Lời Mở ĐầuTrong bối cảnh nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), đất nước đang đứng trước một thử thách lớn và đang cần sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của các doanh nghiệp.Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ giải khát thì lại càng gặp nhiều khó khăn và thách thức. Để doanh nghiệp có thể trụ vững được trước những khó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là một vấn đề rất quan trọng.Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ tình trạng tài chính của chính mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp. Bởi tài chính như dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài : “Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn TriBeCo ” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu Mục đích phân tích rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó chỉ ra được những điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục. Từ đó đề ra một số biện pháp giúp doanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính hiện tại và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Gồm một số nội dung sau:•Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.•Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.Phạm vi nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần TriBeCo 2008, 2009, 2010 làm cơ sở để dự báo cho các năm tiếp theo.3. Phương pháp nghiên cứu•Thu thập các số liệu cần thiết trong hai năm 200720010.•Phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối.•Phương pháp thay thế liên hoàn.•Phương pháp phân chia.4. Kết cấu của đồ ánPhần mở đầuPhần nội dung•Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.•Chương 2: phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần TriBeCo•Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần TriBeCo
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong bối cảnh nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), đấtnước đang đứng trước một thử thách lớn và đang cần sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dântrong đó phải kể đến vai trò quan trọng của các doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ giải khát thì lại cànggặp nhiều khó khăn và thách thức Để doanh nghiệp có thể trụ vững được trước nhữngkhó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là một vấn đề rất quantrọng
Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ tình trạng tài chínhcủa chính mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp Bởi tài chính như dòngmáu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh hưởng xấu đếntoàn bộ doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài : “Phân tích và đề
ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn - TriBeCo ” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích phân tích rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó chỉ ra đượcnhững điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục Từ đó đề ra một số biện pháp giúpdoanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính hiện tại và tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh Gồm một số nội dung sau:
Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần TriBeCo
2008, 2009, 2010 làm cơ sở để dự báo cho các năm tiếp theo
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các số liệu cần thiết trong hai năm 2007-20010
Phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp phân chia
4 Kết cấu của đồ án
Phần mở đầu
Trang 2Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần TriBeCo
Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phầnTriBeCo
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giátrị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp đểphục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của
xã hội
Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổchức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái tạo, haycòn được coi như “ cái gốc của nền tài chính” Sự phát triển hay suy thoái của sản xuất-kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính Vì vậy vai trò củatài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí có thể là tiêu cực đốivới kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý ; sau đó nócòn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ môcủa nhà nước
Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã hoạch định hàngloạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động như các chính sáchkhuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lưu vốn
1.2 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.2.1 khái niệm về Phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 3Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu
về tình hình tài chính hiện hành trong quá khứ, tình hình tài chính của đơn vị với nhữngchỉ tiêu bình quân ngành Qua đó, nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tình hìnhtài chính hiện tại và dự đoán trong tương lai, đề xuất những biện pháp quản trị tài chínhđúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Ý nghĩa:
Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi,tiềm năng hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như nhữngrủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó rút ra những biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
1.2.3 mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích:
Phân tích tình hình tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó giúp đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản
lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm năng về vốn của đơn vị trên cơ sở đó
đề ra các biện pháp sử dụng vốn hiệu quả hơn Mặt khác, giúp cho doanh nghiệp thựchiện tốt chức năng giám đốc và phải kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi íchdoanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên Qua đó, nó thúc đẩy quátrình sản xuất kinh doanh phát triển và giúp quản trị tốt tiềm năng của doanh nghiệp.Hơn nữa, phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lýcủa cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như đánh giá tình hình thực hiện cácchế độ, chính sách tài chính của Nhà nước xem xét việc cho vay vốn,…
1.3 Công tác phân tích tài chính doanh ngiệp
1.3.1 Tài liệu phân tích tài chính
1.3.1.1 hệ thống báo cáo tài chính Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở
các báo cáo tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ
Trang 4yếu: đó là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, ngân quỹ (báo cáo lưuchuyển tiền tệ).
1.3.1.2 Các thông tin khác
Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hoá lợinhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá hoạt độnghữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp v.v…song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đềunhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Bởi lẽ, mộtdoanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định: chính họ phải nhận thấy giá trịđầu tư của họ tăng lên; khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho cácchủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính tới sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh.Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện mục tiêu đó.Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và các công cụ cho phép xử lý cácthông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính củamột doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp đó Hay nói cách khác, phân tích tài chính là việc thu thập, phân tích các thôngtin kế toán và các thông tin khác để đánh giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả năngtiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng Yêu cầu củaphân tích tài chính là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính vàhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua đó đánh giá tổng quát tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp, dự báo những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2 phương pháp phân tích tài chính
+ Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính của Công ty, cụ thể là bảng Cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính,bảng lưu chuyển tiền tệ được tham khảo trực tiếp tại phòng Tài chính – Kế toán Công
ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Số 10
+ Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp so sánh:
Tiêu thức so sánh là tiến hành so sánh giữa số liệu thực tế của kỳ này với số liệucủa kỳ trước
Trang 5- So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệnh giữa trị số của chỉ tiêu kỳphân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc.
Y = Y1 – Y0Với Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích
Y2: trị số của chỉ tiêu gốc
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số phần trăm (%) tăng lên hay giảmxuống giữa thực tế so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng củahiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định Kết quả cho biết tốc độphát triển hay kết cấu mức phổ biến của hiện tượng kinh tế
T = Y1/Y0 x 100%
Phương pháp thay thế liên hoàn :
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhấtđịnh để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân tíchbằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Phân tích theo chiều ngang:
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của mộtkhoản mục nào đó qua thời gian, việc này sẽ làm nổi rõ về lượng và tỷ lệ các khoản mụctheo thời gian Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quá tình hình biến động củacác chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từ tổng quát đến chitiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ronhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyênnhân
Phân tích theo chiều dọc:
Báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệkết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối phân tích theo chiều dọc giúp chúng tađưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so
Trang 6với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó, khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp.
Phân tích theo xu hướng:
Các tỷ số xu hướng đã xảy ra từng kỳ này qua kỳ khác và được dùng để so sánhmột sự kiện kéo dài trong nhiều năm
Sử dụng phương pháp so sánh tương đối động thái có kỳ gốc cố đinh tức so sánhtình hình tài chính với một kỳ cố định từ đó tìm ra xu hướng biến động tình hình tàichính của doanh nghiệp
1.3.3 nội dung cơ bản của phân tích tài chính
1.3.3.1 phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích biến động các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán:
Phân tích các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán để thấy được thực trạng tàichính của đơn vị, vì vậy cần phải đi sâu vào xen xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản,nguồn vốn cũng như biến động của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán để đánhgiá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lý hay không và xu hướng biến động của nónhư thế nào
Phân tích biến động các khoản mục trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo thu nhập là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh,phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinhdoanh Vì vậy, phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thấy được khả nănghoạt động của doanh nghiệp thông qua sự tăng giảm của doanh thu và chi phí
1.3.3.2 phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của DN
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn:
a Số vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa đã bánvới hàng hóa dự trữ trong kho Được tính bằng công thức:
Trang 7Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần Hàng tồn kho bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
Thời gian của kỳ phân tích Vòng quay các khoản phải thu
b Số vòng quay các khoản phải thu:
Vòng luân chuyển các khoản phải thu được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thuthuần và các khoản phải thu bình quân Được xác định bởi công thức :
Trong đó, doanh thu thuần bao gồm : doanh thu bán hàng, thu nhập từ hoạt độngtài chính và thu nhập bất thường Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độbiến động các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mốiquan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư các khoản phải thu
c Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản nợcần phải thu, nghĩa là để thu được các khoản nợ cần một khoản thời gian là bao lâu Nóđược xác định bằng tỷ số giữa thời gian của kỳ phân tích (thường là 360 ngày) và vòngquay các khoản phải thu Công thức tính :
d Số vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này được tình bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn lưu độngtrong kỳ Vòng quay vốn lưu động được tính bằng công thức sau:
Trang 8Vòng quay toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này cho biết vốn cố định quay mấy vòng trong một năm hay một đồng vốn
cố định tạo ra mấy đồng doanh thu trong một kỳ kinh doanh
1.3.3.3 phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
.Nhóm chỉ tiêu thanh toán:
a Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp (K):
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu hiện ở số tiền và tài sản mà doanhnghiệp hiện có, có thể dùng để trang trãi các khoản công nợ của doanh nghiệp, để đánh
Trang 9Tỷ số thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
=
Tỷ số thanh toán nhanh (lần)
Vốn luân chuyển ròng = tài sản có lưu động – các khoản nợ lưu động
Vốn luân chuyển ròng biểu thị khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đếnhạn bằng các tài sản lưu động Vốn luân chuyển càng lớn thì khả năng trang trãi các khoản nợ của doanh nghiệp càng cao
c Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời:
Tỷ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn vàcác khoản nợ ngắn hạn Được xác định bằng công thức :
d Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trướccác khoản nợ ngắn hạn, thể hiện mối quan hệ giữa tài sản quay vòng nhanh và cáckhoản nợ ngắn hạn Trong đó, tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền mặt (không bao gồm hàng tồn kho) Với công thức tính:
Tỷ số này càng lớn khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên, nếu hệ số quá lớn
sẽ gây ra tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, có thể không mang lại hiệu quả củacông ty
e Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt:
Trang 10Tỷ số thanh toán bằng tiền
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn
=
Hệ số thanh toán lãi nợ vay
Lợi nhuận trước thuế + lãi nợ vay
Lãi nợ vay
=
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
1.3.3.4 phân tích kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời và khả năng cân đối vốn
*Các chỉ số về khả năng sinh lời:
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Công thức tính:
Tỷ suất này phản ánh mức độ sinh lời của doanh thu thuần hay nói cách khác làtrong tổng doanh số bán ra của công ty có bao nhiêu % lợi nhuận
b Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời ròng của tài sản của công ty, nó được xácđịnh bằng mối quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản của công tytrong một kỳ kinh doanh Công thức tính như sau:
c Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Trang 11a Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E):
Tỷ số nợ trên vốn tự có đo lường tỷ lệ phần trăm nợ vay trên tổng số vốn tự có củadoanh nghiệp
b Tỷ số nợ trên tài sản có (D/A):
Tỷ số nợ là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản có của doanh nghiệp
1.3.3.6 phân tích tình hình đầu tư và kết quả đầu tư của doanh nghiệp
a.Phân tích đầu tư.
.Để có kết luận về chính sách đầu tư cần thiết phải tiến hành các phân tích trêngóc độ kỹ thuật công nghệ và góc độ tài chính
- Về phân tích kỹ thuật công nghệ : đây là tiền đề cho việc tiến hành phân tích các mặtkinh tế tài chính Khi phân tích là vấn đề khó khăn cho nhà phân tích tài chính song cầntiến hành các nội dung cụ thể như sau: đặc điểm sản phẩm của dự án ,các phương pháp
và phương tiện để kiểm tra chất lượng sản phẩm ,các tiêu chuẩn về chất lượng , côngsuất dự án,máy móc thiết bị,các nguyên liệu đầu vào,đia điểm thực hiện dự án,xử lý liênquan đến chất thải và ô nhiễm môi trường
- Về phương diện tài chính: để phân tích trước hết cần xá định lãi suất dự tính và thờiđiểm tính toán.Sau đó tiến hành phân tích theo nội dung sau: phân tích tổng mức vốnđầu tư và cơ cấu nguồn vốn, dự đoán theo kết quả cho từng giai đoạn của đời dự án
Trang 12b.Phân tích hiệu quả đầu tư.
Tùy theo điều kiện hoạt động ,môi trường hoạt động của phương án đầu tư mà lựa chọn
- Đối với dự an riêng biệt,có thể xác định kết quả phương án đầu tư này ,người ta dùngchỉ tiêu: Lợi nhuận trước thuế
Hiệu quả tổng quát =
Tổng vốn đầu tư
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hiệu quả đầu tư trực tiếp =
Vốn đàu tư vào TS cố định và TS lưu động
Lợi nhận đầu tư tài chính
Hiệu quả đầu tư gián tiếp =
Các khoản đầu tư tài chính
Lợi nhuận từ đầu tư vốn góp LD
Hiệu quả đầu tư vốn góp liên doanh =
Các khoản đầu tư vốn góp liên doanh
Ngoài ra hiệu quả đầu tư còn thể hiện thông qua mức dóng góp cho ngân sách nhà nước
Số tiền nộp NSNN do sử dụng vốn đầu tư
Mức đóng góp NSNN =
Vốn đầu tư
Trang 13Phương pháp phân tích : so sánh thực tế với kế hoạch ,thực tế với dự tính về từng chỉtiêu trên kết hợp xem xét điều kiện môi trường kinh doanh cũng như khả năng tạo việclàm qua sử dụng vốn đầu tư để đánh giá.
1.3.3.7 phân tích ảnh hưởng của hệ thống đòn bẩy đến kết quả kinh doanh
Tác dụng của đòn bẩy được sử dụng để biện minh cho khả năng về chi trả nhữngchi phí cố định khi sử dụng tài sản hoặc vốn để nhấn mạnh khả năng hoàn trả cho nhữngngười chủ của chúng Tác dụng đòn bẩy xuất hiện khi mà một công ty có những chi phí
cố định Hệ thống đòn bẩy được các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý tài chính làđòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp
1.3.3.7.1 Đòn bẩy kinh doanh.
Là sự kết hợp giữa chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến phí) trong việcđiều hành doanh nghiệp Đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ lệchi phí bất biến cao hơn so với chi phí khả biến, ngược lại đòn bẩy - Độ lớn của đòn bẩykinh doanh ( DOL)
DOL = tỷ lệ thay đổi EBIT/ tỷ lệ thay đổi sản lượng tiêu thụ
TR – VC Q( P – AVC)
Hay DOL = =
TR – VC - FC Q(P- AVC) - FC
Trong đó: TR : Doanh thu; VC: Chi phí biến đổi ; FC: Chi phí cố định
DOL cho biết lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào khi lượng bán thayđổi 1%
- Tác động của đòn bẩy kinh doanh đến kết quả kinh doanh
Trang 14Đòn bẩy kinh doanh là công cụ được các nhà quản lý sử dụng để gia tăng lợi nhuận, ởdoanh nghiệp trang bị tài sản cố định (TSCĐ) hiện đại, định phí rất cao, biến phí rất nhỏthì sản lượng hoà vốn rất lớn Nhưng một khi đã vượt qua điểm hoà vốn thì lại có đònbẩy rất lớn, do đó chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của sản lượng cũng sẽ làm gia tăng mộtlượng lớn lợi nhuận.
1.3.3.7.2Đòn bẩy tài chính.
- Độ lớn của đòn bẩy tài chính(DFL)
DFL = tỷ lệ thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu / tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trướcthuế và lãi
TR – VC – FC Q(P-AVC) - FC
Hay DFL = =
TR – VC – FC – I Q(P-AVC) – FC – I
- Tác dụng của đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính được sử dụng rất nhiều trong giao dịch thương mại, đặc biệt là
ở đâu mà tài sản và nguồn vốn thực tế bao gồm trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi chứ khôngphải cổ phiếu thường Đòn bẩy tài chính có quan hệ với tương quan giữa thu nhập công
ty trước khi trả lãi và nộp thuế và thu nhập dành cho chủ sở hữu cổ phiếu thường vànhững cổ đông khác Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sởhữu, trong đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lý ưa dùng Nhưngđòn bẩy tài chính vừa là một công cụ tích cực cho việc khuyếch đại lợi nhuận ròng trênmột đồng vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó
1.3.3.7.3.Đòn bẩy tổng hợp.
Trang 15- Độ lớn của đòn bẩy tổng hợp (DTL: degree total leverage ) được xác định theo côngthức sau:
DTL = DOL x DFL
Tác động đòn bẩy tổng hợp
Đòn bẩy tổng hợp phản ánh tác động của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chínhtới mức độ mạo hiểm của công ty (mức độ của khả năng thanh toán các khoản nợ cốđịnh kết hợp với những khả năng không chắc chắn khác) Đòn bẩy tổng hợp cho biếtkhả năng của công ty trong sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cốđịnh để nhân tác động khi thay đổi lượng bán tới thu nhập mỗi cổ phiếu Nếu lượng bánthay đổi 1% làm cho thu nhập mỗi cổ phiếu vượt quá % thay đổi của lượng bán thì tácđộng của đòn bẩy tổng hợp sẽ dương
1.3.4.Tổ chức công tác cho phân tích tài chính cho doanh nghiệp.
Để phân tích tài chính trong doanh nghiệp thực sự phát huy tác dụng trong quá trình đưa
ra quyết định ,phân tich tài chính doanh nghiệp được tổ chức khoa học ,hợp lý ,phù hợpđặc điểm kinh doanh ,cơ chế hoạt động,cơ chế quản lý kinh tế tài chính của doanhnghiệp và phù hợp với quan điểm mục tiêu của từng đối tượng Mỗi đối tượng quan tâmvới những mục đích khác nhau ,nên việc phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng cũngphải có những nét riêng.Song noi chung phân tích tài chính doanh nhiệp được tiến hànhtheo các sau:
- Lập kế hoạch phân tích : Đây là giai đoạn đầu tiên ,là một khâu quan trọng ,ảnh hưởngnhiều đến chất lượng thời hạn và tác dụng của phân tích tài chính.Giai đoạn lập kếhoạch được tiến hành chu đáo chuẩn xác sẽ giúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kếtquả tốt.Lập kế hoạch phân tích bao gồm : Xác định mục tiêu ,xây dựng chương trìnhphân tích.Kế hoạch phân tích phải xá định rõ ràng,phạm vi phân tích,thời gian tiếnhành,những thông tin cần thu thập, tìm hiểu
Trang 16- Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai ,thực hiện các công việc đãghi trong kế hoạch.Tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụ thể: Sưu tầm tàiliệu,xử lý số liệu,Tính toán các chỉ tiêu phân tích, Xác định nguyên nhân và tính toán cụthể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích, Xác định và dự đoánnhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, Tổng hợpkết quả ,rút ra nhận xét,kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Giai đoạn kết thúc : Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích Trong giai đoạnnày cần tiến hành những công việc cụ thể sau: Viết báo cáo hoàn chỉnh , Hoàn chỉnh hồ
Nhân tố ảnh hưởng thứ hai chính là kĩ thuật,công nghệ.Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật
công nghệ vào quá trình phân tích tài chính là kĩ thuật ,công nghệ vào quá trình phân
Trang 17tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học ,tiết kiệm được thời gian công sứcViệc ứng dụng này không những đảm bảo chính xác ,khoa học,tiết kiệm mà còn đảmbảo tính toàn diện ,phong phú,phù hợp với xu hướng phát triển của công tác phân tíchtài chính
Nhân tố thứ ba là công tác kế toán kiểm toán ,thống kê.Cong tác kế toán ,thống kê
mang lại những số liệu ,thông tin thiết yếu nhất phục vụ cho quá trình phân tích tàichính ( các báo tài chính ,chính sách kế toán ,các số liệu liên quan về kế hoạch sản xuấtkinh doanh …)
1.3.5.2.Nhân tố khách quan
Nhân tố thứ nhất trong các nhân tố khách quan chính là hệ thống chính sách ,pháp luậtcủa Nhà nước liên quan tới tài chính doanh nghiệp Đó là các chính sách về thuế ,vè kếtoán ,thống kê… ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh tài chính doanh nhiệp Các chínhsách này được các nhà phân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích đảm bảotính phù hợp,tính sát thực của công tác phân tích với pháp luật của nhà nước Ngoàira,các chính sách đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích tàichính doanh nghiệp
Nhân tố khách quan thứ hai là hệ thống thông tin của nền kinh tế và của ngành Côngtác phân tích tài chính chỉ thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chỉ tiêu trung bình chuẩncủa toàn ngành,trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đánh giá,xem xét tình trạng tàichính để nhận thức vị trí của mình nhằm đưa ra những chính sách đúng đắn ,phù hợpcũng như có hương phấn đấu ,khác phục Hay nói cách khác ,đây có thể được xem như
số liệu tham chiếu của doanh nghiệp.Tuy nhiên ,điều này cũng phụ thuộc vào tính trungthực của các thông tin Nếu thông tin do các doanh nghiệp trong ngành mang lại khôngchính xác có thê còn có tác dụng ngược lại Vì vậy,trách nhiệm của cơ quan thống kêcũng như các doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ
Trang 18Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP TRIBECO
2008 và 2009vì tốc độ tạo ra doanh thu nhanh hơn việc đưa tài sản vào khai thác đã giúpvòng quay sử dụng tài sản tăng Như đã phân tích ở trên việc quản trị chi phí hoạt độngtốt lên cùng với viêc doanh thu tăng nên chỉ tiêu ROS ( doanh lợi doanh thu ) đã thoátkhỏi mức âm của 2 năm liên tiếp Cộng hưởng 3 yếu tố trên phân tích theo phương trìnhDupont có thể nhận thấy mặc dù sử dụng đòn bảy tài chính cao để tài trợ vốn cho hoạtđộng kinh doanh nhưng Công ty đã sử dụng nguồn vốn vay cùng với nguồn chủ sở hữu
để tạo ra doanh thu tăng trưởng đã giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng kinh doanhthua lỗ và ROE đã ở mức dương cho dù còn thấp Tạm thời đòn bẩy tài chính có tácdụng tích cực tuy nhiên, cũng cân nhắc khi TRIBECO phụ thuộc quá nhiều vào đòn cân
nợ sẽ có tác động hai mặt nếu kết quả kinh doanh không bù đắp được những chi phí bỏ
ra sẽ dẫn đến hậu quả không tốt trong việc sử dụng vốn Điều này có thể thấy trong 2năm 2009 và 2008 mức sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài cho tổng tài sản là rất lớn ở
Trang 19mức 98% và 82 % và 2 năm này thua lỗ cũng có một phần bởi chi phí tài chính (lãivay ) khá lớn.
Doanh lợi trên tổng tài sản( ROA) được phân tích theo 2 yếu tố ROS và hiệusuất sử dụng tài sản cho thấy vòng quay sử dụng tài sản đã tăng lên rõ rệt cùng với lợinhuận ròng dương đã làm cho hệ số ROA vào năm 2010 không âm như 2 năm trước
đó Tuy vậy cần nhận thấy rằng hiệu suất sử dụng tài sản tăng chủ yếu là do tổng tài sảngiảm đi nhiều ( 2010 bằng 61% so với 2008 tuy rằng năm 2009 có sự tăng tài sản donguồn vốn được tăng nhưng sang năm 2010 do tái cấu trúc tài chính nên cả tài sản ngắnhạn và dài hạn đều giảm.) đồng thời doanh thu tăng thêm 17% ít hơn mức tăng của tàisản Muốn tăng ROA cao lên doanh nghiệp cần chú ý xem xét các biện pháp làm tănglợi nhuận ròng , có thể bằng cách tăng trưởng doanh thu ở mức cao hơn nhưng phải cânđối phù hợp với chi phí và mức độ sử dụng tài sản tạo ra doanh thu được tốt nhất
Để hiểu rõ các tác động nói trên đến suất sinh lời ROA và ROE ta sẽ tìm hiểu tình hìnhtài chính của công ty qua 3 hoạt động : kinh doanh, tài chính, đầu tư
2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1 Bảng cân đối kế toán
2010
b/quân 2009
b/quân 2008 Tổng cộng tài sản 198.881 379.987 325.819 671.111 289.434 352.903 498.465 Tài sản ngắn hạn 76.356 201.037 177.831 338.348 138.697 189.434 258.090
Tiền và các khoản
tương đương tiền 15.497 12.841 11.503 66.094 14.169 12.172 38.799
Các khoản phải thu
ngắn hạn 46.337 114.320 118.188 202.421 80.329 116.254 160.305Hàng tồn kho 13.313 71.810 45.497 52.664 42.562 58.654 49.081
Thuế và các khoản
Tài sản dài hạn 122.525 178.950 147.988 332.763 150.738 163.469 240.376Các khoản phải thu
Tài sản cố định 14.359 65.179 71.361 276.560 39.769 68.270 173.961Tài sản dài hạn
khác 93475 26116 33696 56202 59.796 29.906 44.949
Trang 20Tổng cộng nguồn
Nợ phải trả 132.401 312.418 322.366 498.540 222.410 317.392 410.453
Nợ ngắn hạn 132.122 268.114 241.994 301.452 200.118 255.054 271.723Vay và nợ ngắn
hạn 82.117 106.805 92.300 200.427 94.461 99.553 146.364Phải trả người bán 18.998 120.955 124.225 69.160 69.977 122.590 96.693
- Công ty mẹ: công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO
- Công ty con: + Công ty cổ phần TRIBECO Bình Dương
+ công ty cổ phần TRIBECO Miền Bắc
Trong 6 tháng cuối năm 2008, báo cáo tài chính của công ty là báo cáo hợp nhấtcủa công ty mẹ là công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO với công ty con
là công ty cổ phần TRIBECO Miền Bắc và công ty liên kết là công ty cổ phầnTRIBECO Bình Dương
* Trong năm 2009
Trang 21- Tổng tài sản tăng 54,17 tỷ đồng so với năm 2008 tăng 16,62% cả nhóm tài sản
là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng do trong tăm công ty có tăng vốn (năm
2009 tăng vốn điều lệ thêm 200.000.000.000 tỷ đồng
- Lỗ trong năm 2009 giảm so với 2008 cùng với việc tăng vốn trong năm 2009nên các tỷ số lợi nhuận, tỷ số sinh lời đều tăng so với năm 2008
* Trong năm 2010
Năm 2010, Tổng tài sản của TRIBECO giảm 181 tỉ so với năm 2009 (giảm47,7%) Cả 2 nhóm tài sản: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm do trong nămCông ty thực hiện Chiến lược tái cấu trúc tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanhnhư: chuyển nhượng một phần tồn kho nguyên vật liệu, bao bì, và thanh lý các khoảnđầu tư tài chính dài hạn vào các Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết
Lợi nhuận lãi và cùng với việc tái cấu trúc tài chính trong năm 2010 nên các chỉ
số tỉ suất lợi nhuận, tỉ suất sinh lời đều tăng so với năm 2009
2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Biều đồ doanh thu thuần, chi phí, giá vốn
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.903 -86.181
-144.988 -1% 59% 100%
Trang 22Biểu đồ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận qua 3 năm 2008, 2009, 2010
Qua biểu đồ này ta thấy được rằng về doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của 3năm đều có tốc độ tăng trưởng ngang nhau, duy chỉ có lợi nhuận gộp năm 2010 giảmhơn so với năm 2009 và 2008 → xu hướng giảm dần của lợi nhuận gộp qua 3 năm
Biểu đồ tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận gộp và giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần qua 3 năm 2008, 2009, 2010
Theo biểu đồ này thì có thể thấy rằng tỷ lệ phần trăm của giá vốn hàng bán trêndoanh thu thuần của 3 năm đang có xu hướng tăng dần→ nguyên nhân trên có thể là do
Trang 23giá nguyên vật liệu tăng cao Điều này dẫn đến tỷ lệ % lãi gộp trên doanh thu qua cácnăm giảm dần.
* Năm 2008
- Tổng doanh thu đạt 601,14 tỷ đồng, đạt 91,07% kế hoạch và 151,13% so với
năm 2007, doanh thu thuần đạt 580,59 tỷ đồng, đạt 89,7% kế hoạch và 150,95% so vớinăm 2007 Trong đó, doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 471,49 tỷ đồng, đạt71,43% so với kế họach và 118,54% so với năm 2007
Lợi nhuận từ họat động sản
xuất kinh doanh chính
- 58.9 tỷ đồng
Lợi nhuận từ họat động tài
chính
- 48.7 tỷ đồng
Lợi nhuận từ họat động khác - 1.4 tỷ đồng
Lợi nhuận từ Công ty liên kết - 35.9 tỷ đồng
* Năm 2009
Tổng doanh thu đạt 588, 35 tỷ đồng, đạt 75,6% kế hoạch và 97,9% so với năm
2008, doanh thu thuần đạt 572,75% tỷ đồng, đạt 74,9% và 98,6% so với năm 2008.Trong đó doanh thu sản xuất kinh doanh chính đạt 477,97 tỷ đồng, đạt 61,4 % so với kếhoạch và 101,4% so với năm 2008
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh chính
-67,72 tỷ đồng
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính – 8,80 tỷ dồng
Lợi nhuận từ hoạt động khác – 0,67 tỷ đồng
lợi nhuận từ công ty liên kết – 8,99 tỷ đồng
Năm 2009, công ty vẫn tiếp tục bị lỗ do những nguyên nhân chính là : sau khităng vốn để cân bằng lại tài chính, thì công ty đã tập trung mạnh vào việc khôi phục lạikênh phân phối, xây dựng lại đội ngũ bán hàng từ trên xuống dưới, quy hoạch lại hệthống phân phối và hỗ trợ hoạt động của họ, đầu tư mạnh vào Marketing trong việcnghiên cứu quy hoạch lại sản phẩm, quy hoạch các dòng sản phẩm chủ lực có tiềm năngcao như sữa đậu nành, trà xanh… đầu tư nghiên cứu định vị sản phẩm, đầu tư làm lại