1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong ngân hàng

56 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 367,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

Ch−¬ng II: Nguån vèn vμ qu¶n lý

Trang 2

I Nguån vèn vμ nghiÖp vô

nguån vèn cña NHTM

1. Vèn chñ së h÷u

2. Vèn nî

Trang 3

Nguồn hình thành ban đầu

Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Các quỹ Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

Tiền gửi giao dịch Tiền gửi phi giao dịch

Vay NHTW Vay các TCTD khác Vay trên TT vốn Nguồn uỷ thác

Nguồn trong thanh toán

Nguồn khác NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

Trang 4

- Các quỹ: Quỹ dự trữ bổ sung VĐL, Quỹ bảo toàn vốn,Quỹ thặng dư, Quỹ DDTPT, Quỹ phúc lợi, Quỹkhen thưởng, Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

- Các khoản vay dài hạn (có điều kiện nhất định)

Trang 5

-Pt NgVô -LNkoChia

-50%TSC§tt -40%CK®t tt -TpC§,CP−®

-Dp.Chung -Kh¸c

Basel 1 (ViÖt Nam)

Trang 6

Thành phần VCSH: Theo hiệp định Basel 1988

* Vốn cơ bản: (Vốn cấp I):

+ vốn điều lệ, vốn cổ phần tăng thêm, lợi nhuận giữ lại, quỹ dự trữ công khai từ lợi nhuận sau thuế Chiếm tỷ trọng tối thiểu 50%

vốn tự có của NH

* Vốn bổ sung: (Vốn cấp II)

+ Quỹ dự trữ do đánh giá lại tài sản, quỹ dự phòng bù đắp những rủi ro đ−ợc trích lập để bù đắp những rủi ro đột xuất ch−a xác định

đ−ợc, các khoản nợ đ−ợc xem nh− vốn

* Khi tính hệ số an toàn vốn các khoản đ−ợc loại trừ khỏi vốn tự có bao gồm: Các khoản đã đầu t− vào công ty con hạch toán độc lập Phần vốn góp vào NH và tổ chức tài chính khác.

Trang 7

Thành phần VCSH: Theo quy định của Việt Nam (Luật các TCTD

1998 và sửa đổi năm 2004):

Điều 20, khoản 13.

Vốn tự có gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một

số tài sản "Nợ" khác của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Vốn tự có là căn cứ để tính các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.

Trang 8

Thành phần VCSH: Theo quy định của Việt Nam (Luật các TCTD 2004:

b) Các quỹ khác theo quy định của pháp luật.

2 Tổ chức tín dụng không được dùng các quỹ quy định tại khoản 1 Điều này để trả lợi tức cổ phần

Trang 9

1.1 Vốn chủ sở hữu

„ Vai trò VCSH:

- Bảo vệ người gửi tiền

- Tạo lập tư cách pháp nhân và duy trì hoạt động

- Điều chỉnh các hoạt động của NH

- “Tấm đệm” chống đỡ rủi ro

„ Đặc điểm VCSH:

- Tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn

- Chi phí huy động cao

- Thanh khoản thấp

Trang 10

1.2 Vốn nợ

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

„ Nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ

hộ và thanh toán hộ cho khách hàng → ngân hàng

huy động tiền của doanh nghiệp, tổ chức và dân cư

„ Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và

để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau

Trang 11

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

„ Phân loại tiền gửi

- Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm(hay tiền gửi giao dịch và phi giao dịch)

- Theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn, kỳhạn trung, kỳ hạn dài

- Theo đối t−ợng gửi: Tiền gửi cá nhân, doanh nghiệp, NHkhác, tổ chức xã hội chính trị…

- Thực tế: sử dụng kết hợp các loại tiền gửi

Trang 12

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

kỳ hạn)

„ Doanh nghiệp, cá nhân gửi vào NH nhờ giữ và thanh toán

hộ nhưng chỉ được thanh toán trong phạm vi số dư

„ Lãi suất rất thấp (hoặc bằng không) nhưng chủ tài khoản

có thể được hưởng các dịch vụ NH với mức phí thấp

„ Kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho

vay (thấu chi- chi trội trên số dư có của tài khoản tiền gửithanh toán)

Trang 13

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

b Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ

chức xã hội

„ Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và

các tổ chức xã hội dự định đ−ợc sử dụng sau một thời gian xác định

„ Không đ−ợc sử dụng các hình thức thanh toán

„ Kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao

Trang 14

1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

c Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

„ Từ thu nhập tạm thời chưa sử dụng (tiết kiệm) với

mục tiêu bảo toàn và sinh lời

„ Mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức

huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn

„ Sổ tiết kiệm không dùng để thanh toán tiền hàng và

dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn

d Tiền gửi của các ngân hàng khác

„ Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục

đích khác với qui mô không lớn

Trang 15

1.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM

a Vay NHNN (vay Ngân hàng trung ương)

„ Nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả, khi

thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán)

„ Hình thức vay: tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) Các

giấy tờ có giá đã được các NHTM chiết khấu (hoặctái chiết khấu) có thể tái chiết khấu tại NHNN

„ NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và

kiểm soát nhất định: những giấy tờ có giá có chấtlượng và phù hợp với mục tiêu của ngân hàng Nhànước trong từng thời kỳ

Trang 16

1.2.2 TiÒn vay vµ nghiÖp vô ®i vay cña NHTM

Trang 17

1.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM

c Vay trên thị trường vốn

„ Phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) huy động tiền gửi trung và dài hạn

„ Thường không có đảm bảo, những ngân hàng có uy

tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn

„ Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào trình độ pháttriển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng

„ Các vấn đề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảoquản hộ ảnh hưởng đến khả năng vay mượn

Trang 18

1.2.3 Vốn nợ khác

„ Loại này bao gồm nguồn uỷ thác, nguồn trong

thanh toán, các nguồn khác

„ Các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác

đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thuhộ tạo nên nguồn uỷ thác tại NH

„ Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền kí quĩ để mở L/C, )

lương chưa trả

Trang 19

Cơ cấu nguồn vốn qua các năm của Sở giao dịch I – NHĐT&PTVN

Đơn vị: Tỷ đồng

Tỷ lệ tăng trưởng

(%) Chỉ tiêu

Trang 20

Cơ cấu tổng huy động của Sở giao dịch I

Trang 21

1.3 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới

các nguồn vốn nợ

1.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng

„ Phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu

Sự thay đổi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng

„ Qui mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác (> 50% tổng nguồn vốn) và là mục tiêu tăng trưởng hằng năm của các ngân hàng.

Trang 22

1.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố

„ Ngoài ra: địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi

nhánh và quầy tiết kiệm, các loại hình huy động, các dịch vụ đi kèm, thời vụ chi tiêu

Trang 23

1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh hưởng

„ Tỷ trọng trong tổng nguồn thấp

„ Thời hạn và qui mô xác định trước, do vậy tạo

thành nguồn ổn định.

„ NH chỉ vay lúc cần thiết: NH hoàn toàn chủ

động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu

„ Lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi với cùng kì hạn

Trang 24

1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh hưởng

Vay NHNN và NH khác: lãi suất thấp song kỳ hạn ngắn,

nhằm đảm bảo thanh toán tức thời, phụ thuộc vào chínhsách tiền tệ từng thời kỳ

„ Vay NH khác: có thể khó khăn khi nhiều ngân hàng đangthiếu phương tiện thanh toán

„ Vay trên thị trường liên ngân hàng: phụ thuộc vào uy tín

và khả năng phân tích rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái

„ Vay thông qua phát hành các giấy nợ trung và dài hạn:thu nhập của dân cư, ổn định vĩ mô, kỹ thuật của NH

nhằm tạo tính thanh khoản của các giấy nợ và thuận tiện

đối với người cho vay

Trang 25

1.3.3 Đặc điểm nguồn khác và các nhân tố

ảnh hưởng

Đặc điểm

„ Phần lớn không phải trả lãi (lãi suất danh nghĩa

bằng không), tuy nhiên chi phí để có và duy trì rất

đáng kể

„ Quy mô không lớn (trừ một số ngân hàng có các dịch vụ uỷ thác cho nhà nước hoặc tổ chức quốc tế)

Trang 26

II Qu¶n lý vèn nî

2.1 Môc tiªu qu¶n lý

2.2 Néi dung qu¶n lý

2.3 Ph¸t triÓn c¸c c«ng cô nî míi

Trang 27

2.1 Mục tiêu quản lý

„ Tìm kiếm các nguồn nhằm đáp ứng yêu cầu về quy mô cho vay và đầu t−

„ Đa dạng hoá các nguồn nhằm tìm kiếm cơ cấu nguồn có chi phí thấp nhất, và phù hợp với nhu cầu sử dụng

„ Duy trì tính ổn định của nguồn tiền

„ Tìm kiếm các công cụ nợ mới

Trang 28

2.2 Nội dung quản lý

- Quy mô và cơ cấu

- Lãi suất

- Kỳ hạn (tính ổn định) của các khoản nợ

- Tính thanh khoản

Trang 29

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

„ nhằm đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia tăng qui mô và thay đổi cơ cấu một cách

có hiệu quả nhất

„ cơ cấu nợ ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và

quyết định chi phí của ngân hàng.

Trang 30

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

Nội dung quản lý:

- Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn, tốc độ quay vòng mỗi loại

- Phân tích kỹ l−ỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi đó

- Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng.

Trang 31

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

„ NH lớn có quy mô nguồn lớn, tốc độ tăng trưởng nguồn có thể không cao như NH nhỏ NH ở trung tâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác với NH ở xa

„ Phân chia các loại khách hàng gắn với quy mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn: có tiền gửi lớn,

truyền thống, nhạy cảm với những thay đổi về

công nghệ, lãi suất và chất lượng dịch vụ kèm theo

Trang 32

2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu

„ Kế hoạch nguồn đ−ợc xây dựng cho từng giai

đoạn, bao gồm kế hoạch gia tăng quy mô, khả năng thay đổi cơ cấu nguồn, hoặc tìm kiếm

nguồn mới

„ Kế hoạch nguồn đ−ợc đặt trong kế hoạch sử

dụng và lợi nhuận kỳ vọng, bao gồm kế hoạch

về lãi suất, mở chi nhánh hoặc điểm huy động, loại nguồn huy động, cách thức tiếp thị

Trang 33

2.2.2 Qu¶n lý l·i suÊt

a Môc tiªu qu¶n lý

b Néi dung qu¶n lý

Trang 34

a Mục tiêu quản lý lãi suất

„ Là việc xác định các loại và cơ cấu lãi suất trả cho các nguồn tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy trì quy mô và kết cấu nguồn phù

hợp với yêu cầu sinh lợi của ngân hàng.

„ Lãi suất chi trả càng cao:

- làm tăng chi phí của ngân hàng, nh−ng

- quy mô huy động lớn, mở rộng cho vay và

đầu t−

Trang 35

b Nội dung quản lý lãi suất

„ Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất huy động

-Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia-Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và hộ gia

đình

-Tỷ lệ lạm phát

-Tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu tư khác,

-Trình độ phát triển của thị trường tài chính,

-Khả năng sinh lời của ngân hàng,

-Độ an toàn của các ngân hàng,

Trang 36

b Nội dung quản lý lãi suất

„ Lãi suất huy động đ−ợc phân biệt theo:

Trang 37

b Néi dung qu¶n lý l·i suÊt

„ §a d¹ng ho¸ l·i suÊt

- TiÖn Ých cung cÊp cho ng−êi göi tiÒn vµ ng−êi cho vay cµng cao th× l·i suÊt cµng thÊp

- Cã nhiÒu møc l·i suÊt danh nghÜa kh¸c nhau: l·i suÊt tiÒn göi tiÕt kiÖm VND lo¹i thêi h¹n 6 th¸ng

lµ 0,55%/th¸ng; lo¹i 12 th¸ng lµ 0,6%/th¸ng; lo¹i tiÕt kiÖm 12 th¸ng USD lµ 3%/n¨m

- §a d¹ng ho¸ c¸ch thanh to¸n l·i suÊt

Trang 38

Quản trị Danh mục tiền gửi

Các phương pháp xác định chi phí tiền gửi

a. NEC (Chi phí hiệu quả ròng)

b. Tỷ lệ chi phí trả lãi bình quân

c. Tỷ lệ chi phí hoà vốn cho nguồn vốn huy động và

đi vay

d. Tỷ lệ chi phí vốn sau thuế bình quân

e. Tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền

Trang 39

b Nội dung quản lý lãi suất

„ Tăng khả năng cạnh tranh bằng lãi suất

- lãi suất danh nghĩa cao hơn

- trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước

- khi trả lãi nhiều lần trong kỳ, lãi suất tương

đương trả sau (A):

A (NEC) = (1+ i/ n)n –1

trong đó: i là lãi suất danh nghĩa trong kì,

n là số lần trả lãi trong kì

Trang 40

b Nội dung quản lý lãi suất

- Khi trả lãi trước, lãi suất tương đương trả lãi sau (B) cũng lớn hơn lãi suất danh nghĩa trả trước

B (NEC) = i / (1-i)

trong đó: i là lãi suất trả trước

Trang 41

b Néi dung qu¶n lý l·i suÊt

Trang 42

b Nội dung quản lý lãi suất

„ Lãi suất bình quân cho thấy:

- xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn,

- mức độ thay đổi lãi suất mỗi nguồn,

- sự kết hợp gĩưa lãi suất cá biệt và tỷ trọng mỗi nguồn,

- những nguồn đắt tương đối (lãi suất cá biệt > lãi suất bình quân)

Trang 43

b Néi dung qu¶n lý l·i suÊt

VÝ dô mét ng©n hµng cã c¸c sè liÖu vÒ nguån vèn sau

13,5% 55

14%

60 13%

40 Dµi h¹n

12,5% 75

13%

70 12%

60 Trung h¹n

10,5% 140

11%

120 10%

100

<12 th¸ng

L·i suÊt 1/3

sè d−

1/3

L·i suÊt 1/2

sè d−

1/2

L·i suÊt 1/1

sè d−

1/1 Nguån

Trang 44

b Néi dung qu¶n lý l·i suÊt

„ L·i suÊt b×nh qu©n cña c¸c nguån vµo ngµy 1/1:

Trang 45

2.2.3 Quản lý kỳ hạn

„ Quản lí kì hạn là xác định kì hạn của nguồn

phù hợp với yêu cầu về kì hạn của sử dụng,

đồng thời tạo sự ổn định của nguồn.

„ Nội dung quản lí kì hạn:

- Xác định kì hạn danh nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng

- Xác định kì hạn thực và các nhân tố ảnh hưởng

- Xem xét khả năng chuyển hoán kì hạn của

nguồn

Trang 46

2.2.4 Qu¶n lý tÝnh thanh kho¶n

- TÝnh thanh kho¶n cña nguån vèn ®−îc ®o b»ng kh¶

n¨ng t×m kiÕm nguån vèn míi víi chi phÝ vµ thêi giannhá nhÊt

- TÝnh thanh kho¶n cña nguån tuú thuéc rÊt lín vµo thÞtr−êng nî cña NH vµ chÝnh s¸ch tiÒn tÖ

- NH lín, cã nhiÒu kh¶ n¨ng t×m kiÕm c¸c nguån nhanhchãng h¬n lµ c¸c ng©n hµng nhá, Ýt chi nh¸nh vµ ë xa

Trang 47

2.2.4 Quản lý tính thanh khoản

„ Tại các nước mà thị trường nợ kém phát triển, tính

thanh khoản của nguồn vốn cũng bị giảm thấp

„ Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn:

Thị trường nguồn vốn của NH (quy mô, lãi suất, tốc độtăng trưởng, vòng quay, tỷ trọng thị trường so với các tổchức tín dụng khác )

„ Tập trung phân tích nguồn vay mượn từ NHNN, các tổchức tín dụng khác nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn

Trang 48

2.3 Phát triển các công cụ nợ mới

„ Lịch sử phát triển của NH cũng là lịch sử phát

triển các công cụ nợ

„ NH đang vươn tay tới thị trường liên NH quốc tế

„ Phát triển và sử dụng các chứng chỉ tiền gửi, các hợp đồng mua bán lại, các giấy nợ ngân hàng

„ Trong quá trình phát triển và hội nhập, thị trường các công cụ nợ của các ngân hàng thương mại

Việt nam đang có những bước tiến quan trọng

Trang 49

III Qu¶n lý vèn cña chñ

3.1 Qu¶n lý quy m« VCSH

3.2 Qu¶n lý hiÖu qu¶ VCSH

Trang 50

3.1 Quản lý quy mô VCSH

„ Trong quan hệ với nguồn huy động:

VCSH/Nguồn huy động

„ Trong quan hệ với tài sản: VCSH/Tài sản

„ Trong quan hệ với tài sản rủi ro:

hệ số Cooke/Basel/Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

H = VCSH/Tổng TS chuyển đổi rủi ro

H/8%

Trang 51

3.2 Qu¶n lý hiÖu qu¶ VCSH

„ ROE = LNGL/VCSH

„ ROE = LNST/VCSH

Trang 52

Bài tập

1 BT 5-6, tr 50-SGK; BT 3 tr 255.

2 Ngân hàng Sacombank đang tiến hành huy động:

- Tiết kiệm 9 tháng, trả lãi 3 tháng/lần, lãi suất

trong từng trường hợp đối với cả ngân hàng và khách hàng.

Trang 53

Bài tập

3 Ngân hàng VIB đang tiến hành huy động

- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 0,7%/tháng, trả lãi

trước.

- Tiết kiệm 18 tháng, lãi suất 0,71%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần.

- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 0,68%/tháng, trả lãi và gốc cuối kỳ

- Tiết kiệm 6 tháng, lãi suất 0,65%/tháng, trả lãi 2 lần trong kỳ Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là 5%,

từ 13 đến 24 tháng là 2% Hãy tính NEC và so sánh ưu thế của

mỗi cách huy động trong từng trường hợp đối với cả ngân hàng và khách hàng.

Trang 54

Hệ số điều

Lãi suất (%)

Cho vay trung và dài hạn có TS đảm

Tính hệ số cooke của NH Bình luận về tỷ lệ này và phương án giải quyết để

ngân hàng đạt được hiệu quả trong kinh doanh Biết tỷ lệ hợp lý chung là 8%

Trang 55

Bài tập

5 : Một ngân hàng đang tiến hành huy động

- Kỳ phiếu ngân hàng 6 tháng, lãi suất 0,67%/tháng, trả lãi 2

lần trong kỳ.

- Tiết kiệm 13 tháng, lãi suất 0,71%/tháng, trả lãi trước.

Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là 5%, dưới

24 tháng là 2% Hãy tính NEC và so sánh ưu thế của mỗi cách huy

động trong từng trường hợp đối với cả ngân hàng và khách hàng.

6 Một ngân hàng đang tiến hành huy động

- Kỳ phiếu ngân hàng 9 tháng, lãi suất 0,67%/tháng, trả lãi

trước.

- Tiết kiệm 18 tháng, lãi suất 0,71%/tháng, trả lãi 3

tháng/lần.

Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là 5%, dưới

24 tháng là 2% Hãy tính NEC và so sánh ưu thế của mỗi cách huy

động trong từng trường hợp đối với cả ngân hàng và khách hàng.

Ngày đăng: 30/10/2014, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w