Khái niệm NHTM • Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD nhằm mục ti
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Bài giảng môn:
• GV: Nguyễn Thị Thương
• Email:thuongnguyen.ffb@gmail.com
Trang 25 Phân bố thời gian:
Trang 3Tài liệu học tập:
-Sách, giáo trình chính:
[1] Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
ĐH Kinh tế TP.HCM –PGS.TS.Trầm Xuân Nhà xuất bản kinh tế Tp.HCM
Hương Tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng
Trang 4Yêu cầu đối với sinh viên
• Có đầy đủ giáo trình
• Điểm danh hàng ngày
• Không đi trễ quá 15p
Trang 5Chia nhóm học tập
• Mỗi nhóm lớn từ 8-10 thành viên Nhóm nhỏ 3-5 thành viên
• Ngồi học, làm bài tập và thảo luận theo nhóm lớn
• Nhóm trưởng quản lý tiến độ làm việc của nhóm
• Nhóm trưởng được cộng điểm thường kỳ
Trang 7Thang điểm tiểu luận
Hình thức Nội dung Trả lời câu hỏi Điểm cộng Điểm trừ
- Sáng tạo
- Quản lý lớp tốt
- Đi trễ
- Vắng mặt
- Quản lý lớp không tốt
- Không đặt câu hỏi
- Đặt câu hỏi tốt
- Trả lời câu hỏi đúng
Trang 10Mục tiêu của chương 1
• Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về NVNHTM
• Nghiên cứu các ứng dụng của nghiệp vụ
NHTM tại Việt Nam
• Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam
Trang 11Khái niệm NHTM
• Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi
nhuận
• “Theo Luật các tổ chức tín dụng _ 2010”
Trang 12Xuất hiện nhiều rủi ro
Chịu ảnh hưởng dây chuyền của hệ
thống
Trang 13Chức năng của NHTM
Trung gian tài chính
Trung gian thanh toán Tạo tiền
Trang 151 Chức năng làm trung gian tài chính
• NHTM đứng ra nhận tiền gửi và cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
• NHTM làm trung gian tài chính giữa đơn vị phát hành chứng khoán với những nhà đầu tư chứng khoán
• Như vậy, TGTC là vì nhận vốn người này để cung vốn cho người khác
Trang 162 Chức năng làm trung gian thanh toán và quản
lý các phương tiện thanh toán
NH cung cấp cho xã hội các phương tiện thanh toán trong nước,
quốc tế hữu hiệu như chi phiếu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán, các phương tiện thanh toán,…khách hàng không phải chi trả với nhau bởi những bao tiền mặt mà chỉ cần ra lệnh cho NH thông qua các phương tiện, NH sẽ ghi nợ TK người này và ghi có TK người kia
NH còn làm các dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng như thu, chi
tiền hộ cho khách hàng -> NH trở thành thủ quỹ của khách hàng
Trong NH thì chức năng thanh toán gắn bó chặt chẽ với chức
năng tín dụng NH dùng tiền gửi của nhà tư bản này để cho nhà
tư bản khác vay
Trang 17Bảng tổng kết tài sản của NHTM
• Bảng tổng kết tài sản phản ánh các nghiệp vụ cơ bản của NHTM như: nghiệp vụ ngân quỹ, tín
dụng, đầu tư, tiền gửi, tái chiết khấu, vay vốn
trên thị trường liên ngân hàng
• Ngoài ra, NHTM còn thực hiện các dịch vụ khác không phản ánh trên bảng TKTS như bảo lãnh,
tư vấn, cho thuê két sắt,…
Trang 18Nghiệp
vụ trung
gian
Trang 19Bảng cân đối tài sản của NHTM
Tài sản Kỳ
này
Kỳ trước
Nguồn vốn Kỳ
này
Kỳ trước
I Tiền mặt
II Tiền gửi tại NHNN
III Tiền gửi tại các TCTD
IV Cho vay các TCTD
IV Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư
V Phát hành GTCG
VI Tài sản nợ khác VII Vốn và các quỹ
Tổng tài sản Tổng nguồn vốn
Trang 212 Tài sản nợ
• Tài sản nợ của NHTM là nguồn vốn chủ yếu
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các NHTM trên thế giới tài sản nợ chiếm
khoảng 90 – 95% trên nguồn vốn của ngân hàng
• Tài sản nợ của NHTM bao gồm:
a Tiền gửi
b Các nghiệp vụ liên ngân hàng
Trang 22Chương 2:
Nghiệp vụ huy động vốn của
NHTM
Trang 23Lợi nhuận Không chia
Vốn
điều
lệ
Quỹ ĐT-PT nghiệp
vụ
Trang 24Vốn điều lệ
Là vốn ban đầu khi thành lập Ngân hàng được ghi vào điều lệ của Ngân hàng Vốn điều lệ
ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do Chính
Trang 25góp NHTM nước ngoài
NHTM CP
NH mẹ bỏ vốn thành lập
Cổ đông đóng góp
Trang 26Hùn vốn mua CP, cho vay trung
dài hạn Đầu tư Ck
Mua sắm trang thiết bị Xây dựng trụ sở NH, chi nhánh
Thành lập công ty trực thuộc
Sử dụng vốn điều lệ
Trang 27Quỹ dự trữ và dự phòng
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Các quỹ dự phòng
Trang 28Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Bổ sung Vốn điều lệ của NH khi cần thiết, đáp
ứng mở rộng quy mô NH
Theo NĐ 166/1999/ NĐ – CP ngày 19/11/99 thì các NH
phải trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5% trên lợi
nhuận sau thuế và mức tối đa của quỹ này không
vượt quá mức vốn điều lệ thực có của NH.
Quỹ DTBS Vốn điều lệ =
Lợi nhuận sau thuế x 5%
Trang 29Các quỹ dự phòng
Tỷ lệ trích: 10% lãi ròng hàng năm
Số dư không quá 25% vốn điều lệ
Bù đắp phần còn lại của tổn thất, thiệt
hại( sau khi đã được bù đắp bằng tiền
bồi thường, bảo hiểm ) và xử lý rủi ro
trích lập trong CP
Quỹ dự phòng tài chính
Trang 30Bao gồm dự phòng chung
và dự phòng
cụ thể
Trang 31Dự phòng rủi ro
Dự phòng cụ thể
Là khoản tiền được trích
lập dựa trên cơ sở phân loại
và trong các trường hợp khó khăn về tài chính Bằng 0.75% tổng dư nợ từ nhóm 1-nhóm 4
Trang 32Nhóm nợ Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5
Nợ quá hạn
Trong hạn < 90 ngày
Từ 90 ngày đến
180 ngày
Từ 181 ngày đến
360 ngày
Trên 360 ngày
Nợ quá hạn đã cơ
cấu lại
Đánh giá
có khả năng thu hồi đúng hạn
Trong hạn < 90 ngày
Từ 90 ngày đến
180 ngày
Từ 181 ngày đến
360 ngày
Tỷ lệ trích lập dự
phòng 0% 5% 20% 50% 100%
Trang 33• A: giá trị của khoản nợ
• C: giá trị của tài sản bảo đảm
• r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Trang 34Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%)
Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam tại
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm
95%
85%
80%
Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác 75%
Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác 70%
Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp và/hoặc
bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp)
50%
Trang 35Quỹ đầu tư phát triển NV
Dùng để mở rộng
quy mô hoạt động
kinh doanh và đổi
mới công nghệ trang
thiết bị, điều kiện
làm việc
Mức trích 50% lãi
ròng hàng năm
ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild Design Inc
Lợi nhuận không chia
Phản ánh lợi nhuận ròng của
NH từ hoạt động kinh doanh
Không trả lãi mà giữ lại tăng vốn
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào TSCĐ của tổ chức tín dụng
Trang 36Vốn chủ sở hữu bổ sung( vốn cấp 2)
Đây là nguồn vốn có tính ổn định thấp
Phụ thuộc vào quy mô vốn cấp 1
Bao gồm phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định
và của các lọai chứng khóan đầu tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do
ngân hàng phát hành có thời hạn dài
Trang 37Cách tính Vốn cấp 2
50% giá trị tăng thêm của TSCĐ được định giá lại theo quy định pháp luật
40% giá trị tăng thêm của các loại CK đầu tư
Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành CPPT tối thiểu 5 năm
Trang 38CÁC KHỎAN PHẢI TRỪ KHỎI VỐN CHỦ SỞ HỮU
Tòan bộ phần giá trị giảm đi do đánh giá lại của TSCĐ theo qui định của pháp luật
Tòan bộ phần giá trị giảm đi của các lọai CKĐT ( kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp ) được định giá lại theo qui định của pháp luật
Lợi thế thương mại
Tổng số vốn của TCTD đầu tư vào TCTD khác dưới hình thức góp vốn, mua CP và tổng các khỏan đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm sóat vào các DN họat động trong lĩnh vực BH, CK
Phần vượt mức 15% VCSH của TCTD đối với khỏan góp vốn, mua CP của TCTD vào một DN, quĩ đầu tư, dự án đầu tư
Phần vượt mức 40% VCSH của TCTD đối với tổng các khỏan góp vốn, mua cổ phần của TCTD vào các DN, quĩ đầu tư, dự án đầu tư, ngọai trừ phần vượt mức 15% đã trừ khỏi VCSH nêu trên
Khỏan lỗ kinh doanh, bao gồm cả các khỏan lỗ lũy kế
Trang 40Vốn điều lệ phải được giảm trong các
trường hợp sau
Lỗ 3 năm liên tiếp
Số vốn góp không hợp pháp hoặc người góp vốn không bảo đảm tư cách cổ đông theo kết luận của cơ quan thanh tra
Giảm giá tài sản cố định khi đánh giá lại
Các khoản vốn đầu tư đã được nhà nước và cơ quan có thẩm quyền xác định hoặc quyết định
là tổn thất trong hoạt động sau khi đã xử lý
trích lập dự phòng rủi ro
Trang 412.1.1.3 Phương pháp tăng VCSH
Tăng vốn từ bên ngoài
Tăng vốn từ bên trong
Trang 432.1.2.1 Đặc điểm của vốn huy động
Tính ổn định thấp
do vậy phải duy trì khoản dự trữ thanh khoản
lãnh
Tính cạnh tranh mạnh -> chi phí sử dụng vốn cao
Trang 442.1.2.2 Cơ cấu vốn huy động
Tiền gửi không kỳ hạn
Phát hành
GTCG
Tiền gửi
có kỳ hạn Tiền gửi
tiết kiệm
Trang 45Mở - Điều hành – Đóng tài khoản
• Khi NH nhận tiền gửi của công chúng thì NH
mở cho người gửi tiền một TK để ghi nhận số tiền và những biến chuyển của số tiền gửi ở TK
đó TK này được xét dưới 3 góc độ:
– Về phương diện kỹ thuật
– Về phương diện tài chính
– Về phương diện pháp lý
Trang 46Về phương diện kỹ thuật
Tài khoản ngân hàng được thu gọn thành một chữ
T gồm hai phần nợ và có
NH sẽ ghi vào phần có những bút toán nào làm
tăng TS của chủ TK và ghi vào bên nợ những bút toán nào làm giảm TS của chủ TK
• Ví dụ: Gửi vào NH 100 triệu và rút ra 50 triệu để mua vật tư
100 triệu
50 triệu
Trang 47Về phương diện tài chính
• Tài khoản ngân hàng nói lên mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
• Khách hàng là người gửi tiền và ngân hàng là
người nhận tiền gửi với nghĩa vụ trích TK để chi trả theo chỉ thị của khách hàng và theo quy định của thể lệ ngân hàng
Trang 48Về phương diện pháp lý
• NH nhận tiền gửi của KH là con nợ, còn KH là chủ người gửi tiền là chủ nợ thể hiện bằng những bút toán trong
TKNH
• TKNH là một hợp đồng mà hai bên ký kết (NH&KH) đều
có quyền lợi và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng
Trang 49Các tài khoản ở NHTM
• Tài khoản cá nhân
• Tài khoản liên kết
• Tài khoản đảm bảo
• Tài khoản Vostro, Nostro và Loro
• Tài khoản ủy thác
• Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn dùng séc
• Tài khoản tiền gửi có thông tri
• Tài khoản tiền gửi tiết kiệm
• Phân biệt TK tiền gửi và TK vãng lai
Trang 50Các nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi
của khách hàng
• Thanh toán kịp thời
• Đảm bảo sự tương ứng về thời hạn nguồn vốn và
sử dụng vốn
• Thực hiện theo lệnh của chủ TK
• Đảm bảo thanh toán an toàn bí mật số dư TK của
KH
Trang 51Các biện pháp để gia tăng nguồn vốn huy động
vào ngân hàng
• Có kế hoạch sử dụng vốn
• Đảm bảo các nguyên tắc trong việc quản lý tiền gử
• Chính sách lãi suất phải hợp lý
• Cải tiến phương thức thanh toán
• Mở rộng mạng lưới
• Thái độ phục vụ
• Kích thích bằng lợi ích khác
• Quảng cáo
Trang 52Nghiệp vụ huy động vốn qua phát
hành các loại giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là chứng
nhận của NHTM phát
hành để huy động vốn
Trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua
Trang 532.1.4 Nguồn vốn khác
Vốn chiếm dụng Tiền đang chuyển Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ Khoản nợ chưa đến hạn…
Trang 54Chương 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 55– Tại sao phải phân tích tín dụng?
– Các yếu tố cần xem xét khi phân tích tín dụng – Quy trình tổ chức cho vay
– Lý thuyết ra quyết định tín dụng
Trang 56I Thế nào là tín dụng?
• Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá
nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Trang 57Đặc điểm tín dụng
• Có sự chuyển giao từ người cho vay sang người
đi vay một lượng giá trị nhất định (tiền, hiện vật)
• Có sự hoàn trả, chỉ được sử dụng trong thời hạn nhất định đã thỏa thuận
• Giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho vay
Tiền hoặc hiện vật (giá trị tín dụng)
T ’ = T + t
Trang 59Rủi ro do MT vĩ mô Rủi ro do MT cạnh tranh
Trang 603 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
a Phát sinh từ khách hàng vay vốn
b Nguyên nhân khách quan
c Rủi ro liên quan đến phần đảm bảo tín dụng
d Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
Trang 614 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
• NH tiến hành phân tích đánh giá các rủi ro tín dụng cao hay thấp từ đó đưa ra các biện pháp để hạn chế rủi ro Cụ thể:
• Phân tích đánh giá từng bước khách hàng 1 cách thường xuyên, tổ chức giám sát KH, thu nợ
• Thu thập thông tin
• Đảm bảo tín dụng, giảm thiểu rủi ro (đồng tài trợ, đa
dạng, chuyển rủi ro – bảo hiểm)
• Hạn chế tín dụng, kiểm soát cho vay nội bộ
• Sàng lọc khách hàng , thiết lập mối quan lâu dài với KH
• Phân tích tín dụng - > phân tích cái gì?
Trang 62Nên loại trừ
hay không
Bảo hiểm
Xác định chi phí đảm bảo
Thế chấp, bảo lãnh
Đồng tài trợ
Bán rủi ro
K cho
vay
Trang 63IV Đảm bảo tiền vay
1 Thế nào là đảm bảo tín dụng?
2 Các loại đảm bảo tín dụng
Trang 641 Thế nào là bảo đảm tiền vay?
Bảo đảm tiền vay là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng một
sự tin tưởng rằng sẽ có nguồn vốn khác để hoàn trả vốn vay cho ngân hàng nếu như mục đích xin vay bị phá sản Nói
cách khác đây là phương tiện để ngân hàng thu hồi nợ
KH Đơn
Cho vay
Dự án (V+LN) Vốn
1
HQ Kinh tế
Thanh toán nợ
TS thế chấp Đảm bảo tín dụng
2
Trang 65Để tạo ra nguồn thu nợ từ phía khách hàng, ngân
hàng trông chờ vào 3 nguồn sau:
• Từ hiệu qủa của món vay
• Khả năng tài chính của người vay
• Đảm bảo tín dụng (thế chấp, cầm cố, tín chấp )
• Do đó đảm bảo tín dụng là 1 phần tài sản của KH (vô hình, hữu hình) của KH được giao cho NH và NH có quyền về các TS đó trong trường hợp KH không trả được nợ
• Đảm bảo tín dụng có 2 loại: Đảm bảo đối nhân và
đảm bảo đối vật
Trang 66V Phân tích tín dụng
• Mục đích của việc phân tích tín dụng là nhằm xác định khả năng hoàn trả nợ và ý muốn của khách hàng trong việc hoàn trả tiền vay, lãi vay cho ngân hàng phù hợp với những điều kiện đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng
• Quá trình phân tích tín dụng ở tất cả các khâu để đưa ra quyết định tín dụng
1 Mục đích của việc phân tích tín dụng
Trang 67Quá trình phân tích để ra quyết định tín dụng
Khách đi vay
Thu thập TT khách
hàng
Chiến lược và nguyên tắc của NH
Trang 682 Các yếu tố cần xem xét khi phân tích tín dụng
Trang 693 Các nguồn thông tin để phân tích tín dụng
• Phỏng vấn người xin vay
• Xem xét sổ sách lưu trữ của NH đối với khách hàng
• Các nguồn thông tin bên ngoài
• Điều tra nơi hoạt động kinh doanh
• Báo cáo tài chính của khách hàng
Trang 70Phân tích công ty
• Sau khi xác định những điều kiện kinh tế và bối cảnh của ngành, chúng ta nhìn vào tình hình tài chính => phân tích các báo cáo tài chính và phân tích các tỷ số tài chính;
• So sánh với các công ty khác cùng ngành để cảm nhận được một kịch bản “bình thường”
Trang 71Các nguồn để phân tích công ty
• Các báo cáo thu nhập / lời lỗ
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Thông tin về cơ cấu tổ chức, lãnh đạo
• Xu hướng phát triển của công ty
Trang 72Bảng cân đối tài sản – Balance sheet
- Các khoản phải thu
- Hàng tồn kho
* Nợ ngắn hạn
- Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn đền kỳ TT
- Phải trả khác
* Nợ dài hạn
- Vay dài hạn
- Thuê tài chính
II VỐN TỰ CÓ
- Vốn chủ sỡ hữu
- Lãi gữi lại
Trang 73
Báo cáo kết qủa kinh doanh – Income Statement
kỳ
1 Doanh thu thuần
2 Giá vốn hàng bán
3 Lời gộp (1-2)
4 Chi phí quản lý và tiêu thụ
5 Lãi hoạt động kinh doanh (3-4)
6 Thu khác (thu về hoạt động TC bất thường)
7 Chi khác (chi về hoạt động TC bất thường)
8 Lãi trước thuế (5+6+7)
9 Thuế lợi tức (8 x thuế suất)
10 Lãi sau thuế (8-9)
11 Chia cổ tức (10 x tỷ lệ chia cổ tức)
12 Lãi gửi lại tích lũy (10-11)