
* Nguyên nhân của những thành tựu
Nguyên nhân chủ quan
Một là, tỉnh đã có những chủ trơng đúng đắn, phù hợp tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho nông dân thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển nông nghiệp theo ớng bền vững
h-Những năm qua, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân Hải Dơng đã nhậnthức sâu sắc các quan điểm, chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc về pháttriển nông nghiệp theo hớng bền vững và vận dụng sáng tạo, linh hoạt, phùhợp với tình hình thực tiễn của địa phơng
Trớc hết, Hải Dơng đã biết phát huy tối đa lợi thế là nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ Đồng thời đã nêu cao tinh thần tự lực, tự cờng luôn tìmbiện pháp phát huy có hiệu quả các nguồn lực tại chỗ và thu hút đầu t từ bênngoài, không trông chờ và ỷ lại vào Trung ơng, đoàn kết nhất trí trong nội bộ,dám nghĩ, dám làm, huy động đợc mọi nguồn lực của địa phơng về nhân lực,vật lực, tài lực, sức mạnh của nhân dân để tổ chức, thực hiện tốt chủ trơng pháttriển nông nghiệp theo hớng bền vững, phát triển kinh tế nông thôn, cải thiện
đời sống của c dân
Hai là, tỉnh Hải Dơng đã sớm xác định cơ cấu kinh tế phù hợp với từng
vùng, từng khu vực trong tỉnh Mạnh dạn đầu t vốn, chuyển dịch cơ cấu sảnxuất Ngời Hải Dơng có truyền thống chịu khó, năng động, luôn học hỏi
Trang 31kinh nghiệm, biết nắm lợi thế, tranh thủ thời cơ nhằm khai thác thế mạnhcủa đất đai, tài nguyên để phát triển tạo ra những chuyển biến nhanh chóngtrong lĩnh vực kinh tế và hòa nhập vào khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắccũng nh cả nớc.
Nguyên nhân khách quan
Hải Dơng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và trục tam giáctăng trởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, là những thị trờng lớn,những trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật Do đó, Hải Dơng có những thuậnlợi nh: hấp dẫn của các nhà đầu t, tiếp cận nhanh chóng những tiến bộ khoahọc - kỹ thuật, có điều kiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp; thuận lợi lớn
về tiêu thụ nông sản và tận dụng đợc năng lực của công nghiệp chế biến Mặtkhác, Hải Dơng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và thổ nhỡng phù hợp vớinông nghiệp nhiệt đới đa dạng, có thể phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi.Các vùng nông nghiệp của Hải Dơng có vị trí rất thuận lợi, kết cấu địa tầngphù hợp với phát triển giao thông, công nghiệp chế biến tại chỗ, mà các địaphơng khác ít có đợc những điều kiện đó
1.2.3 Những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững ở tỉnh Hải Dơng thời gian qua
* Những hạn chế trong phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
Một là, ruộng đất nông nghiệp Hải Dơng vẫn bị chia nhỏ, manh mún,
không phù hợp với yêu cầu của việc sản xuất hàng hoá lớn tập trung
ở Hải Dơng hiện nay về cơ bản việc sử dụng đất nông nghiệp vẫn cònrất nhỏ lẻ, manh mún Mặc dù, sau khi dồn điền đổi thửa, số thửa ruộng toàntỉnh giảm đi 2,17 lần, diện tích bình quân một thửa đã tăng lên 2,1 lần, nhngtoàn tỉnh vẫn còn 1.370.049 thửa ruộng nằm trong 364.275 hộ nông dân, bìnhquân mỗi hộ 3,76 thửa, diện tích mỗi thửa bình quân 537 m2 [48, tr.33] Qua
đó cho thấy, tính chất manh mún trong sản xuất nông nghiệp ở Hải Dơng cònlớn cần phải đợc thay đổi theo hớng phát triển bền vững
Từ thực trạng đất sản xuất nông nghiệp bị chia nhỏ, manh mún đặt rayêu cầu phải tích tụ tập trung đất đai để mỗi hộ sản xuất có diện tích đủ lớnthâm canh sản xuất một loại nông phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trờng Thựctiễn nhiều địa phơng ở Hải Dơng cho thấy mỗi hộ sản xuất nông nghiệp phải
có diện tích tơng đối lớn để sản xuất hàng hóa thì nông nghiệp mới phát triển.Chính quy mô sản xuất nhỏ, phân tán đã cản trở rất lớn trong việc tổ chức sảnxuất hàng hóa tập trung, đẩy mạnh việc áp dụng cơ giới hóa, ứng dụng thành
Trang 32tựu khoa học công nghệ, thâm canh vào sản xuất Vì thế, việc quy hoạch lại
đất sản xuất và cả không gian vùng dân c là cần thiết
Hai là, quá trình cơ giới hóa nông nghiệp và việc áp dụng các quy trình
kỹ thuật sản xuất tiên tiến còn diễn ra chậm Hầu hết các khâu sản xuất nôngnghiệp đều làm thủ công dẫn đến năng suất lao động nông nghiệp cha cao
Do đặc điểm của hoạt động sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc trực tiếpvào các điều kiện tự nhiên, cho nên việc áp dụng các tiến bộ khoa học côngnghệ vào sản xuất đại trà là hết sức khó khăn Điều này, làm cho nông nghiệpvốn dĩ đã lạc hậu lại càng trở lên lạc hậu hơn
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân hộ thấp, lại cha làm tốt việcdồn điền đổi thửa, nên trên thực tế việc đa các máy móc vào sản xuất nông nghiệpcủa tỉnh còn rất chậm Việc cơ giới hóa nông nghiệp chủ yếu là do nhu cầu của từng
hộ nông dân, các thành phần kinh tế tự trang bị, thiếu sự quản lý và chỉ đạo thốngnhất của các cấp chính quyền Các khâu sản xuất trớc, trong và sau thu hoạch cha đ-
ợc đầu t đồng bộ, công suất các loại máy cha đáp ứng đợc yêu cầu của công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Các điều kiện cần thiết cần cho phát triểncơ giới hóa hạn chế, nh ruộng đất còn chia nhỏ, manh mún, hạ tầng giao thông đồngruộng cha phù hợp, nông dân thiếu vốn và tính hợp tác cha cao Hiện nay, khâu gieocấy và thu hoạch bằng máy còn rất ít, không đạt đợc mục tiêu đề ra (mục tiêu 2010cho cả hai khâu là 20%) [47, tr.15] Công tác đào tạo, bồi dỡng, hớng dẫn sử dụngmáy móc phục vụ quá trình cơ giới hóa, điện khí hóa nông nghiệp, nông thôn cha
đáp ứng đợc nhu cầu của nông dân Công nghệ sinh học là yếu tố tạo ra sản phẩmsạch và bảo vệ môi trờng góp phần phát triển nền nông nghiệp theo hớng bền vững,song việc đa vào sử dụng còn ít Đầu t công nghệ cao vào sản xuất còn thấp, nên ch-
a tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lợng cao để cạnh tranh trên thị trờng, đặc biệt làphục vụ xuất khẩu
Ba là, năng lực cạnh tranh của hàng nông sản còn thấp làm tổn hại cho
dân c nông nghiệp
Với một phơng thức canh tác còn lạc hậu, hoạt động sản xuất manhmún đã làm gia tăng thêm chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm nôngnghiệp Điều này làm cho sản phẩm nông nghiệp Hải Dơng thờng có chi phícao hơn so với sản phẩm nông sản trong vùng Mặt khác, chất lợng và độ an toàn
vệ sinh của sản phẩm không cao, công nghệ sau thu hoạch lạc hậu nên năng lựccạnh tranh thấp Ngay thị trờng trong tỉnh, một số mặt hàng nông phẩm cũng
đang mất dần thị phần vì không cạnh tranh đợc với các nông phẩm cùng loại vớigiá rẻ của tỉnh khác, nớc khác Điều đó đã ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả hoạt
động sản xuất và sự bấp bênh trong thu nhập của ngời nông dân
Trang 33Bốn là, vấn đề công bằng xã hội trong phát triển nông nghiệp nông
thôn còn nhiều bất cập
Phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững là cơ sở để giải quyết cácvấn đề xã hội ở nông thôn Tuy nhiên vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo ở nôngthôn, miền núi và phát sinh nghèo mới ở vùng đô thị hóa do chính sách cha đồng
bộ Trong đầu t cho vùng nghèo, vùng nông thôn phát triển còn thiếu sự cân đốigiữa nâng cao chất lợng nguồn nhân lực với đầu t kết cấu hạ tầng Còn thiếu cơchế kích thích tính chủ động, tự lực vơn lên của ngời nghèo và cộng đồng vùngnghèo Đời sống vật chất tinh thần của dân c nông thôn ở nhiều vùng còn khókhăn; chất lợng và mức hởng thụ văn hóa của dân c vùng nông thôn còn thấp chatơng xứng với tốc độ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Năm là, cha có sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế nông nghiệp
với bảo vệ môi trờng sinh thái
Do chạy theo lợi ích trớc mắt mà hoạt động sản xuất nông nghiệp đang lệthuộc quá nhiều vào các loại hóa chất Đồng thời, do trình độ nhận thức của ngờisản xuất còn hạn chế nên trong quá trình sản xuất, các yếu tố đầu vào đã bị sửdụng một cách thiếu tổ chức, thiếu khoa học Trong tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất đều thấy có sự tham gia của các loại hóa chất ngay từ khâu làm giốngcho đến khi thu hoạch d lợng hóa chất đã vợt quá khả năng hấp thụ của môi tr-ờng tự nhiên Vì vậy, những loại hóa chất đó quay trở lại, tác động đến môi trờngsinh thái, làm cho nguồn tài nguyên bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt Hậu quả củanhững vấn đề trên đang tác động trực tiếp tới toàn bộ khu vực nông nghiệp, nôngthôn
Việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các chấtkích thích sinh trởng một cách tuỳ tiện trong nông nghiệp đã có dấu hiệu vợtquá giới hạn cho phép của môi trờng sinh thái, đang làm cho một số diện tích
đất canh tác đợc coi là “Có vấn đề suy thoái” Tài nguyên nớc cũng đứng trớcnguy cơ suy thoái mạnh; nớc ngầm ở một số vùng bị cạn kiệt vào mùa khô dokhai thác quá mức Nguồn nớc mặt bị ô nhiễm bởi hóa chất Việc sử dụng d l-ợng thuốc bảo vệ thực vật và phân hóa học trong nông nghiệp cùng với việckhông kiểm soát đợc chất thải từ một số cơ sở chăn nuôi đã ảnh hởng rất lớn
đến môi trờng và không khí xunh quanh
Tác hại của những vấn đề trên phải mất một thời gian dài mới có thểkhắc phục đợc, gây ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của ngời nông dân trênnhiều khía cạnh nh thu nhập giảm sút, các vấn đề liên quan đến sức khỏe, cáckhoản chi phí phát sinh có xu hớng ngày càng tăng Vì vậy, việc phát triển nông
Trang 34nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa quan trọng.Bảo vệ tài nguyên môi trờng chính là bảo vệ sự phát triển theo hớng bền vữngcủa ngành nông nghiệp.
* Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân chủ quan
Một là, công tác điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững nói riêng cha kịp thời
Ngay từ khi tách tỉnh năm 1997, mặc dù đã chủ động trong công tác quyhoạch, kế hoạch, xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có côngtác quy hoạch phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững, nhng do thiếu vốn vàcòn t tởng coi nhẹ sản xuất nông nghiệp đã ảnh hởng trực tiếp đến công tác quyhoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững nh: chậm điều chỉnhquy hoạch để phù hợp với tình hình thực tiễn và diễn biến của thị trờng; quyhoạch phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững thiếu đồng bộ, đầu t manhmún, nhỏ lẻ, cha mang tính tổng thể gắn kết giữa các vùng, các địa phơng vớitrung tâm kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực Việc xây dựng quy hoạch pháttriển sản xuất nông nghiệp mới ở dạng định hớng ở cấp tỉnh, thiếu cụ thể hóa ởcấp huyện và nhất là ở cơ sở Các định hớng phát triển thờng thiếu yếu tố vềthông tin thị trờng, vốn, công nghệ, nhân lực và chậm có sự điều chỉnh do sự biến
động các yếu tố trên Vì vậy, định hớng còn mang tính hình thức, ít có ý nghĩakhi chỉ đạo thực hiện
Một số diện tích đất nông nghiệp chuyển sang quy hoạch các khu, cụmcông nghiệp, đô thị và dân c nên phá vỡ quy hoạch thủy lợi ở nhiều vùng sảnxuất dẫn đến úng, hạn cục bộ, ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp Tình trạng xãlập quy hoạch cha bám sát quy hoạch của huyện, huyện cha bám sát quy hoạchcủa tỉnh còn phổ biến Do đó cha tạo đợc sự đồng bộ và nhất quán cao trong tổchức thực hiện Việc quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mớicòn cha có sự kết hợp chặt chẽ với quy hoạch lại sản xuất nông nghiệp tại chỗ,tạo việc làm mới và chuyển nghề cho nông dân
Hai là, nhận thức về yêu cầu phát triển nông nghiệp theo hớng bền
vững trong tầng lớp nhân dân còn hạn chế
“Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dơng đến năm
2015, định hớng đến năm 2020” đã đợc triển khai thực hiện Nhng công tác tuyêntruyền, vận động nhân dân cha làm tốt, còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm,còn mang tính hình thức Do đó, một số ngành, địa phơng và phần lớn nhân dânnhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của phát triển nông nghiệp theo hớng bềnvững cha đầy đủ Điều đó, làm cho công tác xây dựng quy hoạch, đề án, dự án,triển khai thiếu đồng bộ, đầu t dàn trải, hiệu quả đầu t thấp; việc dồn điền, đổi thửa
Trang 35giữa các nông dân khó khăn, lên quy mô sản xuất cha đáp ứng đợc với yêu cầucủa sản xuất nông nghiệp theo hớng bền vững.
Ba là, các dịch vụ điện, thủy nông, bảo vệ thực vật, cung ứng vật t còn
ở quy mô và trình độ thấp; phần lớn khối lợng dịch vụ vẫn dựa vào các hợp tácxã, nhng tình trạng chung là các hợp tác xã còn mang tính hình thức Hầu hếtcác hợp tác xã còn lúng túng trong việc lựa chọn phơng thức kinh doanh Cáckhâu dịch vụ cần cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa nh côngnghiệp chế biến, dịch vụ kỹ thuật chậm phát triển, nông dân thờng không thựchiện đúng hợp đồng dịch vụ Sản xuất và dịch vụ nông nghiệp hiệu quả thấpnên các doanh nghiệp ít đầu t vào lĩnh vực nông nghiệp Cha hình thành đợc
hệ thống chợ đầu mối đóng vai trò trung tâm mua bán nông sản của một vùng(liên xã, liên huyện) có lợi cho ngời sản xuất để kích thích sản xuất phát triển.Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, văn minh thơng mại cha đợc thực hiện tốt ởhầu hết các chợ nông thôn
Bốn là, chất lợng nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất còn thấp, năng lực của
một bộ phận cán bộ công chức của ngành nông nghiệp cha theo kịp sự phát triển
Nguồn nhân lực của nông nghiệp, nông thôn bao gồm: cán bộ lãnh đạo,cán bộ quản lý, ngời trực tiếp sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nông dân làchủ thể của quá trình phát triển Ngời nông dân sẽ không làm tốt đợc vị trí chủthể của mình, nếu không đợc bồi dỡng, đào tạo, trang bị những kiến thức cầnthiết về phát triển nông nghiệp theo hớng bền vững
ở Hải Dơng đại đa số nông dân còn hạn chế trong tiếp thu, ứng dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Tuy tỉnh Hải Dơng đã chú ý đến tập huấn, bồidỡng kiến thức cho nông dân mỗi khi đa cây con mới vào sản xuất nhng th-ờng mới dừng ở mức tập huấn kỹ thuật sản xuất đơn lẻ cây, con, ít quan tâmtới bồi dỡng kiến thức tổng hợp có hệ thống về hiệu qủa luân canh, hiệu quảkhi ứng dụng các công nghệ tiên tiến, về thị trờng cũng nh vấn đề môi tr-ờng
Năng lực trình độ cán bộ khoa học - kỹ thuật trực tiếp tham gia chỉ đạosản xuất hớng dẫn nông dân còn hạn chế Số cán bộ đại học nông nghiệp đangtrực tiếp tham gia sản xuất nông nghiêp tại hộ nông dân, các trang trại, các cơ
sở quốc doanh chỉ bằng 0,8% tổng lao động nông nghiệp Các chủ trang trạihầu hết cha qua đào tạo trung cấp mà chủ yếu học tập thông qua thực tiễn và hệthống khuyến nông tập huấn nên kiến thức cơ bản của nghề nghiệp, khả năngtiếp cận và xử lý thông tin thị trờng còn yếu ở các hợp tác xã dịch vụ nôngnghiệp, chủ nhiệm hợp tác xã qua đào tạo trung cấp trở lên mới đạt 19,8% Kế
Trang 36toán trởng các hợp tác xã qua đào tạo từ trung cấp trở lên mới đạt 47% Với cán
bộ chỉ đạo nông nghiệp (cán bộ lãnh đạo chủ chốt các xã, có trình độ trung cấp,
đại học nông nghiệp là 32%; số cán bộ chủ chốt (bí th, phó bí th, chủ tịch) cáchuyện có trình độ đại học nông nghiệp là 12% [48; tr.36]
Tình trạng nguồn nhân lực vừa yếu, vừa mỏng là yếu tố cơ bản hạn chếtới việc đổi mới và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và yêu cầu đòi hỏiphải ứng dụng công nghệ cao và thông hiểu thị trờng
Năm là, sự phối hợp theo mô hình liên kết “Bốn nhà”: Nhà nớc, nhà
doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nông cha hiệu quả Khả năng thích ứngtrong cơ chế thị trờng của nông dân ở Hải Dơng cha cao, khi gặp giá cả thấtthờng thì việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi cha phù hợp Sự gắn chặt giữaphát triển sản xuất, tăng trởng kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trờng chacao, khả năng phòng chống, giảm nhẹ thiên tai còn hạn chế, tình trạng ônhiễm còn xảy ra ở nhiều nơi
Nguyên nhân khách quan
Một là, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất
nông nghiệp chậm Việc tích tụ ruộng đất khó khăn, do đặc điểm của sản xuấtnông nghiệp nên việc áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuấtcòn hạn chế Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, cha thực sựthúc đẩy mạnh mẽ việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn.Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, cha đáp ứng yêu cầu phát triểnmạnh sản xuất hàng hóa
Hai là, ngành nông nghiệp phát triển cha toàn diện Sự phát triển cha toàn
diện biểu hiện ở quy mô, năng lực sản xuất nhỏ, phân tán; áp dụng cơ khí hóa, côngnghệ sinh học và ứng dụng vào sản xuất, chế biến nông sản còn chiếm tỷ lệ thấp Do
đó, mức độ rủi do và tổn thất sau thu hoạch lớn Hiện nay, toàn tỉnh có 6 cơ sở côngnghiệp sấy và tuyển chọn hạt giống quy mô nhỏ; mô hình sản xuất rau, hoa bằng nhàlới, nhà màng ứng dụng công nghệ tiên tiến (tới, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, chủ
động theo phơng pháp khoa học) còn ít Tỷ lệ giống cây trồng đợc tạo bằng côngnghệ tiên tiến (lai, nuôi cấy mô) còn ở mức thấp Mặt khác, cơ chế quản lý khoa họccông nghệ cũng cha động viên đợc các nhà khoa học và các doanh nghiệp tích cựctham gia đầu t, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Đây là yếu tốquan trọng tác động trực tiếp đến năng suất, sản lợng và chất lợng sản phẩm
Ba là, cha hình thành thị trờng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuận
lợi, cha tạo động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế nói chung và phát triểnnông nghiệp nói riêng Mặt khác, giá cả vật t nông nghiệp đầu vào còn cao;