1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại

336 924 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 336
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm NHTM • Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD nhằm mục ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG



Bài giảng môn:

• GV: Nguyễn Thị Thương

• Email:thuongnguyen.ffb@gmail.com

Trang 2

5 Phân bố thời gian:

Trang 3

Tài liệu học tập:

-Sách, giáo trình chính:

[1] Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại,

ĐH Kinh tế TP.HCM –PGS.TS.Trầm Xuân Nhà xuất bản kinh tế Tp.HCM

Hương Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng

Trang 4

Yêu cầu đối với sinh viên

• Có đầy đủ giáo trình

• Điểm danh hàng ngày

• Không đi trễ quá 15p

Trang 5

Chia nhóm học tập

• Mỗi nhóm lớn từ 8-10 thành viên Nhóm nhỏ 3-5 thành viên

• Ngồi học, làm bài tập và thảo luận theo nhóm lớn

• Nhóm trưởng quản lý tiến độ làm việc của nhóm

• Nhóm trưởng được cộng điểm thường kỳ

Trang 7

Thang điểm tiểu luận

Hình thức Nội dung Trả lời câu hỏi Điểm cộng Điểm trừ

- Sáng tạo

- Quản lý lớp tốt

- Đi trễ

- Vắng mặt

- Quản lý lớp không tốt

- Không đặt câu hỏi

- Đặt câu hỏi tốt

- Trả lời câu hỏi đúng

Trang 10

Mục tiêu của chương 1

• Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về NVNHTM

• Nghiên cứu các ứng dụng của nghiệp vụ

NHTM tại Việt Nam

• Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

Trang 11

Khái niệm NHTM

• Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác theo quy

định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi

nhuận

• “Theo Luật các tổ chức tín dụng _ 2010”

Trang 12

Xuất hiện nhiều rủi ro

Chịu ảnh hưởng dây chuyền của hệ

thống

Trang 13

Chức năng của NHTM

Trung gian tài chính

Trung gian thanh toán Tạo tiền

Trang 15

1 Chức năng làm trung gian tài chính

• NHTM đứng ra nhận tiền gửi và cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

• NHTM làm trung gian tài chính giữa đơn vị phát hành chứng khoán với những nhà đầu tư chứng khoán

• Như vậy, TGTC là vì nhận vốn người này để cung vốn cho người khác

Trang 16

2 Chức năng làm trung gian thanh toán và quản

lý các phương tiện thanh toán

 NH cung cấp cho xã hội các phương tiện thanh toán trong nước,

quốc tế hữu hiệu như chi phiếu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, các phương tiện thanh toán,…khách hàng không phải chi trả với nhau bởi những bao tiền mặt mà chỉ cần ra lệnh cho NH thông qua các phương tiện, NH sẽ ghi nợ TK người này và ghi có TK người kia

 NH còn làm các dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng như thu, chi

tiền hộ cho khách hàng -> NH trở thành thủ quỹ của khách hàng

 Trong NH thì chức năng thanh toán gắn bó chặt chẽ với chức

năng tín dụng NH dùng tiền gửi của nhà tư bản này để cho nhà

tư bản khác vay

Trang 17

Bảng tổng kết tài sản của NHTM

• Bảng tổng kết tài sản phản ánh các nghiệp vụ cơ bản của NHTM như: nghiệp vụ ngân quỹ, tín

dụng, đầu tư, tiền gửi, tái chiết khấu, vay vốn

trên thị trường liên ngân hàng

• Ngoài ra, NHTM còn thực hiện các dịch vụ khác không phản ánh trên bảng TKTS như bảo lãnh,

tư vấn, cho thuê két sắt,…

Trang 18

Nghiệp

vụ trung

gian

Trang 19

Bảng cân đối tài sản của NHTM

Tài sản Kỳ

này

Kỳ trước

Nguồn vốn Kỳ

này

Kỳ trước

I Tiền mặt

II Tiền gửi tại NHNN

III Tiền gửi tại các TCTD

IV Cho vay các TCTD

IV Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư

V Phát hành GTCG

VI Tài sản nợ khác VII Vốn và các quỹ

Tổng tài sản Tổng nguồn vốn

Trang 21

2 Tài sản nợ

• Tài sản nợ của NHTM là nguồn vốn chủ yếu

trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các NHTM trên thế giới tài sản nợ chiếm

khoảng 90 – 95% trên nguồn vốn của ngân hàng

• Tài sản nợ của NHTM bao gồm:

a Tiền gửi

b Các nghiệp vụ liên ngân hàng

Trang 22

Chương 2:

Nghiệp vụ huy động vốn của

NHTM

Trang 23

Lợi nhuận Không chia

Vốn

điều

lệ

Quỹ ĐT-PT nghiệp

vụ

Trang 24

Vốn điều lệ

Là vốn ban đầu khi thành lập Ngân hàng được ghi vào điều lệ của Ngân hàng Vốn điều lệ

ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do Chính

Trang 25

góp NHTM nước ngoài

NHTM CP

NH mẹ bỏ vốn thành lập

Cổ đông đóng góp

Trang 26

Hùn vốn mua CP, cho vay trung

dài hạn Đầu tư Ck

Mua sắm trang thiết bị Xây dựng trụ sở NH, chi nhánh

Thành lập công ty trực thuộc

Sử dụng vốn điều lệ

Trang 27

Quỹ dự trữ và dự phòng

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Các quỹ dự phòng

Trang 28

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Bổ sung Vốn điều lệ của NH khi cần thiết, đáp

ứng mở rộng quy mô NH

Theo NĐ 166/1999/ NĐ – CP ngày 19/11/99 thì các NH

phải trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5% trên lợi

nhuận sau thuế và mức tối đa của quỹ này không

vượt quá mức vốn điều lệ thực có của NH.

Quỹ DTBS Vốn điều lệ =

Lợi nhuận sau thuế x 5%

Trang 29

Các quỹ dự phòng

Tỷ lệ trích: 10% lãi ròng hàng năm

Số dư không quá 25% vốn điều lệ

Bù đắp phần còn lại của tổn thất, thiệt

hại( sau khi đã được bù đắp bằng tiền

bồi thường, bảo hiểm ) và xử lý rủi ro

trích lập trong CP

Quỹ dự phòng tài chính

Trang 30

Bao gồm dự phòng chung

và dự phòng

cụ thể

Trang 31

Dự phòng rủi ro

Dự phòng cụ thể

Là khoản tiền được trích

lập dựa trên cơ sở phân loại

và trong các trường hợp khó khăn về tài chính Bằng 0.75% tổng dư nợ từ nhóm 1-nhóm 4

Trang 32

Nhóm nợ Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5

Nợ quá hạn

Trong hạn < 90 ngày

Từ 90 ngày đến

180 ngày

Từ 181 ngày đến

360 ngày

Trên 360 ngày

Nợ quá hạn đã cơ

cấu lại

Đánh giá

có khả năng thu hồi đúng hạn

Trong hạn < 90 ngày

Từ 90 ngày đến

180 ngày

Từ 181 ngày đến

360 ngày

Tỷ lệ trích lập dự

phòng 0% 5% 20% 50% 100%

Trang 33

• A: giá trị của khoản nợ

• C: giá trị của tài sản bảo đảm

• r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Trang 34

Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%)

Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam tại

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm

95%

85%

80%

Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác 75%

Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác 70%

Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp và/hoặc

bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp)

50%

Trang 35

Quỹ đầu tư phát triển NV

Dùng để mở rộng

quy mô hoạt động

kinh doanh và đổi

mới công nghệ trang

thiết bị, điều kiện

làm việc

Mức trích 50% lãi

ròng hàng năm

ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc

Lợi nhuận không chia

Phản ánh lợi nhuận ròng của

NH từ hoạt động kinh doanh

Không trả lãi mà giữ lại tăng vốn

Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào TSCĐ của tổ chức tín dụng

Trang 36

Vốn chủ sở hữu bổ sung( vốn cấp 2)

Đây là nguồn vốn có tính ổn định thấp

Phụ thuộc vào quy mô vốn cấp 1

Bao gồm phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định

và của các lọai chứng khóan đầu tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do

ngân hàng phát hành có thời hạn dài

Trang 37

Cách tính Vốn cấp 2

50% giá trị tăng thêm của TSCĐ được định giá lại theo quy định pháp luật

40% giá trị tăng thêm của các loại CK đầu tư

Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành CPPT tối thiểu 5 năm

Trang 38

CÁC KHỎAN PHẢI TRỪ KHỎI VỐN CHỦ SỞ HỮU

 Tòan bộ phần giá trị giảm đi do đánh giá lại của TSCĐ theo qui định của pháp luật

 Tòan bộ phần giá trị giảm đi của các lọai CKĐT ( kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp ) được định giá lại theo qui định của pháp luật

 Lợi thế thương mại

 Tổng số vốn của TCTD đầu tư vào TCTD khác dưới hình thức góp vốn, mua CP và tổng các khỏan đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm sóat vào các DN họat động trong lĩnh vực BH, CK

 Phần vượt mức 15% VCSH của TCTD đối với khỏan góp vốn, mua CP của TCTD vào một DN, quĩ đầu tư, dự án đầu tư

 Phần vượt mức 40% VCSH của TCTD đối với tổng các khỏan góp vốn, mua cổ phần của TCTD vào các DN, quĩ đầu tư, dự án đầu tư, ngọai trừ phần vượt mức 15% đã trừ khỏi VCSH nêu trên

 Khỏan lỗ kinh doanh, bao gồm cả các khỏan lỗ lũy kế

Trang 40

Vốn điều lệ phải được giảm trong các

trường hợp sau

 Lỗ 3 năm liên tiếp

 Số vốn góp không hợp pháp hoặc người góp vốn không bảo đảm tư cách cổ đông theo kết luận của cơ quan thanh tra

 Giảm giá tài sản cố định khi đánh giá lại

Các khoản vốn đầu tư đã được nhà nước và cơ quan có thẩm quyền xác định hoặc quyết định

là tổn thất trong hoạt động sau khi đã xử lý

trích lập dự phòng rủi ro

Trang 41

2.1.1.3 Phương pháp tăng VCSH

Tăng vốn từ bên ngoài

Tăng vốn từ bên trong

Trang 43

2.1.2.1 Đặc điểm của vốn huy động

Tính ổn định thấp

do vậy phải duy trì khoản dự trữ thanh khoản

lãnh

Tính cạnh tranh mạnh -> chi phí sử dụng vốn cao

Trang 44

2.1.2.2 Cơ cấu vốn huy động

Tiền gửi không kỳ hạn

Phát hành

GTCG

Tiền gửi

có kỳ hạn Tiền gửi

tiết kiệm

Trang 45

Mở - Điều hành – Đóng tài khoản

• Khi NH nhận tiền gửi của công chúng thì NH

mở cho người gửi tiền một TK để ghi nhận số tiền và những biến chuyển của số tiền gửi ở TK

đó TK này được xét dưới 3 góc độ:

– Về phương diện kỹ thuật

– Về phương diện tài chính

– Về phương diện pháp lý

Trang 46

Về phương diện kỹ thuật

Tài khoản ngân hàng được thu gọn thành một chữ

T gồm hai phần nợ và có

NH sẽ ghi vào phần có những bút toán nào làm

tăng TS của chủ TK và ghi vào bên nợ những bút toán nào làm giảm TS của chủ TK

• Ví dụ: Gửi vào NH 100 triệu và rút ra 50 triệu để mua vật tư

100 triệu

50 triệu

Trang 47

Về phương diện tài chính

• Tài khoản ngân hàng nói lên mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng

• Khách hàng là người gửi tiền và ngân hàng là

người nhận tiền gửi với nghĩa vụ trích TK để chi trả theo chỉ thị của khách hàng và theo quy định của thể lệ ngân hàng

Trang 48

Về phương diện pháp lý

• NH nhận tiền gửi của KH là con nợ, còn KH là chủ người gửi tiền là chủ nợ thể hiện bằng những bút toán trong

TKNH

• TKNH là một hợp đồng mà hai bên ký kết (NH&KH) đều

có quyền lợi và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

Trang 49

Các tài khoản ở NHTM

• Tài khoản cá nhân

• Tài khoản liên kết

• Tài khoản đảm bảo

• Tài khoản Vostro, Nostro và Loro

• Tài khoản ủy thác

• Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn dùng séc

• Tài khoản tiền gửi có thông tri

• Tài khoản tiền gửi tiết kiệm

• Phân biệt TK tiền gửi và TK vãng lai

Trang 50

Các nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi

của khách hàng

• Thanh toán kịp thời

• Đảm bảo sự tương ứng về thời hạn nguồn vốn và

sử dụng vốn

• Thực hiện theo lệnh của chủ TK

• Đảm bảo thanh toán an toàn bí mật số dư TK của

KH

Trang 51

Các biện pháp để gia tăng nguồn vốn huy động

vào ngân hàng

• Có kế hoạch sử dụng vốn

• Đảm bảo các nguyên tắc trong việc quản lý tiền gử

• Chính sách lãi suất phải hợp lý

• Cải tiến phương thức thanh toán

• Mở rộng mạng lưới

• Thái độ phục vụ

• Kích thích bằng lợi ích khác

• Quảng cáo

Trang 52

Nghiệp vụ huy động vốn qua phát

hành các loại giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là chứng

nhận của NHTM phát

hành để huy động vốn

Trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua

Trang 53

2.1.4 Nguồn vốn khác

Vốn chiếm dụng Tiền đang chuyển Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ Khoản nợ chưa đến hạn…

Trang 54

Chương 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Trang 55

– Tại sao phải phân tích tín dụng?

– Các yếu tố cần xem xét khi phân tích tín dụng – Quy trình tổ chức cho vay

– Lý thuyết ra quyết định tín dụng

Trang 56

I Thế nào là tín dụng?

• Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá

nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân

hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Trang 57

Đặc điểm tín dụng

• Có sự chuyển giao từ người cho vay sang người

đi vay một lượng giá trị nhất định (tiền, hiện vật)

• Có sự hoàn trả, chỉ được sử dụng trong thời hạn nhất định đã thỏa thuận

• Giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho vay

Tiền hoặc hiện vật (giá trị tín dụng)

T ’ = T + t

Trang 59

Rủi ro do MT vĩ mô Rủi ro do MT cạnh tranh

Trang 60

3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

a Phát sinh từ khách hàng vay vốn

b Nguyên nhân khách quan

c Rủi ro liên quan đến phần đảm bảo tín dụng

d Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

Trang 61

4 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

• NH tiến hành phân tích đánh giá các rủi ro tín dụng cao hay thấp từ đó đưa ra các biện pháp để hạn chế rủi ro Cụ thể:

• Phân tích đánh giá từng bước khách hàng 1 cách thường xuyên, tổ chức giám sát KH, thu nợ

• Thu thập thông tin

• Đảm bảo tín dụng, giảm thiểu rủi ro (đồng tài trợ, đa

dạng, chuyển rủi ro – bảo hiểm)

• Hạn chế tín dụng, kiểm soát cho vay nội bộ

• Sàng lọc khách hàng , thiết lập mối quan lâu dài với KH

• Phân tích tín dụng - > phân tích cái gì?

Trang 62

Nên loại trừ

hay không

Bảo hiểm

Xác định chi phí đảm bảo

Thế chấp, bảo lãnh

Đồng tài trợ

Bán rủi ro

K cho

vay

Trang 63

IV Đảm bảo tiền vay

1 Thế nào là đảm bảo tín dụng?

2 Các loại đảm bảo tín dụng

Trang 64

1 Thế nào là bảo đảm tiền vay?

Bảo đảm tiền vay là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng một

sự tin tưởng rằng sẽ có nguồn vốn khác để hoàn trả vốn vay cho ngân hàng nếu như mục đích xin vay bị phá sản Nói

cách khác đây là phương tiện để ngân hàng thu hồi nợ

KH Đơn

Cho vay

Dự án (V+LN) Vốn

1

HQ Kinh tế

Thanh toán nợ

TS thế chấp Đảm bảo tín dụng

2

Trang 65

Để tạo ra nguồn thu nợ từ phía khách hàng, ngân

hàng trông chờ vào 3 nguồn sau:

• Từ hiệu qủa của món vay

• Khả năng tài chính của người vay

• Đảm bảo tín dụng (thế chấp, cầm cố, tín chấp )

• Do đó đảm bảo tín dụng là 1 phần tài sản của KH (vô hình, hữu hình) của KH được giao cho NH và NH có quyền về các TS đó trong trường hợp KH không trả được nợ

• Đảm bảo tín dụng có 2 loại: Đảm bảo đối nhân và

đảm bảo đối vật

Trang 66

V Phân tích tín dụng

• Mục đích của việc phân tích tín dụng là nhằm xác định khả năng hoàn trả nợ và ý muốn của khách hàng trong việc hoàn trả tiền vay, lãi vay cho ngân hàng phù hợp với những điều kiện đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng

• Quá trình phân tích tín dụng ở tất cả các khâu để đưa ra quyết định tín dụng

1 Mục đích của việc phân tích tín dụng

Trang 67

Quá trình phân tích để ra quyết định tín dụng

Khách đi vay

Thu thập TT khách

hàng

Chiến lược và nguyên tắc của NH

Trang 68

2 Các yếu tố cần xem xét khi phân tích tín dụng

Trang 69

3 Các nguồn thông tin để phân tích tín dụng

• Phỏng vấn người xin vay

• Xem xét sổ sách lưu trữ của NH đối với khách hàng

• Các nguồn thông tin bên ngoài

• Điều tra nơi hoạt động kinh doanh

• Báo cáo tài chính của khách hàng

Trang 70

Phân tích công ty

• Sau khi xác định những điều kiện kinh tế và bối cảnh của ngành, chúng ta nhìn vào tình hình tài chính => phân tích các báo cáo tài chính và phân tích các tỷ số tài chính;

• So sánh với các công ty khác cùng ngành để cảm nhận được một kịch bản “bình thường”

Trang 71

Các nguồn để phân tích công ty

• Các báo cáo thu nhập / lời lỗ

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Thông tin về cơ cấu tổ chức, lãnh đạo

• Xu hướng phát triển của công ty

Trang 72

Bảng cân đối tài sản – Balance sheet

- Các khoản phải thu

- Hàng tồn kho

* Nợ ngắn hạn

- Vay ngắn hạn

- Nợ dài hạn đền kỳ TT

- Phải trả khác

* Nợ dài hạn

- Vay dài hạn

- Thuê tài chính

II VỐN TỰ CÓ

- Vốn chủ sỡ hữu

- Lãi gữi lại

Trang 73

Báo cáo kết qủa kinh doanh – Income Statement

kỳ

1 Doanh thu thuần

2 Giá vốn hàng bán

3 Lời gộp (1-2)

4 Chi phí quản lý và tiêu thụ

5 Lãi hoạt động kinh doanh (3-4)

6 Thu khác (thu về hoạt động TC bất thường)

7 Chi khác (chi về hoạt động TC bất thường)

8 Lãi trước thuế (5+6+7)

9 Thuế lợi tức (8 x thuế suất)

10 Lãi sau thuế (8-9)

11 Chia cổ tức (10 x tỷ lệ chia cổ tức)

12 Lãi gửi lại tích lũy (10-11)

Ngày đăng: 30/10/2014, 19:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  Nội dung  Trả lời câu hỏi  Điểm cộng  Điểm trừ - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Hình th ức Nội dung Trả lời câu hỏi Điểm cộng Điểm trừ (Trang 7)
Bảng tổng kết tài sản của NHTM - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Bảng t ổng kết tài sản của NHTM (Trang 17)
Bảng cân đối tài sản của NHTM - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Bảng c ân đối tài sản của NHTM (Trang 19)
Sơ đồ hạn chế rủi ro - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Sơ đồ h ạn chế rủi ro (Trang 62)
Hình tài chính =&gt; phân tích các báo cáo tài  chính và phân tích các tỷ số tài chính; - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Hình t ài chính =&gt; phân tích các báo cáo tài chính và phân tích các tỷ số tài chính; (Trang 70)
Bảng cân đối tài sản – Balance sheet - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Bảng c ân đối tài sản – Balance sheet (Trang 72)
Bảng cân đối tài sản của BAHOATOHO - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Bảng c ân đối tài sản của BAHOATOHO (Trang 74)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG (Trang 95)
Sơ đồ phát sinh hối phiếu cho đến khi - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Sơ đồ ph át sinh hối phiếu cho đến khi (Trang 137)
Bảng kê lập thành 2 bản. Sau khi kiểm tra xong ký và trả - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Bảng k ê lập thành 2 bản. Sau khi kiểm tra xong ký và trả (Trang 147)
Bảng kết quả bù trừ của saigon ngày 15/2 - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Bảng k ết quả bù trừ của saigon ngày 15/2 (Trang 255)
Hình thức của hối phiếu - Bài giảng môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Hình th ức của hối phiếu (Trang 266)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w