Chương 4: Nghiệp vụ cho vay Ngắn hạn Bài 1: Một Khách hàng vay ngân hàng A một khoản tiền: 200 triệu đồng với thời hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng.. Bài 2: Phòng kế toán của Công ty TNH
Trang 11
BÀI TẬP NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ THƯƠNG
EMAIL: thuongnguyen.ffb@gmail.com
Chương 2: Nghiệp vụ huy động vốn
Bài 1: Tại phòng giao dịch số 3 ngân hàng Phương Đông trong tháng 8/2010 có số liệu sau (
ĐVT triệu đồng): có 3 khách hàng nợ quá hạn
- Ông Gia Long nợ quá hạn 75 ngày số tiền 150 triệu; trị giá thương phiếu của tổ chức tín dụng khác cầm cố bảo đảm nợ vay 110 triệu
- Bà Mỹ Lệ nợ quá hạn 150 ngày số tiền 200 triệu; cầm cố bảo đảm nợ vay bằng trái phiếu Chính phủ thời hạn còn lại 2 năm trị giá 220 triệu
- Ông Phi Long có 2 khoản vay bằng tín chấp :
+ Khoản vay 1: nợ quá hạn 40 ngày số tiền 60 triệu
+ Khoản vay 2: nợ quá hạn 170 ngày số tiền 85 triệu
Tính trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng khách hàng
Bài 2 Có tình hình huy động vốn của một tổ chức tín dụng trong tháng 9 năm 2009 như sau
( bài này áp dụng cho hai câu tiếp theo ): (Đơn vị tính 1.000 đ)
Tiền gửi của khách hàng 117.000.000
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi 77.000.000
- Tiền gửi kho bạc 140.000.000
Dự trữ thực tế của tổ chức tín dụng 23.000.000
Giả sử Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân
Yêu cầu tính số DTBB trong tháng 9 của công ty và mức thừa thiếu
Bài 3:
Ông A có TK tiền gửi tại NHTM B, tình hình số dư tiền gửi tháng 7 như sau:
1/7 3.000.000 23/7 15.000.000
9/7 4.880.000 25/7 18.000.000
15.7 4.000.000 26/7 28.000.000
18/7 20.000.000 28/7 8.000.000
20/7 22.000.000 31/7 2.000.000
- Biết lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,25%/tháng Tính lãi tiền gửi tháng 7 của ông A
Bài 4: Ngày 15/5/2013, ông X tới NHTMCP Công thương gửi tiết kiệm, số tiền 200tr, kỳ hạn 1
tháng Lãi suất tiết kiệm áp dụng là 8%/năm, lãi suất tiền gửi thanh toán là 2%/năm
Hãy tính số tiền lãi ông X nhận được trong 3 trường hợp
a Ngày ông ta đến xin rút tiền là ngày 5/6/2013
b Ngày ông ta đến xin rút tiền là ngày 25/6/2013
c Ngày ông ta đến xin rút tiền là ngày 4/8/2013
Trang 22
Bài 5: Agribank công bố thông tin lãi suất tiền gửi thanh toán linh hoạt dành cho doanh nghiệp như
sau
Số dư( triệu đồng) Lãi suất/năm
Thông tin trên tài khoản của DN Y như sau: (Đvt: triệu đồng)
1-4 Gửi tiền gửi thanh toán 1000
15-4 Thanh toán tiền hàng 350
21-4 Thanh toán tiền lương 150
4-5 Trả tiền thuê kho bãi 250
2.6 Thanh toán lãi vay 100
15.6 Trả tiền NVL 550
Biết rằng lãi TGTT được tính vào ngày 20 hàng tháng Nếu khách hàng không rút về thì lãi được nhập vốn Hãy tính lãi NH phải trả cho Doanh nghiệp hàng tháng Nếu khách hàng không đến rút thì số
dư trên tài khoản của KH vào ngày 20.6 là bao nhiêu?
Chương 4: Nghiệp vụ cho vay Ngắn hạn
Bài 1:
Một Khách hàng vay ngân hàng A một khoản tiền: 200 triệu đồng với thời hạn 6 tháng, lãi suất
1%/tháng Kế hoạch vay vốn trả nợ gốc như sau:
Ngày 5/3 rút vốn 80 trđ
Ngày 10/4 rút vốn 90 trđ
Ngày 3/5 rút vốn 30 trđ
Ngày 15/7 trả nợ 50 trđ
Ngày 10/8 trả 70 trđ
Số còn lại trả khi hết hạn
Yêu cầu: Tính số lãi khách hàng trên phải trả vào các thời điểm trả nợ gốc
Một năm tính lãi theo 360 ngày
Bài 2: Phòng kế toán của Công ty TNHH Phương Nam lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm nộp
cho ngân hàng Á Châu xin vay theo hạn mức, trong đó các khoản mục của bảng kế hoạch tài chính được liệt kê như sau (Đơn vị tính: Triệu đồng)
-Khoản phải thu 1,662 -Phải trả công nhân viên 178
-Tài sản lưu động khác 0 -Vay ngắn hạn ngân hàng 2,500
Trang 33
Đầu tư tài chính dài hạn 5,538 Vốn chủ sở hữu 6,839
Tổng cộng tài sản 14,037 Tổng cộng nợ và VCSH 14,037
Yêu cầu:
a) Xác định Hạn mức tín dụng cho công ty Phương Nam, biết rằng vốn chủ sở hữu tham gia 30% trên chênh lệch tài sản lưu động và nợ ngắn hạn phi ngân hàng:
b) Xác định Hạn mức tín dụng cho công ty Phương Nam, biết rằng vốn chủ sở hữu tham gia theo
tỷ lệ 30% tính trên tổng tài sản lưu động:
c) Xác định Hạn mức tín dụng cho công ty Phương Nam, biết rằng Ngân hàng có cho vay dài hạn
để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là 300 và vốn chủ sở hữu tham gia 30% tính trên tổng tài sản lưu động chưa có nguồn tài trợ:
Bài tập 3: Công ty gửi hồ sơ vay vốn ngắn hạn đến NH HDbank với tình hình sau đây: ( Đ/vị:
1.000 đ)
1 Kế hoạch năm 2009:
- Doanh thu theo giá vốn: 228.000.000
- Vòng quay vốn lưu động: 6 vòng/ năm
2 Số liệu thực tế đến 31/12/2008:
- Tài sản ngắn hạn ( TS lưu động) : 35.000.000
- Số dư quỹ đầu tư phát triển : 5.000.000
- Số dư quỹ dự phòng tài chính : 1.250.000
- Số dư quỹ khen thưởng : 1.900.000
- Số dư quỹ phúc lợi : 1.050.000
- Lợi nhuận chưa phân phối : 2.000.000
- Vay ngắn hạn ngân hàng : 12.800.000
Trong đó: vay ngân hàng khác : 1.300.000
3 Tình hình vay và trả nợ của Công ty tại NH HD tháng 1/2009 như sau: (lãi suất 1,5%/tháng)
18/01/2009 200.000
25/01/2009 250.000 31/01/2009 100.000
Yêu cầu:
a Xác định Nhu cầu vốn lưu động năm 2009 cho công ty
b Xác định Hạn mức tín dụng ngắn hạn năm 2009 cho công ty
c Lãi tiền vay tháng 1/2009 công ty phải trả cho NH HD ( Tính đến ngày cuối tháng)
Bài tập 4: Số liệu tại Công ty Hoà Bình
Đơn vị tính: Triệu đồng
1 Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2008
I Vốn bằng tiền 3.700 I Nợ ngắn hạn 10.000
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.000 1 Vay ngắn hạn 5.100
III Các khoản phải thu 2.900 2 Nợ ngắn hạn khác 4.900
IV Hàng tồn kho 5.850 II Nợ dài hạn 5.800
Trang 44
V TSL Đ khác 1.550 1 Vay trung và dài hạn 5.800
2 Nợ dài hạn khác -
B TÀI SẢN DÀI HẠN 20.000 III Nợ khác
I Tài sản cố định 24.500 B VỐN CHỦ SỞ HỮU 19.200
- Hao mòn TSCĐ (4.500) I Nguồn vốn – Quỹ 18.700
II Đầu tư tài chính dài hạn - 1 Nguồn vốn kinh doanh 14.400
III Xây dựng cơ bản dở dang - 2 CL đánh giá lại TS 0
4 Lãi chưa phân phối 1.700
II Nguồn kinh phí 500
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008
6 Chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng) 1.370
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6.710
8 Lợi nhuận hoạt động tài chính 120
10 Tổng lợi nhuận trước thuế 6.830
12 Lợi nhuận sau thuế 4.468
3 Chỉ tiêu kế hoạch năm 2009:
- Doanh thu thuần: 102.960
Yêu cầu:
1 Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp A thông qua các chỉ tiêu phản ánh hệ số hoạt động, khả năng thanh toán, an toàn tài chính và khả năng sinh lời
2 Xác định hạn mức tín dụng ngắn hạn năm 2009 cho doanh nghiệp A Anh (chị) có nhận xét gì?
Bài tập 5: Tình hình vay luân chuyển của một doanh nghiệp như sau : (ĐVT: Triệu đồng )
Tổng mức dư nợ trong quí 1/2011 : 215.300
Tổng số thu nợ trong quí 1/2011 : 5.500
Doanh thu bán hàng kế hoạch quí 1/2011 : 30.000
Chiết khấu thương mại kế hoạch quí 1/2011 : 800
Vốn lưu động sử dụng bình quân kế hoạch :11.100
Trang 55
Lãi suất vay 1,9%/ tháng
Lãi suất phạt quá hạn 2,85%/tháng
Hãy tính số vòng quay tín dụng thực tế và lãi phạt nếu có
CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
Bài tập 1:
Công ty A xin vay vốn dài hạn cho một dự án đầu tư như sau: (Đv: trđ)
1 Tổng mức đầu tư: 160000
2 Nguồn vốn đầu tư
- XDCB: 25000
- Quỹ đầu tư phát triển: 15000
- Vay ngân hàng: 120000
3 Thời gian thi công dự án: 22 tháng
4 Thời gian SX thử: 2 tháng
5 Khi đi vào sử dụng có thông tin như sau:
- Thời gian khai thác dự án: 10 năm
- Khấu hao TSCĐ: 10%
- Lợi nhuận ròng hàng năm: 16000, dự kiến trích lập các quỹ 50%, phần còn lại dùng để trả nợ Yêu cầu:
- Xác định HMTD cho dự án, biết rằng chủ đầu tư phải tham gia VCSH tối thiểu bằng 20% tổng chi phí dự toán
- Xác định thời hạn cho vay tối đa, tối thiểu và hợp lý với dự án, nếu NH đồng ý cho vay 120000
Bài tập 2:
Dự án đầu tư của công ty ABC ( đơn vị tính triệu đồng ) có tổng dự toán 37.600 Vốn tự có và vốn khác tham gia vào công trình 12.600 Ngân hàng HSBC đồng ý cho vay 25.000 Vốn tín dụng giải ngân
5 đợt như sau :
Đợt 1: Ngày 15/2/2008 5.000
Đợt 2: Ngày16/5/2008 5.000
Đợt 3: Ngày 15/7/2008 5.000
Đợt 4: Ngày 24/9/2008 8.000
Đợt 5: Ngày 13/10/2008 2.000
Công trình hoàn thành vào ngày 31/12/2008 và được đưa vào sử dụng
YÊU CẦU :
1 Tính tiền lãi phát sinh trong thời gian thi công, biết rằng lãi suất cho vay là 1%/tháng
2 Với thời gian trả nợ là 5 năm (ngay sau khi công trình hoàn thành), mỗi năm trả nợ 1 lần vào cuối năm, tiền lãi được tính theo số dư với lãi suất 12%/năm Lãi thi công được nhập vốn Hãy lập
bảng kế hoạch trả nợ
3 Phân tích, đánh giá khả năng trả nợ, biết rằng :
Thu nhập trước thuế và lãi vay từ năm thứ nhất đến năm thứ năm là 3.680, 3.780, 3.880, 3.680,
3080
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp với thuế suất 25%/năm
Bên vay chỉ được sử dụng tiền khấu haoTSCĐ hình thành từ vốn vay để trả nợ ngân hàng Tỷ
lệ trích khấu hao TSCĐ hàng năm 18%
Tỷ lệ trích lập quỹ từ lãi ròng 50%, số còn lại dùng trả nợ NH
Bài 3: Một dự án đầu tư có các số liệu như sau :
Trang 66
Tổng số vốn đầu tư :5.000 trd, trong đó VCSH : 2000tr, vốn vay : 3000 tr ( Lãi suất : 12%/ năm)
Giải ngân 2 năm : năm đầu 2000 tr, năm 2 : 3000 tr
Thời gian sử dụng : 5 năm
KHCB bình quân
Lãi ròng hàng năm :
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
800 1200 1400 1500 700
Với lãi suất tiền gửi trên thị trường là10%, thuế TNDN là 25% thì hiện giá thuần của dự án là bao nhiêu ?
Bài 4: Một dự án có tổng vốn đầu tư là 10.000 tr đ, trong đó 8.000 trd là vốn vay ngân hàng Thời
gian vay vốn dự án là 5 năm, định kỳ trả lãi 6 tháng một lần vào cuối kỳ Biết rằng ngân hàng ân hạn nợ gốc cho năm đầu tiên, các năm sau thu gốc bình thường Hãy lập bảng kế hoạch trả nợ của dự án theo 3 phương thức: Kỳ khoản tăng dần, kỳ khoản giảm dần và kỳ khoản cố định Lãi suất: 8%/kỳ
Bài tập 5: Một dự án đầu tư có các tài liệu như sau:
- Tổng số vốn đầu tư 7.500 triệu đồng
- Thời gian sử dụng 8 năm
- Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%
- Lợi nhuận trước thuế (EBT) qua các năm: ( triệu đồng)
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
650 750 800 1000 1200 1400 1600 1800
Với suất chiết khấu là 14% thì hiện giá thuần của dự án là bao nhiêu?
Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá
Bài 1:
Ngày 20/11/2006, nhân viên tín dụng của ngân hàng ACB có nhận được của một khách hàng loại chứng từ có giá xin chiết khấu: Hối phiếu số 1247/06 ký phát ngày 15/10/2006 sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 15/04/2007 có mệnh giá là 128.000 USD đã được ngân hàng Citybank New York chấp nhận chi trả khi đáo hạn Biết rằng ACB áp dụng mức hoa hồng là 0.5% trên mệnh giá chứng từ nhận chiết khấu, lãi suất chiết khấu là 6%/năm đối với USD
Yêu cầu: xác định số tiền mà khách hàng sẽ nhận được khi chiết khấu chứng từ trên
Bài 2: Ngày 4/3/2009, Công ty XNK Tổng hợp Đại Dương xuất trình một Hối phiếu để xin chiết
khấu tại Ngân hàng Ngoại thương – Chi nhánh TP Hối phiếu có nội dung như sau:
- Số tiền: 1.200.000 USD
- Ngày ký phát: 20/02/2009
- Ngày chấp nhận: 26/02/2009
- Ngày thanh toán: 90 ngày kể từ ngày chấp nhận
- Người ký phát: Công ty XNK Tổng hợp Đại Dương
- Người chấp nhận: Kazura Bank (Nhật Bản)
- Người hưởng lợi: Công ty XNK Tổng hợp Đại Dương
Trang 77
Yêu cầu:
1 Hãy nêu những nội dung mà Ngân hàng Ngoại thương cần thẩm định trước khi đồng ý chiết khấu
2 Nếu sau 2 ngày Ngân hàng ngoại thương đồng ý chiết khấu, hãy xác định số tiền Ngân hàng Ngoại thương phải thanh toán cho Cty XNK Đại Dương (biết rằng LS chiết khấu là 0,9% tháng, tỷ lệ hoa hồng phí 0,7%)
3 Khi đến hạn Ngân hàng Ngoại thương sẽ phải xuất trình HP trên cho ai và được thanh toán bao nhiêu tiền? Xác định số thu nhập thực tế của Ngân hàng Ngoại thương, biết rằng phí nhờ thu và chuyển tiền là 0,2%
4 Nêu những rủi ro mà Ngân hàng Ngoại thương TP sẽ phải đối mặt khi thực hiện chiết khấu HP trên
Bài 3:
Công ty A- đơn vị thụ hưởng trái phiếu đến NH B để xin chiết khấu vào ngày 9/03/2010
TP số 0045 do KBNN phát hành
- Ngày đáo hạn: 9/5/2010
- Mệnh giá: 400.000.000 đ
- Kỳ hạn: 5 năm
- Lãi suất: 12%/ năm
- Tiền mua TP và lãi được thanh toán 1 lần khi đáo hạn
- NH B sau khi kiểm tra các chứng từ này đã đồng ý nhận CK với điều kiện:
o Lãi suất CK: 1,1% / tháng
o Tỷ lệ hoa hồng: 0,5%/ giá CT
o Lệ phí CK: 20.000 đ/ CT
- Cty A đã đồng ý ký chuyển nhượng TP trên cho NH
Yêu cầu:
Xác định giá CT, lãi suất CK, lãi TP chưa hưởng và số tiền mà Cty A nhận được khi CK
BÀI TẬP CHƯƠNG 7: CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Bài 1:
Giám đốc Công ty KDC có nhu cầu sử dụng một xe con TOYOTA CAMRY đời 2009, trị giá 1.246.000.000 đ, chi phí đăng ký sở hữu gồm thuế trước bạ và các chi phí liên quan là 202.000.000 đ, bảo hiểm phí 2.000.000 đ
Công ty KDC đề nghị Công ty cho thuê tài chính BIDV tài trợ và đã được Công ty này đồng ý, với điều kiện Công ty phải đặt cọc trước 250.000.000 đ Công ty KDC chấp nhận
Yêu cầu:
1 Xác định giá trị tài trợ của hợp đồng cho thuê tài chính
2 Thời hạn cho thuê được hai bên thoả thuận là 6 năm Hiệu lực từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2014 Tiền thuê được trả 6 tháng 1 lần với lãi suất 5%/kỳ Hãy lập bảng tính tiền thuê phải trả theo phương thức kỳ khoản giảm dần (gốc chia đều, lãi tính theo số dư giảm dần)
Khi hết hạn hợp đồng quyền sở hữu xe này sẽ được công ty CTTC BIDV chuyển cho công ty KDC
Bài 2: Một khách hàng thuê tài chính với những nội dung sau:
- thời hạn thuê: 5 năm, ngày nhận tài sản thuê: 1/1/2011
- khách hàng ký quỹ 30% giá trị tài sản thuê
- thanh toán tiền thuê theo năm, kỳ đầu tiên thanh toán khi nhận tài sản thuê, theo phương thức
kỳ khoản cố định
- lãi suất thuê tài chính: 12%/năm
Biết rằng chi phí mua tài sản 850 triệu đồng, chi phí vận chuyển lắp đặt và mua bảo hiểm tài sản 150 triệu đồng
Trang 88
Lập bảng kế hoạch trả tiền thuê của khách hàng
Bài 3:
Công ty Phương Đông đang xem xét việc mua một dây chuyền SX mới Nếu mua năm nay, giá sẽ là 28.000 $ Thời gian sử dụng là 3 năm Thời gian khấu hao cho mục đích thuế là 2 năm( mỗi năm khấu hao 14.000$) Dự kiến khi thanh lý, cty sẽ tốn 1000$ chi phí tháo dỡ, và giá bán thanh lý là 4000$ Khi dây chuyền mới đưa vào hoạt động sẽ làm vốn lưu động tăng thêm hàng năm là 2000$ và tạo thêm DT,
CP hàng năm như sau: Đv: $
Doanh thu tăng thêm 18600 18600 18600
Thuế TNDN là 25% WACC là 15%, CP sử dụng nợ sau thuế là 7%
Yêu cầu:
1 Nếu bạn là CBTD hãy tư vấn cho cty có nên đầu tư dự án trên không ?
2 TS này có thể thuê trong 3 năm, tiền thuê 10400$/năm, trả vào đầu mỗi năm Tiền thuê đã bao gồm CP bảo trì Cty này có nên thuê TS không ?
Bài tập Kinh doanh ngoại tệ
Bài tập 1 :Tỷ giá của các cặp đồng tiền như sau :
Yêu cầu tính:
GBP/VND
EUR/VND
AUD/VND
JPY/VND
GBP/EUR
GBP/AUD
GBP/JPY
AUD/EUR
AUD/JPY
EUR/AUD
EUR/GBP
EUR/JPY
Bài tập 2 :Bảng yết giá của ngân hàng thương mại :
Trang 99
Tỷ giá và đối khoản tương ứng khi khách hàng muốn thực hiện các giao dịch như sau
Giao dịch Tỷ giá áp dụng Đối khoản
Khách hàng muốn mua 120,000 USD bằng VND
Khách hàng muốn bán 960,000 EUR lấy USD
Khách hàng muốn bán 92,500 USD lấy EUR
Khách hàng muốn bán 12,358,000 JPY lấy USD
Khách hàng muốn mua 28,320 GBP bằng USD
Khách hàng muốn bán 56,900 USD lấy AUD
Bài 3: Giả sử rằng không có phí giao dịch, các tỷ giá tại :
New York : GBP/USD = 1,4110
Paris : USD/EUR = 0,9970
London : EUR/GBP = 0,7198
Bạn có thể kiếm lợi nhuận như thế nào từ các tỷ giá này ? (nghiệp vụ arbitrage)
(Ghi chú : các tỷ giá niêm yết với giá chào mua = giá chào bán)
Bài 4: Tại thời điểm T ta có thông tin :
Zurich : CAD/CHF = 0,9840 – 0,9847
Toronto : USD/CAD = 1,2180 – 1,2186
Newyork : USD/CHF = 1,2050 – 1,2055
Yêu cầu kinh doanh “arbitrage” với 100 triệu USD
Bài 5:Tại thời điểm T ta có thông tin :
Zurich : GBP/CHF = 2.2580 - 2.2586
London : GBP/SGD = 3.1180 - 3.1195
Singapore : CHF/SGD = 1.3810 - 1.3816
Yêu cầu kinh doanh “arbitrage” với 100 triệu GBP
Bài 6: Thu về được tiền hàng xuất khẩu 100.000 CHF, Công ty XNK Bình Dương mua 25.000 USD
và 11.000 GBP để thanh toán tiền hàng nhập khẩu Hãy cho biết :
Hãy cho biết : các giao dịch của công ty sẽ được thực hiện theo tỷ giá nào ?
Tổng số CHF cần dùng để mua số lượng USD và GBP nêu trên ?
Hãy xác định số dư cuối kỳ trên tài khoản VND của công ty ?
Biết rằng :
- Tỷ giá niêm yết tại ngân hàng như sau :
GBP/USD = 1,7347 – 1,7352
USD/CHF = 1,1267 – 1,1280
USD/VND = 17.850 – 17.880
- Tài khoản của công ty có dư đầu kỳ là : 400.000 VND
A BÀI TẬP KINH DOANH KỲ HẠN NGOẠI TỆ
Trang 1010
Bài 1: Giả sử bạn thu thập và có những thông tin trên thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối như
sau:
Lãi suất (%/năm)
Giả sử bạn là nhân viên phòng kinh doanh ngoại tệ, dựa vào những thông tin trên, bạn xác định và niêm yết tỷ giá mua và bán ngoại tệ kỳ hạn cho khách hàng đối với tất cả các loại ngoại tệ trên so với VND theo ba loại kỳ hạn nêu trên
Bài 2: Thông tin về tỷ giá và lãi suất tại ngân hàng thương mại GHK như được trình bày ở bảng
niêm yết dưới đây:
Lãi suất USD 3,55%/năm 4,55%/năm Lãi suất VND 0,65%/tháng 0,85%/tháng
Giả sử bạn là nhân viên kinh doanh ngoại tệ, trình bày các giao dịch diễn ra giữa ngân hàng và công
ty Hồng Long khi công ty thực hiện hợp đồng hoán đổi ngoại tệ trị giá 86.000 USD kỳ hạn 3 tháng với ngân hàng, trong hai trường hợp :
a Công ty bán giao ngay và mua kỳ hạn
b Công ty mua giao ngay và bán kỳ hạn
Bài 3:
Giả sử bạn là nhân viên phòng kinh doanh ngoại tệ phụ trách giao dịch quyền chọn của Eximbank Ngày 05/07, có hai khách hàng giao dịch Khách hàng A mua một quyền chọn bán và khách hàng B mua một quyền chọn mua Các thông tin về các quyền chọn như sau :
Nội dung hợp đồng Quyền chọn mua(B) Quyền chọn bán(A)
Tỷ giá thực hiện (EUR/USD) 1,2286 1,2206
Phí mua quyền tính trên mỗi EUR 0,0062 USD 0,0072 USD
a Bạn chào bán quyền chọn cho khách hàng A và B như thế nào?
b Xác định xem tỷ giá thay đổi đến mức nào trên thị trường thì khách hàng A và B có thể thực hiện quyền chọn?