a) Phát triển nhanh, bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt. Vị trí: Đây là quan điểm cơ bản, xuyên suốt, được thể hiện trong toàn bộ chiến lược phát triển KTXH.Trên thế giới, rất nhiều nước đang thực hiện quan điểm này.Ở Việt nam, quan điểm phát triển bền vững đã được đề cập từ những đại hội trước của Đảng, song đến Đại hội XI, quan điểm này được đặc biệt nhấn mạnh và đặt lên hàng đầu. Nội dung quan điểm:+ Phát triển nhanh và yêu cầu phát triển nhanh là hết sức cấp thiết. Phát triển nhanh là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật với tốc độ nhanh: Hướng vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn với tốc độ nhanh hơn.
Trang 1MỞ ĐẦU
Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng sau hơn
25 năm qua đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng, đất nước đã có những thay đổi căn bản: Chính trị ổn định; kinh tế phát triển; đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt; đối ngoại rộng mở; quốc phòng - an ninh được tăng cường; thế và lực nước ta ngày càng mạnh Đó là những nhân tố quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
Để có được những thành tựu vĩ đại đó, một trong những nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới đó là đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt, tài tình của Đảng Trong đó, đường lối phát triển kinh tế - xã hội đúng đắn, phù hợp với thực tiễn thế giới và điều kiện đất nước là nhân tố quan trọng nhất
Do vậy, để giúp các đồng chí nắm được những nội dung cơ bản trong đường lối phát triển KT – XH của Đảng thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, hôm nay tôi giới thiệu với các đồng chí bài:
“ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CNH, HĐH ĐẤT NƯỚC”
Căn cứ biên soạn bài giảng:
Giáo trình giáo dục chính trị (dùng cho đào tạo tiểu đội, khẩu đội trưởng), Nxb QĐND, H 2012
Trang 2I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY.
1 Quan điểm phát triển
Quan điểm là nội dung bao trùm, là cơ sở để đề ra những chính sách, mục tiêu cụ thể
Quan điểm phát triển KT – XH của Đảng ta hiện nay được xác định trong Văn kiện Đại Hội XI là:
a) Phát triển nhanh, bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt
- Vị trí: Đây là quan điểm cơ bản, xuyên suốt, được thể hiện trong toàn
bộ chiến lược phát triển KT-XH
Trên thế giới, rất nhiều nước đang thực hiện quan điểm này
Ở Việt nam, quan điểm phát triển bền vững đã được đề cập từ những đại hội trước của Đảng, song đến Đại hội XI, quan điểm này được đặc biệt nhấn mạnh và đặt lên hàng đầu
- Nội dung quan điểm:
+ Phát triển nhanh và yêu cầu phát triển nhanh là hết sức cấp thiết
* Phát triển nhanh là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của
sự vật với tốc độ nhanh: Hướng vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn với tốc độ nhanh hơn
* Phát triển nhanh phải được thể hiện ở số lượng và theo chiều rộng
Ví dụ: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 là 9%, năm 2011 ước tính tăng 5,89% so với năm 2010; năm 2012 tăng 5,03%; năm 2013 tăng 5,42%
Thu nhập bình quân của người Việt Nam năm 2010 đạt 1200 USD, năm
2011 đạt 1.300 USD; 2012 đạt 1.540 USD; năm 2013 đạt 1.960 USD
+ Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng với những yêu cầu của hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau
* Bền vững về mặt xã hội: Xã hội công bằng, cuộc sống an bình
* Bền vững kinh tế: Cân nhắc ảnh hưởng bây giờ hay sau này của hoạt động, tăng trưởng sản xuất lên chất lượng cuộc sống
* Phát triển kinh tế bền vững, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh kinh tế Chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức
Trang 3* Bền vững là không bị khủng hoảng, hoặc bị ảnh hưởng từ khủng hoảng
* Phát triển bền vững là phát triển theo chiều sâu:
Ví dụ: Chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn giảm 2,3 lần năm
1999 xuống còn 2 lần năm 2008
+ Mối quan hệ phát triển nhanh và bền vững Phát triển bền vững là cơ sở
để phát triển nhanh, tạo nguồn lực phát triển bền vững
* Đó là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau
* Phát triển kinh tế tri thức: nâng cao hàm lượng chất xám, hàm lượng trí tuệ trong mỗi sản phẩm: không chỉ gia công, lắp ráp mà phải sáng tạo, chế tạo
* Phát triển bền vững phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Mục tiêu cuối cùng là vì nhân dân
* Phát triển kinh tế - xã hội bền vững phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Môi trường là vấn đề toàn cầu
VD: Thực trạng bảo vệ môi trường ở VN Các khu công nghiệp xả thải ra môi trường: Vedan, ô nhiễm tại các làng nghề, rác sinh hoạt
+ Phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong từng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội
* Phát triển nhanh và bền vững luôn luôn phải đi liền với nhau, nếu chỉ tập trung vào phát triển nhanh không tập trung vào bền vững thì được một thời gian sẽ dẫn tới nền kinh tế bị suy thoái và ngược lại
* Nhanh và bền vững phải xuất phát từ quan điểm, đường lối, chính sách, quy hoạch, kế hoạch cụ thể, tỉ mỉ, chi tiết và có sự chỉ đạo chặt chẽ từ trên xuống dưới
+ Trong tình hình hội nhập quốc tế hiện nay, phát triển nhanh và bền vững là yêu cầu xuyên suốt của tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, cả trước mắt và lâu dài
* Trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay, đây là quan điểm hết sức quan trọng trong phát triển đất nước thời kỳ CNH, HĐH hiện nay
* Không phát triển nhanh, bền vững dẫn tới lạc hậu, tụt hậu về kinh tế
Trang 4b) Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
- Kiên trì và quyết liệt thực hiện đổi mới, đổi mới chính trị phải đồng bộ với đổi mới kinh tế theo lộ trình thích hợp
+ Kiên trì, kiên quyết thực hiện công cuộc đổi mới cả về chính trị và kinh tế
Ví dụ: Khi đất nước có nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, trì trệ; kinh tế phát triển chậm như một số nước Trung đông, Thái lan, Việt Nam trước 1986…
+ Đổi mới chính trị phải từng bước, thận trọng tránh chệch hướng
Chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ ra: Kinh tế quyết định chính trị song chính trị
có vai trò tác động trở lại to lớn đối với kinh tế
Ví dụ: Thực tiễn cách mạng Liên Xô; Việt Nam…
+ Đổi mới chính trị trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, mở rộng dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương thúc đẩy đổi mới toàn diện
Ví dụ: Hiện nay đất nước ta thực hiện đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng…
- Phát huy sức mạnh tổng hợp, xây dựng nước Việt Nam XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
+ Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, mỗi người dân, mỗi ngành, nghề, các cơ quan ban ngành tích cực đổi mới, tin tưởng vào đường lối đổi mới đất nước
+ Hiệu quả của quá trình đổi mới phải được đánh giá trên cơ sở mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Khi đổi mới trên lĩnh vực gì cũng cần trên cơ sở nguyên tắc, quan điểm của Đảng, mục tiêu đề ra
c) Thực hành dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển
- Con người: là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển
- Phải bảo đảm quyền con người, quyền công dân và các điều kiện để mọi người được phát triển toàn diện
Trang 5Ví dụ: Điều 3 hiến pháp 1992: “Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh…”
- Nâng cao năng lực và tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của mình Nhất là dân chủ trực tiếp để phát huy mạnh mẽ mọi khả năng sáng tạo và bảo đảm đồng thuận cao trong xã hội, tạo động lực phát triển đất nước
- Phát huy lợi thế dân số và con người Việt Nam, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm lo lợi ích chính đáng và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mọi người dân thực hiện công bằng xã hội
d) Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Vì sao?
+ Quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX
* QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất
* LLSX là sự thống nhất giữa người lao động có kinh nghiệm, kỹ năng và tri thức nhất định với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động, tạo ra sức sản xuất và năng lực chinh phục tự nhiên của con người
+ Để đạt tới quá trình đó phải trải qua một quá trình phát triển kinh tế - xã hội lâu dài
Quan hệ sản xuất được cải biến dần từ thấp đến cao theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Trước mắt cần tháo gỡ mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển lực lượng sản xuất Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ, huy động
và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho sự phát triển
* Phát triển các thành phần kinh tế gắn với các loại hình doanh nghiệp, tăng cường tiềm lực và nâng cao hiệu quả của kinh tế Nhà nước
* Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng
để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ
mô, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển
Trang 6* Hoàn chỉnh các loại thị trường, hoàn thiện cơ chế quản lý và phân phối, bảo đảm công bằng lợi ích, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
e) Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh
- Tăng cường tiềm lực kinh tế và sức mạnh tổng hợp của đất nước để chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng và có hiệu quả
Vì sao?
+ Phát huy nội lực và sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định để tăng cường tiềm lực kinh tế
+ Đồng thời tranh thủ ngoại lực và sức mạnh thời đại là yếu tố quan trọng
để phát triển nhanh, bền vững và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
+ Phát triển lực lượng doanh nghiệp trong nước với nhiều thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao để làm chủ thị trường trong nước, mở rộng thị trường nước ngoài, góp phần đảm bảo độc lập, tự chủ của nền kinh tế
Ví dụ: Việt Tiến; Hoàng Long; Ngân hàng ACB; Viettel …
+ Trong hội nhập quốc tế, luôn luôn chủ động, thích ứng với những thay đổi của tình hình, đảm bảo hiệu quả và lợi ích quốc gia
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng an ninh
Vì sao?
+ Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, nhưng cần đề cao cảnh giác, chủ động đối phó với những tình huống phức tạp có thể xẩy ra
+ Hiện nay vẫn còn những thế lực thù địch trong và ngoài nước mưu toan phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta,
Quốc phòng an ninh không chỉ gồm việc bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ
mà còn bản đảm an ninh chính trị, an ninh xã hội, an ninh kinh tế, an ninh văn hóa tư tưởng
Ví dụ: An ninh chính trị: Lực lượng tiến hành là LLVT; an ninh xã hội là lực lượng công an; an ninh kinh tế là lực lượng công an kinh tế, thị trường…
Trang 7+ Phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường quốc phòng an ninh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
* Kinh tế phát triển tạo cơ sở để tăng cường quốc phòng an ninh
* An ninh mạnh tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững
Tóm lại: Cần giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã
hội và tăng cường quốc phòng an ninh là giải quyết và thực hiện tốt mối quan hệ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo từng giai đoạn lịch
sử, trong từng ngành và từng địa phương
2 Mục tiêu chiến lược phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng xác định:
“Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt nam trên trường quốc tế được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau”
Biểu hiện cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Tỷ lệ đô thị hóa, các ngành công nghiệp nặng…
- Chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận Trong thời gian qua tình hình chính trị xã hội nước ta ổn định để phát triển kinh tế
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt: GDP đầu người năm 2010 đạt khoảng 1200 USD Thu nhập bình quân đầu người 10 năm qua tăng khoảng 2,3 lần
- Độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững
- Vị thế của Việt nam trên trường quốc tế được nâng lên
Năm 2007 183/190 nước bầu Việt Nam là ủy viên không thường trực hội đồng bảo an liên hiệp quốc
Năm 2010 thực hiện tốt vai trò chủ tịch ASEAN
Trang 8- Tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau
b) Các mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường
- Về kinh tế
+ Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất tiến
bộ, phù hợp, hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
* Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
Ví dụ : Các khu công nghiệp phải có hệ thống sử lý nước thải…
* Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý cả chiều rộng và chiều sâu
* Vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả
* Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế + Trọng tâm là cơ cấu lại doanh nghiệp và điều chỉnh chiến lược thị trường ; tăng nhanh hàm lượng nội địa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh tế
+ Chỉ tiêu :
* Tổng sản phẩm trong nước ( GDP) bình quân : 7-8% năm
* GDP năm 2020 đạt khoảng 2,2 lần so với năm 2010
* GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt: 3.000 – 3.200 USD + Bảo đảm kinh tế vĩ mô, xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả
* Về công nghiệp
Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP
Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 45% trong tổng số giá trị sản xuất công nghiệp
* Về nông nghiệp
Tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm khoảng 15%
Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả hền vững
* Kết cấu hạ tầng
Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 45 %
Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50 %
Trang 9- Về văn hóa, xã hội.
+ Xây dựng xã hội đồng thuận, dân chủ, kỷ cương, công bằng, văn minh + Chỉ tiêu đến năm 2020, chỉ số phát triển con người (HĐI) đạt nhóm trung bình cao của thế giới
Ví dụ: Năm 2000: Chỉ số HĐI của Việt Nam: 0,683
Năm 2008: Chỉ số HĐI của Việt Nam: 0,733 xếp thứ 100/173 Năm 2011: 0,728 xếp 128/187
Năm 2012: 0,617 xếp 127/187 + Tốc độ tăng dân số ổn định ở mức 1,1 %
+ Tuổi thọ trung bình đạt 75 tuổi
+ Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; đạt 9 bác sĩ và 26 giường bệnh trên một vạn dân. Hiện nay (2013) là 63 triệu thẻ BHYT;
+ Lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội Năm 2010, lao động qua đào tạo đạt 40%
+ Phúc lợi, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được đảm bảo + Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng gấp khoảng 3,5 lần so với năm 2010
+ Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gia đình tiến
bộ, hạnh phúc
Con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật
- Về môi trường
Cải thiện chất lượng môi trường Bao gồm
+ Đến năm 2020, đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 45 %
+ Hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh
Trang 10+ 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải
Trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường + Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có
hệ thống xử lý nước thải tập trung
+ Cải thiện và phục hồi môi trường các khu bị ô nhiễm nặng
+ Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động ứng phó cá hiệu quả với biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng
II NỘI DUNG CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC.
1 Về cơ cấu ngành kinh tế
- Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng
cao chất lượng, sức cạnh tranh, tạo nền tảng cho một nước công nghiệp
+ Phát triển nhanh những ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Trước hết
là những ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, da, giầy… và những ngành chế biến nông sản, thủy sản
+ Đi nhanh vào một số ngành có công nghệ cao Nhất là công nghệ thông tin điện tử, viễn thông, tự động hóa
Phát triển công nghiệp sản xuất phần mềm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng vượt trội
+ Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng
Như sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết để trang bị cho các ngành kinh tế
và quốc phòng Ví dụ: Dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất cơ bản, phân bón vật liệu xây dựng…
Có bước đi hợp lý phù hợp với điều kiện vốn, công nghệ, thị trường, phát huy tốt hiệu quả kinh tế - xã hội
Phát triển các cơ sở công nghiệp quốc phòng cần thiết, kết hợp công nghiệp quốc phòng với công nghiệp dân dụng