1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập mẫu về các phương pháp tính thuế GTGT

49 2,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 6: Tài liệu một doanh nghiệp trong tháng 2N: Tồn kho đầu kì: 3.000m vật liệu X, đơn giá 25.000đm Trong tháng 2N, vật liệu X biến động như sau: Ngày 3 xuất 1.500m để sản xuất sản phẩm Ngày 6 tiếp tục xuất 1.000m để chế tạo sản phẩm Ngày 7 thu mua nhập kho 1.600m, giá mua ghi trên hóa đơn 44.000.000đ. Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% triết khấu thanh toán được hưởng Ngày 10: dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 1.000m nhập kho. Giá mua chưa thuế 24.500đm, thuế GTGT 2.450đm; chi phí thu mua trả bằng tiền mặt 940.000đ Ngày 15 xuất 800m để chế biến sản phẩm Ngày 24 xuất 1.100m cho sản xuất sản phẩm Ngày 28 thu mua nhập kho 400m, giá mua chưa có thuế GTGT là 25.000đm. thuế GTGT 10% Yêu cầu Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hãy xác định giá thực tế vật liệu X nhập, xuất kho trong kì theo các phương pháp sau: Phương pháp nhập trước, xuất trước Phương pháp nhập sau xuất trước Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập Phương pháp giá hạch toán ( giả sử giá hạch toán trong tháng 25.000đm) 2. Hãy thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 1

GVHD: Trần Thị Thanh Thúy

Trang 2

Bài 6:

Tài liệu một doanh nghiệp trong tháng 2/N:

I Tồn kho đầu kì: 3.000m vật liệu X, đơn giá 25.000đ/m

II Trong tháng 2/N, vật liệu X biến động như sau:

1.Ngày 3 xuất 1.500m để sản xuất sản phẩm

2.Ngày 6 tiếp tục xuất 1.000m để chế tạo sản phẩm

3.Ngày 7 thu mua nhập kho 1.600m, giá mua ghi trên hóa đơn

44.000.000đ Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% triết khấu thanh toán được hưởng

4.Ngày 10: dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 1.000m nhập kho Giá mua chưa thuế 24.500đ/m, thuế GTGT 2.450đ/m; chi phí thu mua trả bằng tiền mặt 940.000đ

5.Ngày 15 xuất 800m để chế biến sản phẩm

6.Ngày 24 xuất 1.100m cho sản xuất sản phẩm

7.Ngày 28 thu mua nhập kho 400m, giá mua chưa có thuế GTGT là 25.000đ/m thuế GTGT 10%

Trang 3

Yêu cầu

1. Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hãy xác định giá thực tế vật liệu X nhập, xuất kho trong kì theo các phương pháp sau:

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau xuất trước

- Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

- Phương pháp giá hạch toán ( giả sử giá hạch toán trong tháng 25.000đ/m)

2 Hãy thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN tính thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 4

Trả lời:

I-Tính thuế theo phương pháp khấu trừ: (đv đồng)

 Xác định giá thực tế của vật liệu X nhập kho trong kỳ:

 Xác định giá thực tế của vật liệu X xuất kho:

Phương pháp nhập trước, xuất trước:

Trang 5

Trang 6

3.000 2.500 1.600 25.475 1.000 25.440 400 25.000

25.200 3.000 1.600 1.000 400

Trang 7

Trang 8

3.000 25.000 1.600 25.475 1.000 25.440 400 25.000

1, 008 3.000 25.000 1.600 25.000 1.000 25.000 400 25.000

Trang 10

Nhập sau xuất trước:

phương pháp bình quân cuối kỳ trước:

ĐGBQ vật liệu X Trị giá vật liệu tồn cuối kỳ trước

Cuối kỳ trước Số lượng vật liệu tồn cuối kỳ trước

Trang 11

Phương pháp đơn giá bình quân cả kì dự trữ :\

trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + trị giá vật liệu nhập trong kỳ

số lượng vật liệu tồn đầu kỳ +số lượng vật liệu nhập trong kỳ

= 3.000 x 2.500 + 1.600 x 25.975+ 1.000 x 27.890+ 400 x 27.500 = 26441,67 3.000 + 1.600 + 1.000+ 400

Trang 12

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Trang 13

Phương pháp hạch toán:

HS giá vật liệu X: trị giá thực tế VL tồn đầu kỳ + trị giá thực tế VL nhập trong kỳ trị giá hạch toán VL tồn đầu kỳ + trị giá hạch toán VL nhậptrongkỳ3.000 x 2.500 + 1.600 x 27.975 + 1.000 x 27.890 + 400 x 27.500

Trang 14

Bài 7 :

Tài liệu tại một doanh nghiệp đã sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ trong kì như sau: (1.000đ)

1. Thu mua vật liệu chính của công ty K chưa thanh toán Số tiền phải trả ghi trên hóa đơn 61.380 trong đó thuế GTGT là 5.580 hàng đã nhập kho theo tổng giá hạch toán 60.000

2. các chi phí thu mua vận chuyển số liệu trên về kho 6.600, bao gồm cả thuế GTGT600 đơn vị đã chi bằng tiền mặt 1.000, chuyển khoản 5.600

3. Mua dụng cụ nhỏ đã nhập kho theo tổng giá hạch toán 30.000 chi phi thực

tế bao gồm:

- Giá hóa đơn chưa thanh toán cho công ty L: 26.208 (trong đó thuế GTGT: 1,248)

- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt 4.140

4 Xuất dùng vật liệu chính để sản xuất sản phẩm theo tổng giá hạch toán cho phân xưởng sản xuất chính số 1 là 40.000, số 2 là 25.000

Trang 15

5 Xuất kho dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần theo giá tổng hạch toán sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính số 1 là 4.000, số 2 là 2.800, cho quản

lí doanh nghiệp là 1.5000

6 Xuất kho dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 3 lần (liên quan đến 3 năm tài chính)theo tổng giá hạch toán sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính số 2 trị giá 21.000

 Yêu cầu

1. Lập bảng kê tính giá thực tế vật liệu dụng cụ

2. Lập bảng phân bổ vật liệu dụng cụ

3. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản

Tài liệu bổ sung:

- Vật liệu chính tồn kho đầu tháng theo tổng giá hạch toán: 20.000, tổng giá thực tế: 21,400

- Dụng cụ nhỏ tồn kho đầu tháng theo tổng giá hạch toans18.000, tổng giá thực tế 16.500

Trang 16

Bảng kê tính giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ :

chỉ tiêu

vật liệu chính công cụ ,dụng cụ hạch toán thực tế hạch toán thực tế

Trang 17

Với:

HỆ SỐ GIÁ = trị giá thực tế vật tư (tồn +nhập)

trị giá hoạch toán vt (tồn +nhập)

*Hệ số giá=(21.400+55.800+6.000)\(20.000+60.000)=1.04 (VL

chính)

*Hệ số giá=(16.500+24.960+4.140)\(18.000+30.000)=0.95 (DC nhỏ )

Trang 18

TK NỢ

vật liệu chính công cụ dụng cụ hạch toán thực tế hạch toán thực tế

Trang 19

3 Định khoản

NV1: Nợ TK 152 : 55.800

Nợ TK 133 : 5.580

Có TK 331 : 61.380 NV2 : Nợ TK 152 : 6.000

Nợ TK 133 : 600

Có TK 111: 1000

Có TK 112 : 5.600 NV3 : a) Nợ TK 153 : 24.960

Nợ TK 133 : 1.248

Có TK 331 : 26.208b) Nợ TK 153 : 4.140

Có TK 111 : 4.140

Trang 21

N TK 111 C

SD :XXX

(2) 1.000(3b) 4.140

(2) 600

(3a)1.248

PS :7.428

(1) 55.800(2) 6.000PS:61.800

Trang 22

PS: 27.835DCK:17.765

DCK:XXX

N TK 331 C

SD:XXX(1) 61.380(3a) 26.208

PS :87.588

DCK:XXX

Trang 24

Bài 8:

Có tài liệu về vật liệu X tại một doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kì và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kì như sau (1.000 đồng):

I Tình hình đầu kì về vật liệu X:

1 Tồn kho: 25.000;

2 Hàng mua đang đi đường 15.000.

II.Tổng hợp các hóa đơn mua vật liệu X phát sinh trong kì:

 Hóa đơn số…; mua vật liệu X của công ti Y giá mua 44.000 (trong đó có thuế

GTGT 10%: 4.000) Tiền muavaatj liệu DN đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán được hưởng.

 Hóa đơn số…; mua vật liệu X của công ti Q, giá mua chưa có thuế GTGT là

55.000 thuế GTGT 10% Tiền hàng chưa trả.

 Hóa đơn số…; xuất kho thành phẩm theo giá vốn 60.000 để đổi một số vật liệu

X của công ti P theo giá cả thuế GTGT 10% là 88.000 được biết, thành phẩm

đã giao cho công ti P nhưng cuối tháng vật liệu X chưa về

Trang 25

III Kết quả kiểm kê vật liệu X cuối kì:

- Tồn kho: 30.000

- Đang đi đường: 1000.000

Yêu cầu:

1. Xác định giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kì và định khoản,

phản ánh vào sơ đồ biết vật liệu X được dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm.

2. Hãy định khoản các nghiệp vụ trên trong trường hợp vật liệu X

được dùng cho sản xuất sản phẩm, cho nhu cầu chung ở phân

xưởng và cho quản lý doanh nghiệp theo tỉ lệ 7: 2: 1.

3. Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ trên vào sơ đò tài khoản

trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Trang 26

Yêu cầu 1: xác định vật liệu xuất dùng trong kì

Giá trị vật liệu xuất dùng

= giá trị VL tồn đầu kỳ + giá trị VL nhập trong kỳ - giá

Trang 28

quản lí doanh nghiệp theo tỉ lệ 7:2:1

Các nghiệp vụ từ 1 đến 5 định khoản như trên

Trang 29

Yêu cầu 3: định khoản và phản ánh các nghiệp vụ trên vào sơ đồ tài

khoản trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 30

2 Nợ TK611: 60.500

Có TK331(Q): 60.500 3.a Nợ TK632: 60.000

Có TK631: 60.000

b Nợ TK611: 88.000

Có TK511: 88.000 III Cuối kỳ

Trang 31

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1. Ngày 1: Thu mua nhập kho 30.000 kg vật liệu chính theo giá 5.200 đ/kg(chưa

có thuế GTGT),tiền hàng chưa thanh toán cho công ty K Thuế suất GTGT 5%.Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt 5.250.000 đồng(cả thuế GTGT5%)

2. Ngày 12:Xuất kho 20.000 kg vật liệu chính và 2.000kg vật liệu phụ cho sản

xuất sản phẩm

3. Ngày 13: Dùng tiền gửi ngân hàng thu mua 1 số vật tư theo giá mua có thuế

GTGT 5%(hàng đã nhập kho).Số vật tư thu mua bao gồm:

- 30.000kg vật liệu chính,đơn giá 5.302,5 đ/kg

- 4.000 kg vật liệu phụ,dơn giá 2.001,3đ/kg

- 300 chiếc dụng cụ sản xuất, đơn giá 64.995 đ/c

Loại vật tư Số lượng(kg,chiếc) Giá đơn vị thực tế

1.Vật liệu chính2.Vật liệu phụ3.Dụng cụ nhỏ

10.000 kg3.000 kg

200 chiếc

5.400 đ/kg2.100đ/kg64.000đ/ chiếc

Trang 32

4 Ngày 24:

- Xuất kho 35.000kg vật liệu chính để trực tiếp chế tạo sản phẩm

- Xuất kho vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm: 3.000 kg,cho nhu cầu khác ở

phân xưởng sản xuất:500 kg, cho quản lý doanh nghiệp: 500 kg

- Xuất kho dụng cụ nhỏ cho sản xuất 350 chiếc dự tính phân bổ 2 lần

5 Ngày 29: Xuất kho 50 chiếc dụng cụ dùng cho quản lí DN, thuộc loại phân bổ 1 lầnIII- Yêu cầu:

1. Tính giá thực tế vật tư xuất dùng trong kỳ vật tư tồn kho cuối kỳ theo các phương

pháp:

- Nhập trước,xuất trước

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ dự trữ

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

- Nhập sau,xuất trước

- Giá hạch toán (giả sử giá thực tế đầu kỳ trùng giá hạch toán- Lập bảng kê số 3)

2. Lập bảng phân bố vật liệu,dụng cụ trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá

hạch toán

3. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản( giá trị vật liệu xuất

kho tính theo phương pháp hế số giá)

4. Hãy thực hiện các yêu cầu trên nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Trang 33

10.000 5, 4 30.000 5, 2 5.000 30.000 5, 05

5, 2410.000 30.000 30.000

xx

N-X (1.000đ)

Trang 34

NT Nội dung Số lượng (kg) Đơn giá

N-X(1.000đ)

Thành tiền (1.000 đồng)Nhập Xuất Tồn

Thành tiền (1.000 đồng)Nhập Xuất Tồn

Trang 35

Chỉ tiêu Vật liệu chính Vật liệu phụ CCDC

Hạch toán Thực tế Hạch toán Thực tế Hạch toán Thực tếI.Tồn đầu kỳ 54.000 54.000 6.300 6.300 12.800 12.800II.Nhập trong kỳ

Trang 36

TK ghi có

TK ghi nợ

Vật liệu chính (0,97) Vật liệu phụ (0,947) CCDC (0,98)Hạch toán Thực tế Hạch toán Thực tế Hạch toán Thực tế

Trang 39

BÀI SỐ 10

Có các tài liệu tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong tháng 10/N như sau ( 1.000đ):

I.Giá trị dụng cu nhỏ tồn kho và đang dùng đầu tháng :

1.Dụng cụ tồn kho theo giá thực tế : 76.000

2.Dụng cụ đang dùng thuộc loại phân bổ 2 lần :

- Tại phân xưởng sản xuất chính : 18.000

- Tại phân xưởng sản xuất phụ : 14.000

- Tại văn phòng công ty : 15.000

3.Dụng cụ đang dùng thuộc loại phân bổ 3 lần [xuất dùng từ năm ( N – 1 )]

- Tại phân xưởng sản xuất chính : 48.000

- Tại phân xưởng sản xuất phụ : 33.000

II.Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :

1.Xuất kho dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 2 lần ( có liên quan đến 2 năm tài chính ) theo giá thực tế, sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính 14.000, cho phân xưởng sản xuất phụ 13.000

2.2 Xuất kho dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 4 lần theo giá thực tế sử dụng cho bộ phận sản

xuất chính 48.000, cho văn phòng công ty 32.000

3.Các bộ phận sử dụng báo hỏng số dụng cụ đang dùng thuộc loại phân bổ 2 lần như sau :

- Sản xuất chính báo hỏng 18.000, phế liệu thu hồi ( bán thu tiền mặt ) 100

- Sản xuất phụ báo hỏng 14.000, phế liệu thu hồi nhập kho 50

- Văn phòng công ty báo hỏng 15.000, người làm hỏng bồi thường 60

4 Phân bổ giá trị dụng cụ nhỏ đang dùng thuộc loai phân bổ 3 lần xuất dùng từ năm trước vào chi phí

Trang 40

5. Thu mua một số dụng cụ nhỏ thuộc loai phân bổ 1 lần dùng trực tiếp cho bộ phận sản xuất chính, chưa trả tiền cho công ty N Tổng số tiền phải trả 6.600, trong đó thuế GTGT 600

6. Dùng tiền gửi ngân hàng thu mua 1 số dụng cụ nhỏ theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 90.2000 Người bán chấp nhân chiết khấu thanh toán cho doanh nghiệp 1% và đã trả bằng tiền mặt

Yêu cầu :

1. Đinh khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản

2. Cho biết giá trị dụng cụ nhỏ xuất dùng trong kỳ, phân bổ trong kỳ, còn lại chưa phân bổ và tồn kho cuối kỳ

BÀI GiẢI

1. Đinh khoản:

NV1 a) Nợ TK 242 27.400

Có TK 153 27.400 b) Nợ TK 627 13.700

-pxsx chính 7.200 -pxsx phụ 6.500

Có TK 242 : 13.700 NV2 a) Nợ Tk 242: 80.000

Có TK 153 : 80.000 b) Nợ TK 627 12.000

Nợ TK 642 8.000

Có TK 242 20.000

Trang 41

NV3 a) Nợ TK 111 100

Nợ TK 627 ( pxc ) 8.900

Có TK 142 9.000 b) Nợ TK 152 ( pl ) 50

Nợ TK 627 ( pxp ) 6.950

Có TK 142 7.000 c) Nợ TK 642 7.440

Nợ TK 138 60

Có TK 142 7.500 NV4 Nợ TK 627 27.000

- pxsx chính 16.000 -pxsx phụ 11.000

Có TK 242 27.000 NV5 Nợ TK 627 6.000

Nợ TK 133 600

Có TK 331 6.600 NV6 a) Nợ TK 153 82.000

Nợ TK 133 8.200

Có TK 112 90.200 b) Nợ TK 111 902

Có TK 515 902

Trang 42

+) Giá tri dụng cụ nhỏ xuất dùng trong kỳ:

= 27.400 + 80.000

= 107.400

+) Giá trị dụng cụ nhỏ phân bổ trong kỳ:

Trang 43

Bài 11: Tài liệu trong tháng 10/N tại 1 DN như sau (1000đ)

I. Tình hình đầu tháng:

- Vật liệu chính tồn kho 100.000

- Vật liệu chính mua đang đi đường 30.000

- Dụng cụ tồn kho 35.000

II Các ngiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Thu mua vật liệu chính, chưa trả tiền cho công ty VL Giá mua ghi trên hóa

đơn (cả thuế GTGT 10%) 275.000 chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 4000

2 Nhận một số vốn góp liên doanh của công ty K bằng vật liệu chính trị giá

52.000

3 Phế liệu thu hồi từ thanh lí tài sản cố định nhập kho trị giá 5000

4 Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty N trị giá trao

đổi (chưa có thuế GTGT) 60.000 thuế suất GTGT 10%.được biết thành phẩm đã giao và dụng cụ doanh nghiệp đã kiểm nhận, nhập kho đủ

5 Dùng tiền mặt để mua một số vật liệu chính của công ty P, trị giá (cả thuế

GTGT 10%) 55000

6 Thanh toán toàn bộ tiền mua vật liệu chính ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi

ngân hàng sau khi trừ triết khấu thanh toán được hưởng 2%

Trang 44

3 Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tk

4 Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 45

1 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho thích hợp: kiểm kê định kỳ

Căn cứ lựa chọn: vì tài liệu chỉ cho biết giá trị hàng tồn kho đầu kỳ,

cuối kỳ và tăng trong kỳ mà không cho biết giá vốn hàng tồn kho xuất trong kỳ Bởi vậy, để xác định giá trị từng loại hàng tồn kho xuất

trong kỳ, kế toán phải căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, tăng trong kỳ và hiện có cuối kỳ.

2.Trị giá vật tư xuất kho = trị giá vật tư tồn đầu kỳ + trị giá vật tư nhập

trong kỳ - trị giá vật tư còn cuối kỳ

a) Trị giá vật liệu chính xuất kho

= (100.000+30.000)+(275.000/1.1 + 4.000 + 52.000 + 5.000 + 55.000/1.1) -(150.000+5.000+50.000)= 286.000

Trị giá dụng cụ xuất dùng = 35.000+60.000-(25.000+20.000) = 50.000 b) Phân bổ cho các đối tượng:

- phân xưởng sản xuất: 50.000x(4/5)=40.000

- văn phòng công ty: 50.000x(1/5)=10.000

Trang 48

4.Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Định khoản:

Ngày đăng: 30/10/2014, 19:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tính giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ : - Bài tập mẫu về các phương pháp tính thuế GTGT
Bảng k ê tính giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ : (Trang 16)
Bảng phân bố vật liệu, công cụ dụng cụ - Bài tập mẫu về các phương pháp tính thuế GTGT
Bảng ph ân bố vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w