1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

49 3,1K 41

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

Lý do chọn đề tài: 2

Mục tiêu của đề tài: 2

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

Phương pháp nghiên cứu: 3

Kế hoạch nghiên cứu, thực tập: 3

Nội dung của đề tài: 4

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 5

1.1 Giới thiệu Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Thuận An: 5

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 5

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của đơn vị: 6

1.1.3 Các dịch vụ của NHNN&PTNT Chi nhánh Huyện Thuận An: 7

1.1.4 Tình hình hoạt động: 8

1.2 Hiện trạng tin học: 8

1.3 Giới thiệu IPCAS - Dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng: 9

1.3.1 Tổng quan về Dự án: 9

1.3.2 Mục tiêu của dự án: 9

1.3.4 Đặc điểm của Hệ thống: 10

1.3.5 Hệ thống gồm các Module: 11

1.4 Hiện trạng về nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh: 11

Trang 2

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM 13

2.1 Mô tả quy trình: 13

2.1.3 Các thông tin liên quan: 16

2.2 Lưu đồ chứng từ: 19

2.2.1 Quy trình gửi tiền: 19

2.2.2 Quy trình rút tiền 20

2.3 Xác định các yêu cầu chức năng: 20

2.3.1 Yêu cầu về lưu trữ: 20

2.3.2 Yêu cầu tra cứu: 20

2.3.3 Yêu cầu tính toán: 21

2.3.4 Yêu cầu kết xuất: 21

2.3.5 Yêu cầu hệ thống: 21

2.4 Mô hình Usecase: 21

2.4.1 Xác định các tác nhân (Actor): 21

2.4.2 Các tình huống sử dụng (Usecase): 22

2.4.3 Sơ hồ tình huống sử dụng (Usecase Diagram): 23

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC THAO TÁC NGHIỆP VỤ 29

3.1 Cơ sở dữ liệu: 29

3.1.1 Mô hình thực thể và mối kết hợp: 29

3.1.2 Mô tả các Table: 29

3.1.3 Mô tả các mối liên hệ trên sơ đồ: 32

3.2 Sơ đồ form tổng quát của nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm: 35

3.3 Sơ đồ trình tự một số nghiệp vụ: 37

Trang 3

3.3.1 Nghiệp vụ mở sổ gửi vốn: 38

3.3.2 Nghiệp vụ rút lãi: 39

3.3.3 Nghiệp vụ rút vốn không kỳ hạn: 40

3.3.4 Nghiệp vụ tái ký gửi: 41

3.4 Nhận xét, đánh giá về quy trình gửi tiền tiết kiệm: 41

3.4.1 Ưu điểm của quy trình: 41

3.4.2 Khuyết điểm của quy trình: 45

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 47

4.1 Kết quả đạt được: 47

4.2 Những hạn chế: 47

4.3 Hướng phát triển đề tài: 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 4

- Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và mức thu nhập ngày càng nâng caocủa người dân, gửi tiền Tiết kiệm là một nhu cầu cần thiết và được nghĩ đến đầutiên, bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại.

- Kết hợp hai khía cạnh trên, em quyết định chọn đề tài “Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm” của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam để làm rõ sự vận hành, xử lý của quy trình từ con người cho đến Hệ thốngtin học

Mục tiêu của đề tài:

- Tìm hiểu về quy trình, dữ liệu phát sinh và mô hình quản lý của nghiệp vụ mở tài khoản tiết kiệm tại Agribank

- Hiểu được quy trình xử lý của Hệ thống trung tâm Qua đó, thiết kế có thể thiết

kế lại cơ sở dữ liệu và trình tự thực hiện của các nghiệp vụ trong quy trình

- Đưa ra nhân xét, đánh giá cho quy trình

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

- Quy trình gửi Tiết kiệm thực tiển tại Ngân hàng

Trang 5

- Tài liệu, chứng từ đầu vào do Ngân hàng cung cấp.

- Hệ thống IPCAS phần nghiệp vụ Quản lý thông tin khách hàng và nghiệp vụ Tiền gửi

Phạm vi nghiên cứu:

- Các nghiệp vụ phát sinh trong quy trình gửi tiền tiết kiệm

Phương pháp nghiên cứu:

- Lưu đồ chứng từ để mô hình hoá dòng chứng từ, dữ liệu

- Usecase để mô tả các tình huống nghiệp vụ

- Microsoft Office Access 2007 để thiết kế lại cơ sở dữ liệu

- Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) để mô tả lại từng nghiệp vụ

Kế hoạch nghiên cứu, thực tập:

2 Khảo sát hiện trạng Agribank chi nhánh

3 Tìm hiểu thông tin về Hệ thống IPCAS 6 ngày 15/1/2012 20/1/2012

4 Viết và chỉnh sửa báo cáo, nghỉ Tết

5 Tìm hiểu quy trình gửi tiền tiết kiệm 26 ngày 30/1/2012 29/2/2012

6 Tìm hiểu quy trình thủ công 10 ngày 30/1/2012 9/2/2012

Viết và sửa quy trình 7 ngày 10/2/2012 16/2/2012

7 Tìm hiểu các chức năng xử lý của Hệ

8 Xây dựng Cơ sở dữ liệu và mô tả nghiệp

Trang 6

Xây dựng cơ sở dữ liệu 10 ngày 26/3/2012 6/3/2012Trình bày và sửa báo cáo 3 ngày 7/3/2012 9/3/2012

9 Tìm hiểu sơ đồ của Hệ thống 4 ngày 10/3/2012 13/3/2012

10 Tìm hiểu trình tự thực hiện các nghiệp

vụ của quy trình 4 ngày 14/3/2012 17/3/2012

Nội dung của đề tài:

Chương 1: Khảo sát hiện trạng

Chương 2: Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm

Chương 3: Cơ sở dữ liệu và các thao tác nghiệp vụ

Chương 4: Kết luận

Trang 7

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

1.1 Giới thiệu Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Thuận An:

vì mục tiêu lợi nhuận , góp phần thực hiện các mục tiêu của nhà nước

NHNN&PTNT Chi nhánh Khu công nghiệp Sóng Thần được thành lập ngày27/09/2007 theo quyết định số 959/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 12/09/2007 Đây là chinhánh cấp I của NHNN&PTNT Việt Nam Sau đó không ngừng phát triển và thành lậpthêm 2 chi nhánh cấp II ở Thuận An và Dĩ An NHNN&PTNT Chi nhánh HuyệnThuận An là doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh đa năng trong lĩnh vực tàichính, tiền tệ Ngân Hàng, mục tiêu hoạt động không chỉ vì lợi nhuận thuần tuý mà cònphục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và các chương trìnhchính sách xã hội khác Trong tình hình hoạt động trên lĩnh vực tài chính tín dụng diễn

ra khá gay gắt nhưng chi nhánh NHNN&PTNT Huyện Thuận An đã tận dụng nhữnglợi thế, kịp thời đưa ra những phương thức kinh doanh phù hợp, linh hoạt và đã đạt

Trang 8

được nhiều kết quả nhất định trong hoạt động kinh doanh, góp phần khẳng định vị thế

và thương hiệu NHNN&PTNT Việt Nam

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của đơn vị:

Giám đốc: Phụ trách điều hành chung toàn Chi nhánh Trực tiếp chỉ đạo các phòng

PHÒNGKDNT

&TTQT

PHÒNGKẾHOẠCHKINHDOANH

CÁC CHINHÁNH,PHÒNGGDTRỰCTHUỘC

Trang 9

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Nhiệm vụ thực hiện là kiểm tra nội bộ bên trong

Chi nhánh về: kế toán tài chính và nghiệp vụ tín dụng, công tác an toàn kho quỹ, cácmặt hoạt động tại Chi nhánh

Phòng kế toán ngân quỹ: Kiểm soát chứng từ, thực hiện thu chi tại Chi nhánh,

quyết toán năm tài chính

Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện các công việc như tổ chức nhân sự (tuyển

dụng, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội quy, tính toán tiền lương, thưởng…)

Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: Đây là bộ phận giao dịch trực

tiếp với khách hàng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến khách hàng như:

mở tài khoản tiền gửi, huy động tiền gửi các loại, kỳ phiếu, thanh toán trong nước vàquốc tế, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối…

Phòng kế hoạch kinh doanh – dịch vụ thẻ: Thực hiện nhiệm vụ tiếp thị các sản

phẩm, dịch vụ của ngân hàng Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh,thiết lập thông tin khách hàng

1.1.3 Các dịch vụ của NHNN&PTNT Chi nhánh Thuận An:

Hiện tại Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Thuận An đang thực hiện các dịch vụhiện có của một ngân hàng hiện đại:

- Nghiệp vụ tiền gửi/ tài khoản

- Nghiệp vụ tín dụng

- Nghiệp vụ bảo lãnh

- Nghiệp vụ chiết khấu

- Thanh toán quốc tế

- Phone Banking

- Thẻ ATM – Thẻ ghi nợ

- Chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước

Trang 10

- Cung cấp các dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu củakhách hàng và thực hiện các dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại.

1.1.4 Tình hình hoạt động:

Nhờ thực hiện tốt công tác huy động vốn, ngân hàng đã chủ động đầu tư chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo đúng hướng của ngành, tập trung phục vụ theo nhu cầu sảnxuất, thanh toán, tiêu dùng của mọi khách hàng trên toàn địa bàn hoạt động Với việcnhu cầu khách hàng ngày càng gia tăng về số lượng cũng như loại hình dịch vụ,NHNN&PTNT chi nhánh Thuận An đã tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.Ngoài các dịch vụ của một ngân hàng truyền thống, các loại dịch vụ của nghiệp vụngân hàng hiện đại như bảo lãnh, nghiệp vụ chiết khấu, thanh toán quốc tế, phonebanking, thẻ ATM, chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước… được mở rộng và hoạtđộng hiệu quả, tiện ích mà nó đem lại cho khách hàng nói riêng và nền kinh tế là rấtlớn

Công tác chăm sóc khách hàng cũng luôn được quan tâm, các ý kiến khách hàngluôn được giải quyết kịp thời nên số lượng khách hàng đến với chi nhánh ngày cànggia tăng Chính sự phát triển không ngừng và luôn hướng tới khách hàng đã tạo nên uytín của đơn vị ngày càng cao trên thị trường tài chính, là địa chỉ đáng tin cậy của cácdoanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn khi có nhu cầu về các dịch vụ tài chính

Trang 11

1.3 Giới thiệu IPCAS - Dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng:

1.3.1 Tổng quan về Dự án:

Năm 1995 Chính phủ Việt Nam ký với Ngân hàng Thế giới hiệp định tín dụng trịgiá 49 triệu USD để tài trợ cho Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thanh toánViệt nam Năm 1997, dự án được tách ra thành 7 tiểu dự án của Ngân hàng Nhà nước

và 6 ngân hàng thương mại Dự án IPCAS (dự án Thanh toán nội bộ ngân hàng và kếtoán khách hàng của NHNN&PTNT VN) là một trong 7 tiểu dự án đó

Dự án IPCAS với trị giá 10 triệu USD, đứng thứ 2 sau NHNN, được chính thứckhởi động vào tháng ba năm 2002, do Nhà thầu Liên danh Hyundai (liên danh giữacông ty Hyundai CNTT và công ty HP) đảm nhiệm

14 tháng 4 năm 2003, Hệ thống IPCAS được chính thức triển khai tại Hội sở HàNội Sau thời gian thử nghiệm, Ban Lãnh đạo NHNN&PTNT VN đã quyết định triểnkhai giai đoạn hai của dự án tới các chi nhánh trên toàn quốc

1.3.2 Mục tiêu của dự án:

- Xây dựng Hệ thống Thanh toán Ngân hàng và Kế toán Khách hàng tin cậy, antoàn và mạnh để đảm bảo kinh doanh hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu của nềnkinh tế quá độ và đang tăng trưởng

- Đáp ứng những thay đổi và sự tăng lên về nhu cầu của khách hàng

- Hiện đại hoá Hệ thống Thanh toán Ngân hàng và Kế toán Khách hàng, bao gồmtất cả các nghiệp vụ ngân hàng và các hoạt động quản lý

- Tăng thị phần, tăng số lượng khách hàng và các sản phẩm ngân hàng củaNHNN

- Giảm chi phí quản lý, cải thiện hiệu suất và tăng khả năng sinh lợi của Ngânhàng

Trang 12

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng và thuận tiện nhằm đáp ứng nhu cầungày càng tăng của khách hàng.

- Giảm thời gian trôi nổi, đẩy nhanh quay vòng vốn và tăng hiệu quả kinh doanh

- Cải tiến các hoạt động kế toán và kiểm soát nội bộ

- Xây dựng một hệ thống CNTT hiện đại nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh vàquản lý nghiệp vụ của NHNN

- Tích hợp với các dịch vụ ngân hàng mới trong tương lai và các dịch vụ ngânhàng quốc tế

1.3.4 Đặc điểm của Hệ thống:

Hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến tập trung:

- Toàn bộ dữ liệu được tập trung tại Trung tâm Xử lý chính tại C3 Phương liệt

- Tại các chi nhánh chỉ có các máy PC kết nối trực tiếp vào hệ thống máy chủTrung tâm

- Máy chủ tại chi nhánh chỉ chứa dữ liệu tạm thời, được sử dụng khi đườngtruyền bị gián đoạn

- Nâng cao khả năng giám sát, quản lý

- Quản lý thống nhất khách hàng, giảm thiểu được rủi ro

Ưu điểm của mô hình xử lý tập trung:

- Dễ dàng hỗ trợ cho người sử dụng

- Khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng mới cho khách hàng

Trang 13

- Đáp ứng yêu cầu về thông tin cho các cấp.

1.4 Hiện trạng về nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh:

Với chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao ngày nay, khi mà người dân đã ăn nomặc ấm thì điều người ta nghĩ đến đầu tiên là lên kế hoạch thu chi hợp lý, để có thểtích trữ một khoản tiền dự phòng cho tương lai Đáp ứng nhu cầu đó, Ngân hàngNHNN&PTNT Việt Nam đã triển khai sản phẩm tiền gửi tiết kiệm giúp khách hàngvừa tránh được rủi ro khi tự cất giữ tiền, lại có thêm một khoản lãi theo định kỳ

Hiện Ngân hàng đang có các hình thức gửi tiền tiết kiệm với mức phí và lãi suấtkhác nhau, tạo nên sự đa dạng và phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng:

- Tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ

- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ

Trang 14

- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ

- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ

- …

Trước đây, đa số các Ngân hàng đều áp dụng cơ chế hoạt động nhiều cửa, nghĩa làmỗi giao dịch viên đảm nhận một nhiệm vụ riêng biệt, gây rắc rối về mặt thủ tục vàlãng phí nhân lực

Vì thế, NHNN&PTNT đã triển khai hệ thống IPCAS với chế độ giao dịch một cửa,

cơ chế xử lý tập trung trực tuyến này đã đem đến nhiều tiện lợi cho khách hàng cũngnhư công tác quản lý của Ngân hàng

Để hiểu rõ hơn về quy trình gửi tiền tiết kiệm tại NHNN&PTNT Việt Nam cũngnhư cách Hệ thống IPCAS vận hành, xử lý và lưu trữ thông tin như thế nào, mang đếnnhững cải tiến và lợi ích gì khi áp dụng vào quy trình thực tế, chúng ta hãy cùng tìmhiểu ở các chương sau

Trang 15

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM

2.1 Mô tả quy trình:

2.1.1 Quy trình gửi tiền:

Hình 1.1: Quy trình gửi tiền tiết kiệm

Theo sơ đồ như trên, quy trình gửi tiền được tiến hành theo các bước như sau:Bước 1: Khách hàng xuất trình Chứng minh nhân dân (CMND) (hoặc hộ chiếu) vàthông báo số tiền gửi cho Giao dịch viên của Ngân hàng

Khách hàng điền đầy đủ các thông tin trên Giấy gửi tiết kiệm như : thông tin ngườigửi (họ tên, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ), thông tin gửi tiết kiệm (số tiềngửi, loại tiền gửi loại tiết kiệm)

Trang 16

Bước 2: Giao dịch viên căn cứ vào CMND và yêu cầu của khách hàng, nhập cácthông tin (họ tên, địa chỉ, số CMND, nơi cấp, ngày cấp, số tiền gửi, kỳ hạn gửi…)vào máy, in ra Giấy gửi tiền và Phiếu lưu (trường hợp gửi lần đầu) cho khách hàng.Bước 3: Khách hàng:

- Kiểm tra các yếu tố trên Giấy gửi tiền, nếu đúng thì ký tên (ghi rõ họ tên),đăng ký chữ ký mẫu lên Phiếu lưu (trường hợp gửi lần đầu) và chuyển trả lạicho Giao dịch viên

- Đồng thời lập bảng kê các loại tiền nộp (ký tên) và nộp tiền lại cho bộ phận

Kế toán

Bước 4: Giao dịch viên in các yếu tố vào Sổ tiết kiệm, Phiếu lưu và ký tên lên toàn

bộ chứng từ (gấy gửi tiền, sổ tiết kiệm, phiếu lưu) chuyển sang cho Kế toán

Bước 5: Kế toán đối chiếu các yếu tố trên Sổ tiết kiệm, Phiếu lưu với số tiền nộpghi trên Bảng kê các loại tiền nộp, nếu đúng thì ký tên lên tất cả các chứng từ vàchuyển lại Sổ tiết kiệm, Phiếu lưu cho Kiểm soát

Bước 6: Kiểm soát kiểm tra lại các yếu tố ghi trên Sổ tiết kiệm, Phiếu lưu và đốichiếu số liệu trên máy, nếu đúng thì ký tên lên tất cả chứng từ, duyệt trên máy vàchuyển Sổ tiết kiệm cho Kế toán để trả cho khách hàng

Bước 7: Kế toán chuyển Sổ tiết kiệm lại cho khách hàng lưu giữ

2.1.2 Quy trình rút tiền – đóng tài khoản:

Trang 17

và in ra Giấy rút tiền cho khách hàng

Bước 3: Khách hàng kiểm tra Giấy rút tiền, nếu đúng ký tên( ghi rõ họ tên)

Bước 4: Giao dịch viên đối chiếu chữ ký của khách hàng trên giấy rút tiền với mẫutrên Phiếu lưu, nếu đúng in số tiền rút vào Sổ tiết kiệm, Phếu lưu và ký tên lên toàn

bộ chứng từ, chuyển cho Kiểm soát

Bước 5: Kiểm soát kiểm tra Giấy rút tiền, Sổ tiết kiệm, Phiếu lưu và đối chiếu với

số liệu trên máy, nếu đúng ký tên, duyệt trên máy rồi chuyển cho Kế toán để chitiền cho khách hàng

Bước 6: Kế toán:

Trang 18

- Chi tiền cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký tên lên Bảng kê các loạitiền rút, sau đó Kế toán ký tên lên tất cả các chứng từ và chuyển trả Sổ tiếtkiệm cho khách hàng (trường hợp sổ còn số dư).

- Chuyển Giấy rút tiền, Phiếu lưu cho Giao dịch viên theo qui định

2.1.3 Các thông tin liên quan:

- Các hình thức tiết kiệm: bao gồm gửi tiền không kỳ hạn, có kỳ hạn từ 1 tháng, 3tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng

- Đối tượng giao dịch:

+ Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

+ Đối với người Việt Nam: phải có CMND

+ Đối với người nước ngoài: phải có hộ chiếu và thị thực nhập cảnh còn thờihạn hiệu lực, thẻ thường trú, thẻ tạm trú (nếu có)

- Loại tiền giao dịch: Đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ mạnh

- Mức gửi tiền tiết kiệm:

+ Mức gửi tiền tiết kiệm tối thiểu 100.000 đồng đối với đồng Việt Nam và 50USD hoặc ngoại tệ khác quy đổi tương đương

+ Không hạn chế mức gửi tối đa

- Lãi suất khách hàng được hưởng: Mức lãi suất gửi tiền về cơ bản áp dụng choloại tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn như sau:

+ Tiền gửi không kỳ hạn áp dụng lãi suất thả nổi, tiền gửi thay đổi theo mứclãi suất do Ngân hàng công bố trong từng thời kỳ

+ Tiền gửi có kỳ hạn áp dụng lãi suất cố định trong suốt thời gian từ ngày gửicho đến ngày đáo hạn

- Phương pháp tính lãi:

+ Tính lãi theo tích số: cho loại không kỳ hạn

Trang 19

Tiền lãi = ∑(( Số dư * Lãi suất / 30) * Số ngày)

Vd: Với số tiền gửi không kỳ hạn là 10 triệu

Ngày gửi: 1/1/2004, ngày tất toán: 10/1/2004

Giả sử lãi suất từ ngày 1/1/2004 đến 5/1/2004 (5 ngày) là 0,2%

Giả sử lãi suất từ ngày 5/1/2004 đến 10/1/2004 (5 ngày) là 0,3%

=> Lãi suất = ((10.000.000 * 0,2%) / 30) * 5 + ((10.000.000 * 0,3%) / 30 *5) = 6666

+ Tính lãi theo món: cho loại tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền lãi = Số dư * Số tháng gửi * Lãi suất

Vd: Với số tiền gửi là 10 triệu cho kỳ hạn 12 tháng lãi suất 0,69%/tháng (lãitrả sau)

- Rút vốn trước hạn (áp dụng lãi bậc thang):

Khách hàng gửi tiền có kỳ hạn khi có nhu cầu rút vốn trước hạn được áp dụnglãi suất ở kỳ hạn tương đương với thời gian gửi thực tế hoặc mức lãi suất ở kỳ hạnngắn hơn kế trước (nếu Ngân hàng không huy động loại kỳ hạn tương đương thờigian khách hàng đã gửi)

Vd: Khách hàng gửi 10 triệu loại tiết kiệm 12 tháng lãnh lãi cuối kỳ, lãi suất0,7%/tháng:

Trang 20

Ngày gửi: 1/4/2002, ngày đáo hạn: 1/4.2003

Ngày xin tất toán: 6/8/2002 => thời gian thực gửi là: 4 tháng, 5 ngày

Nếu tại thời điểm đó Ngân hàng có huy động Tiết kiệm 3 tháng (LS:0,3%/tháng) và không kỳ hạn (LS: 0,2%/tháng) thì tiền lãi sẽ là:

- Phong tỏa sổ tiết kiệm:

Sổ tiết kiệm bị phong tỏa khi khách hàng làm mất sổ hoặc cầm sổ để vay tiền

- Ủy quyền khi rút tiền, thừa kế:

+ Khách hàng có thể ủy quyền cho người khác đến ngân hàng lĩnh thay mình + Sổ, phiếu tiết kiệm được chuyển cho người thừa kế theo di chúc hoặc thừa

kế theo pháp luật thụ hưởng

- Các chính sách khách hàng liên quan đến người gửi tiết kiệm:

Đối tượng được hưởng chính sách: Khách hàng là cá nhân có số dư tiền gửi bìnhquân quý từ 500 triệu đồng trở lên đối với Sở giao dịch, từ 200 triệu đồng trở lênđối với chi nhánh tỉnh (bao gồm Việt Nam đồng và ngoại tệ quy đổi), gửi có kỳ hạn

từ 3 tháng trở lên và gửi liên tục từ 2 lần trở lên

Trang 21

- Các ưu đãi và khuyến khích đối với khách hàng:

+ Khách hàng sẽ được ưu đãi lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất huy động vốnbình thường của Ngân hàng 10% lãi suất tiền gửi cùng loại

+ Đối với khách hàng có số dư tiền gửi thấp hơn đến 20% mức quy định nóitrên được ưu đãi lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất huy động vốn bình thườngcủa Ngân hàng tối đa 5% lãi suất tiền gửi cùng loại

- Hạch toán:

Kế toán tiết kiệm phải làm công việc hạch toán mỗi khi có phát sinh tiết kiệm,nghĩa là với mỗi bút toán phát sinh trong quá trình giao dịch gửi tiền, rút tiền vớikhách hàng, Kế toán tiết kiệm phải ghi số tiền vào tài khoản nợ, có thích hợp và lưuvào hệ thống

2.2 Lưu đồ chứng từ:

2.2.1 Quy trình gửi tiền:

Hình 2.2: Lưu đồ chứng từ quy trình gửi tiền

Trang 22

2.2.2 Quy trình rút tiền

Hình 2.3: Lưu đồ chứng từ quy trình rút tiền

2.3 Xác định các yêu cầu chức năng:

2.3.1 Yêu cầu về lưu trữ:

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) thông tin khách hàng

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) các thông tin trên sổ tiết kiệm của một khách hàng

- Quản lý (thêm, sửa) các thông số chung (như: loại tiền tệ, số hiệu tài khoản,…)

- Quản lý (thêm, sửa) các loại tiết kiệm và lãi suất tương ứng

- Quản lý (thêm, xóa, sửa) các phát sinh giao dịch với khách hàng

- Quản lý (thêm, sửa) thông tin Ngày giao dịch

2.3.2 Yêu cầu tra cứu:

- Tra cứu thông tin khách hàng

- Tra cứu thông tin sổ tiết kiệm của một khách hàng

Trang 23

2.3.3 Yêu cầu tính toán:

- Tính tiền lãi tiết kiệm bao gồm lãi đúng hạn cho sổ có kỳ hạn, sổ không kỳ hạn

và lãi bậc thang cho sổ có kỳ hạn lãnh lãi không đúng hạn

2.3.4 Yêu cầu kết xuất:

- Giấy gửi/ rút tiền

- Phiếu tính lãi các loại

- Hoạt động của một sổ tiết kiệm

- Các phát sinh giao dịch trong ngày

- Danh sách sổ tiết kiệm mở trong tháng, năm

- Danh sách hợp đồng đang quá hạn

- Thông báo lãi đến hạn

- Danh sách các sổ tiết kiệm đến hạn tất toán

2.3.5 Yêu cầu hệ thống:

- Phân quyền người sử dụng

2.4 Mô hình Usecase:

2.4.1 Xác đ nh các tác nhân (Actor): ịnh các tác nhân (Actor):

1

Quản trị hệ thống

Người thực hiện các chức năng phân quyền và chịutrách nhiệm quản lý các thông số chung ccủa hệthống

2

Người sử dụng

Người sử dụng chương trình

Trang 24

Kiểm soát

Người duyệt các bút toán phát sinh trong cácnghiệp vụ tiết kiệm Thường đây là người có quyềnhạn cao nhất trong nghiệp vụ tiết kiệm

6

Quản trị tiết kiệm

Người chịu trách nhiệm quản lý các thông số thuộc

về nghiệp vụ tiết kiệm

- Thay đổi tham số

Nghiệp vụ tiết kiệm:

- Mở sổ/ gửi vốn

- Gửi vốn

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ths NGUYỄN DUY NHẤT, Nhập Môn Cơ Sở Dữ Liệu, NXB ĐH Quốc Gia Tp.HCM Khác
[2] AGRIBANK, Giáo Trình Vận Hành Hệ Thống IPCAS – Phần Nghiệp Vụ Quản Lý Thông Tin Khách Hàng, Lưu hành nội bộ, 2007 Khác
[3] AGRIBANK, Giáo Trình Vận Hành Hệ Thống IPCAS – Phần Nghiệp Vụ Tiền Gửi, Lưu hành nội bộ, 200 Khác
[4] AGRIBANK, Tóm Tắt Các Sản Phẩm Dịch Vụ Của Ngân Hàng Nông Nghiệp, Lưu hành nội bộ, 2009 Khác
[5] ĐẶNG VĂN ĐỨC, Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng Bằng UML, NXB Giáo Dục Khác
[6] GV VŨ THỊ THU TRANG, Giáo Trình Hệ Thống Thông Tin Kế Toán, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình gửi tiền tiết kiệm - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 1.1 Quy trình gửi tiền tiết kiệm (Trang 15)
Hình 2.1: Quy trình rút tiền - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 2.1 Quy trình rút tiền (Trang 17)
Hình 2.2: Lưu đồ chứng từ quy trình gửi tiền - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 2.2 Lưu đồ chứng từ quy trình gửi tiền (Trang 21)
Bảng mô tả: - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Bảng m ô tả: (Trang 26)
Bảng mô tả: - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Bảng m ô tả: (Trang 28)
Hình 2.5: Usecase nghiệp vụ tiết kiệm - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 2.5 Usecase nghiệp vụ tiết kiệm (Trang 28)
Hình 3.1: Mô hình thực thể và Mối kết hợp 3.1.2 Mô tả các Table: - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 3.1 Mô hình thực thể và Mối kết hợp 3.1.2 Mô tả các Table: (Trang 31)
Hình 3.2: Sơ đồ Hệ thống Tiết Kiệm - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 3.2 Sơ đồ Hệ thống Tiết Kiệm (Trang 36)
Hình 3.3: Sơ đồ trình tự thực hiện nghiệp vụ mở sổ gửi vốn - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự thực hiện nghiệp vụ mở sổ gửi vốn (Trang 39)
Hình 3.3: Sơ đồ trình tự thực hiện của việc lãnh lãi - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự thực hiện của việc lãnh lãi (Trang 40)
Hình 3.3: Sơ đồ trình tự thực hiện nghiệp vụ rốt vốn không kỳ hạn - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự thực hiện nghiệp vụ rốt vốn không kỳ hạn (Trang 41)
Hình 3.3: Sơ đồ trình tự thực hiện của việc tái ký gửi - Phân tích quy trình gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự thực hiện của việc tái ký gửi (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w