Năm 2011, một năm có quá nhiều khó khăn, thử thách của nền kinh tếtrong nước và Thế giới và cũng không ngoại lệ với Công ty TNHH Thanh Tùng.Với bản lĩnh sáng suốt của Ban Lãnh đạo cùng s
Trang 1PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Họ và tên cán bộ hướng dẫn thực tập: Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thanh Tùng
Địa chỉ: Lô 18 khu đô thi Cựu Viên, Phường Bắc Sơn, Quận Kiến An, Thànhphố Hải Phòng
Điện thoại: Fax: Email: Website:
Họ tên sinh viên thực tập : Trần Thị Lan Anh
- Trong đó loại A: Tốt; loại B: Khá; loại C: Trung bình; loại D: Kém
A B C D
I Tinh thần kỷ luật, thái độ
I 1 Thực hiện nội quy của cơ quan
I 2 Chấp hành giờ giấc làm việc
I 3 Thái độ giao tiếp với CB CNV
I 4 Ý thức bảo vệ của công
I 5 Tích cực trong công việc
II Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ
II.1 Đáp ứng yêu cầu công việc
II.2 Tinh thần học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ
Trang 2II.3 Có đề xuất, sáng kiến, năng động trong công việc
III Kết quả công tác
III.1 Hoàn thành công việc được giao
Hải Phòng, ngày …… tháng …… năm 2012
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
Trang 3
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THHH THANH TÙNG
1.1.Quá trình ra đời và phát triển Công ty
1.1.1 Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp
- Công ty TNHH Thanh Tùng được thành lập theo Công ty TNHH Thanh Tùngđược thành lập theo giấy phép số: 0201148060, do Sở Kế hoạch & Đầu tưThành phố Hải Phòng cấp ngày 14 tháng 07 năm 2010
Trang 4- Tên Công ty:
+ Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THANH TÙNG+ Tên viết tắt: THANH TUNG CO.,LTD
+ Tên tiếng Anh: THANH TUNG COMPANY LIMITED
- Địa chỉ: Lô 18 khu đô thị Cựu Viên, Phường Bắc Sơn, Quận Kiến An, Thànhphố Hải Phòng, Việt Nam
- Quy mô của Công ty:
+ Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng Việt Nam
+ Lao động hiện có: 60 người
1.1.2 Quá trình phát triển Công ty
Năm 2010 – một năm vật lộn đầy gian nan thử thách đối với hầu hết cácdoanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng có nhiều diễn biến phức tạp Chính trong thời điểm khó khăn ấy,
sự ra đời của Công ty TNHH Thanh Tùng vào ngày 14/07/2010 là kết quả thểhiện sự nỗ lực và tâm huyết của Tập đoàn ATB trong việc mong muốn đượctham gia, đóng góp xây dựng Việt Nam ngày một phát triển vững mạnh
Năm 2011, một năm có quá nhiều khó khăn, thử thách của nền kinh tếtrong nước và Thế giới và cũng không ngoại lệ với Công ty TNHH Thanh Tùng.Với bản lĩnh sáng suốt của Ban Lãnh đạo cùng sự đồng lòng, nỗ lực, sự tận tâmcủa toàn thể CBCNV Công ty và sự quan tâm, động viên sâu sát của lãnh đạochính quyền các cấp tại địa phương, và đặc biệt là nhận được sự ủng hộ, hợp tác,tin tưởng của các Quý vị khách hàng, các bằng hữu kinh doanh, các đối tác, cácđơn vị cung cấp dịch vụ tài chính như ngân hàng: VIBank, PG bank, SHB… đã
là những nhân tố then chốt giúp Công ty vượt qua những khó khăn và đạt đượctrước thời hạn các chỉ tiêu kế hoạch của năm
Tính đến nay, Công ty TNHH Thanh Tùng đã trải qua 4 lần đăng ký thayđổi giấy phép kinh doanh, nhằm bổ sung thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới,phù hợp với xu thế của thời đại bên cạnh những ngành hàng truyền thống Điềunày cho thấy sự nhanh nhạy trong việc nắm bắt cơ hội, không đi theo lối mòncủa Ban lãnh đạo Công ty, thể hiện sự quyết tâm, kiên định với mục tiêu đã đề
Trang 5ra Đặc biệt, vào ngày 22-12-2011, Công ty chính thức khai trương và đưa vàohoạt động Siêu Thị Điện Máy ATB tại địa chỉ Tầng 1, Tòa nhà ATB Plaza, Lô
18 Khu Đô thị Cựu Viên, Kiến An, Hải Phòng Với mục tiêu trong tương lai gần
sẽ trở thành trung tâm cung cấp toàn bộ sản phẩm điện máy cho khu vực quậnKiến An và một số địa bàn các tỉnh lân cận quốc lộ 10, ngoài các lợi thế mặtbằng rộng rãi tại địa điểm trung tâm quận Kiến An, Showroom và khu bánhàng được thiết kế khoa học, hiện đại, sang trọng, siêu Thị Điện Máy ATB còn
là nơi hội tụ đầy đủ các yếu tố thuận lợi và lâu dài cho cho sự phát triển của mộttrung tâm chuyên cung cấp các sản phẩm điện máy Được sự hỗ trợ và cam kếttối đa của các Tập đoàn lớn, các nhà cung cấp, sản xuất sản phẩm điện máy uytín hàng đầu trong và ngoài nước hiện nay như: Sony, Panasonic,Sanyo, Toshiba, Daikin, Samsung, LG, IBM, Compaq, TCL, Canifornia,Ariang
1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện thông quabảng sau:
Trang 6 Về số lao động: Số lao động có sự điều chỉnh giảm vào năm 2010 doCông ty gặp một số khó khăn, nhưng sau khi bổ sung thêm nguồn vốn,
mở rộng sản xuất số lượng lao động đã tăng lên đáng kể
Về doanh thu: Năm 2009, tình hình kinh doanh các mặt hàng truyền thốngcủa Công ty vẫn đang gặp khó khăn, thậm chí có những mặt hàng Nhànước đã hỗ trợ bằng thuế xuất nhưng vẫn chưa được ổn định Hơn nữa,hoạt động chính trong năm là xây dựng cơ bản nên doanh thu chưa đượcnhư mong muốn, chỉ bằng 0.2 lần năm 2008 Đến năm 2010, do thịtrường sắt thép biến động mạnh nên tình hình kinh doanh các mặt hàngsắt thép của Công ty vẫn còn gặp khó khăn Công ty đã có hướng pháttriển, đầu tư sang các lĩnh vữ khác như sản xuất nước uống tinh khiết,dịch vụ nhà hàng, karaoke… Tuy doanh thu đã gấp 10.7 lần so với năm
2009, nhưng vẫn chưa đạt được mức doanh thu như dự tính
Về lợi nhuận: Có sự tăng đột biến vào năm 2010, 2011, điều đó cho thấyCông ty đã có hướng phát triển đúng đắn
Trang 7 Về thu nhập bình quân của người lao động: Thu nhập bình quân qua mỗinăm đều tăng và duy trì ở mức cao hơn mức lương cơ bản từ 100.000 đến200.000 đồng.
Về việc nộp ngân sách nhà nước: Qua bảng số liệu ta có thể thấy, số thuếTNDN phải nộp của Công ty vào ngân sách nhà nước năm 2010 so vớinăm 2009 tăng 91,6 lần Điều đó cho thấy sự lãnh đạo tài tình, sáng suốtcủa Ban lãnh đạo Công ty
Về tỉ suất lợi nhuận: Có sự gia tăng vào năm 2010 và tiếp tục duy trì chiềuhướng tăng vào năm 2011
- Tình hình sản phẩm chính và thị trường chính của doanh nghiệp theo thờigian: Khởi đầu với ngành nghề truyền thống là kinh doanh sản xuất các sảnphẩm sắt thép kim khí các loại Trải qua quá trình hoạt động và phát triển, vớiđịnh hướng kinh doanh sản xuất đa ngành nghề, hiện nay Công ty đã mở rộng vàlớn mạnh cả về qui mô và ngành nghề kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuấtnước uống tinh khiết, kinh doanh nhà hàng khách sạn, dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, giải trí, công nghệ tiệc cưới và tổ chức sự kiện
1.3 Đánh giá các hoạt động quản trị của Công ty
1.3.1 Mô tả cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Phòng Tổ Phòng
Phòng
Trang 8- Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả những vấn đề quan trọng nhất của Công ty.
- Là cơ quan điều hành hoạt động của Công ty Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Hội đồng thành viên về toàn bộ việc tổ chức kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty
- Phó giám đốc kinh doanh giúp đỡ giám đốc trong việc lập kế hoạch vật tư
Trang 9- Phòng tổ chức - hành chính: Giúp ban giám đốc sắp xếp tổ chức nhân lựctrong Công ty, điều hành bộ máy hành chính phục vụ cho hoạt động củaCông ty.
- Phòng Kế toán - tài chính: Chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý tàichính của Công ty và hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toán cácđơn vị trực thuộc, tổ chức công tác hạch toán kế toán trong Công ty, thựchiện các quy định của Nhà Nước về tài chính - kế toán
- Phòng kế hoạch vật tư: chịu trách nhiệm lập kế hoạch và cung ứng vật tưcho kịp tiến độ sản xuất, theo dõi tình hình sản xuất sản phẩm
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra, giám sát về kỹ thuật,chất lượng kiểm tra máy móc thiết bị trước khi sản xuất Lập quy trìnhcông nghệ, nghiên cứu công nghệ mới, xây dựng định mức lao động đốivới sản xuất trực tiếp, thiết kế sản phẩm mới
- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng, nguyên vật liệu mua vào,sản phẩm, bán thành phẩm hoàn thành ở từng công đoạn
- Phòng marketing: Tham mưu cho giám đốc các chính sách tiêu thụ sảnphẩm, thu thập thông tin thị trường, tổ chức tiêu thụ sản phẩm của Công
ty, ký kết các hợp đồng bán hàng, du lịch
1.3.2 Chiến lược và kế hoạch
Tầm nhìn: Công ty TNHH Thanh Tùng định hướng phát triển trở thành
một trong những Công ty đi đầu về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực kinhdoanh siêu thị điện máy, điện tử, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, tiệc cưới
và chất lượng sản phẩm nước uống tinh khiết và sắt thép kim loại, từngbước vươn ra thị trường quốc tế
Sứ mệnh: Công ty TNHH Thanh Tùng luôn đồng hành để bảo toàn chất
lượng sản phẩm và tối ưu hóa giá trị dịch vụ nhằm góp phần tạo dựng nềntảng phát triển bền vững cho khách hàng và cộng đồng xã hội
Giá trị cốt lõi:
Một Công ty mới – với tầm nhìn mới và cam kết trung thành sẽ đem đến
những lợi ích lớn hơn những điều mà khách hàng mong muốn
Trang 10 Một sự hội tụ mới – của những con người có nhiều năm kinh nghiệm và
tư duy đổi mới sẽ đem lại cho khách hàng sự tin tưởng tuyệt đối
Những sản phẩm mới – với sự khác biệt trong phong cách phục vụ sẽ
mang lại cho khách hàng những cảm xúc mới tuyệt vời
Hệ thống quản trị mới – với nền tảng CNTT hiện đại, hướng tới mô hình
quản lý chât lượng toàn diện và văn hóa doanh nghiệp riêng sẽ đem lạihiệu quả tối đa để cùng khách hàng hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
Triết lý kinh doanh:
Mong muốn và yêu cầu của khách hàng là cơ hội cho sự hợp tác phát triểncủa Công ty
Công ty TNHH Thanh Tùng thực hiện đầy đủ những gì đã cam kết bằng
Phương châm hoạt động:
Dịch vụ chất lượng và chuyên nghiệp
Niềm tin và quyết tâm thành công
Chính trực, tận tâm và Sáng tạo
Hợp tác và chia sẻ
Mục tiêu và nhiệm vụ năm 2012:
Phát huy những thành tích đã đạt được bước sang năm mới 2012, Công tyTNHH Thanh Tùng định hướng mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm như sau:
- Tập trung nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp nhằm đảm bảo tínhhiệu lực và hiệu quả trong toàn hệ thống;
- Tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng công tác đào tạo để nâng caotrình độ chuyên môn, ngoại ngữ cho CBCNV;
Trang 11- Tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá hình ảnh, xây dựng thươnghiệu ATB Group – Công ty TNHH Thanh Tùng trên thị trường
- Tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng dịch vụ trong tất cả các khâunhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Phấn đấu năm 2012 đạt doanh thu 350 tỷ đồng, hoàn thành đầy đủ nghĩa
vụ nộp ngân sách Nhà Nước và các chỉ tiêu tài chính do Ban lãnh đạo đềra
1.3.3 Quản trị quá trình sản xuất
a) Sản xuất sắt thép
Với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại được áp dụng công nghệ tiên tiến,nguồn nguyên liệu chất lượng cao và nhân lực trẻ có chuyên môn là nền tảngcho sự phát triển
Được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2001 Sảnphẩm của Công ty được sản xuất theo các quy trình nghiêm ngặt và liên tục cảitiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm với mức giá cạnh tranh, Công ty đã cungcấp ra thị trường nhiều mặt hàng và chủng loại khác nhau như: ống thép hộp,ống thép tròn, thép dây, thép gân, thép que hàn, cuộn cán nóng, cuộn cán nguội,băng thép và thép phế liệu để tái chế
Hiện sản phẩm của Công ty đã mang lại nhiều tiện ích đáng kể trong xâydựng, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
b) Sản xuất nước tinh khiết
Để luôn đảm bảo tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy trình sau đây:
Trang 122 Lọc thẩm thấu ngược
3 Tái diệt khuẩn bằng tia cực tím
4 Giai đoạn cuối: Đóng chai
b.2) QUI TRÌNH ĐÓNG BÌNH 5 GALLON
Chuẩn bị nắp:
Nắp được lấy từ kho đưa vào khu vực rửa nắp để rửa bằng nước thành phẩm qua
04 giai đoạn như:
Giai đoạn 1: Kiểm tra, rửa lần 01 loại bỏ cặn trong quá trình vận chuyển, lần 2rửa sạch chuyển qua giai đoạn 2
Giai đoạn 2: Ngâm nắp đã rửa bằng dung dịch tiệt trùng
Giai đoạn 3 và 4: Tương tự như giai đoạn 1 và 2 Sau đó đưa vào ngăn chứa nắptrong hệ thống để chuẩn bị sản xuất
Chuẩn bị vỏ bình 5 Gallon (18,9 lít).
Giai đoạn 1: Vỏ bình được tập trung tại phòng sơ chế để chà rửa sạch sẽ, xúc rửalần thứ nhất bằng hóa chất tiệt trùng dùng cho thực phẩm
Giai đoạn 2: Tiệt trùng vỏ bình
Vỏ bình tiếp tục được đưa vào máy tự động súc rửa và phải tráng lại bằng nướcthành phẩm (nước tinh khiết)
Hóa chất tiệt trùng phải là loại được kiểm nghiệm, có tính sát trùng mạnh nhưngkhông để lại mùi, phân hủy nhanh, không ảnh hưởng đến chất lượng nước
Giai đoạn 3: Vỏ bình được chuyển qua máy chiết nước, đóng nắp tự động
Giai đoạn 4: Bình được đưa qua băng tải, lúc này bộ phận KCS sẽ kiểm tra bìnhlần cuối trước khi đưa ra thành phẩm
Giai đoạn cuối: Bình thành phẩm được chuyển qua kho trung chuyển Bộ phậnđảm bảo chất lượng kiểm tra lần cuối Sau hai ngày có kết quả kiểm nghiệmchuyển qua kho bảo quản và phân phối
Một số tiêu chuẩn:
TIỂU CHUẨN THỰC HÀNH SẢN XUẤT TỐT GMP (GOODMANUFACTURING PRACTICE)
Trang 13Khu vực sản xuất được thiết kế theo tiêu chuẩn GMP (Good ManufacturingPractice)
Khu vực sản xuất có lối ra vào riêng biệt cho người vận hành, có lối vào, rariêng biệt dùng để chuyển nguyên vật liệu sản xuất, hàng hóa thành phẩm
Lối vào, ra dành cho người có phận sự, được trang bị đèn diệt côn trùng Khuvực sản xuất đảm bảo thông thoáng, vô trùng Hệ thống máy điều hòa nhiệt độ(nếu cần thiết) phải có khả năng diệt khuẩn Nếu có điều kiện, nên trang bị hệthống cảnh báo rủi ro
QUY TRÌNH VỆ SINH CÔNG NGHIỆP SSOP
Trước khi vào khu vực sản xuất để làm việc, công nhân bắt buộc phải qua cácthao tác sau:
Bước 1 : Phòng thay trang phục
1.3.7 Quản trị thương mại, marketing
1.3.8 Quản trị tài chính, dự án đầu tư
1.3.9 Kế toán và tính hiệu quả
- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số58/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ tàichính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Trang 14PHẦN 2:
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THANH TÙNG
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước, của toàn nhânloại, dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đang từng ngày,từng giờ khắc phục mọi khó khăn quyết tâm hoàn thành đổi mới nền kinh tế đấtnước, nhằm nhanh chóng phát triển nền kinh tế Việt Nam sớm hoà nhập cùngnền kinh tế các quốc gia trong khu vực Thực tế sau nhiều năm thực hiện sựchuyển dịch kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhànước đến nay, bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn Vàtrở thành một nền kinh tế có tốc độ phát triển cao
Trong nền kinh tế hiện nay muốn sản xuất ra nhiều của cải vật chất cũngnhư việc kinh doanh của các doanh nghiệp có hiệu quả đều không thể thiếu được
"Vốn lưu động" Đó là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp, quản lýchặt chẽ vốn lưu động là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệchặt chẽ ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí tham ô tài sản của các đơn vị
Ngoài việc liên quan tới nguồn tài chính quốc gia xuất phát từ tầm quantrọng của "vốn lưu động" qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thanh Tùng,
em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy Lê Bằng Việt và cơquan thực tập Cho nên em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài "Một số biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Thanh Tùng"
Báo cáo này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Chương 3: Đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG
Trang 161.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cốđịnh (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình doanhnghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sảnxuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưuthông
- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất nhưbán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ
- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưađược tiêu thụ (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Dovậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vàoloại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thànhnên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vàolưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lầnsau một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trongquá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm,khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu độngđược thu hồi
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khácnhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với
Trang 17nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý vốn lưu động đòihỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phụcnhững ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịpnhàng.
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của vốnlưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòngquay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệmđược vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập củadoanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, khôngngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điềukiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụphản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc
sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy độngmột lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốnlưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do
Trang 18bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm mộtphần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá
a) Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành các loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổithành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinhdoanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
- Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
Vốn nguyên liệu, vật liệu chính
Vốn phụ tùng thay thế
Vốn công cụ, dụng cụ
Trang 19 Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác.
Vốn trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng
c) Theo nguồn hình thành
- Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do Nhà nước cấp, do xã viên,
cổ đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra
- Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung chủ yếumột phần lấy từ lợi nhuận để lại
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn đi vay
Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh Tuỳ theo điều kiện
cụ thể mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụng khác hoặc có thể vay vốn của tư nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoài nước.
1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
a) Quản lý và bảo toàn vốn lưu động
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trước hết chúng ta phải làmthế nào để quản lý và bảo toàn vốn lưu động
Trang 20Xuất phát từ những đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị (chuyểntoàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ) phương thức vận động củaTSLĐ và vốn lưu động (có tính chất chu kỳ lặp lại, đan xen ) vì vậy trong khâuquản lý sử dụng và bảo quản vốn lưu động cần lưu ý những nội dung sau:
- Cần xác định (ước lượng) số vốn lưu động cần thiết, tối thiểu trong kỳ kinhdoanh Như vậy sẽ đảm bảo đủ vốn lưu động cần thiết cho quá trình sản xuấtkinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục, tránh ứ đọng vốn (phải trả lãivay), thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tổ chức khai thác tốt nguồn tài trợ vốn lưu động:
Trước hết về trình tự khai thác nguồn vốn: doanh nghiệp cần khai tháctriệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng mộtcách hợp pháp, thường xuyên
Nếu số vốn lưu động còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác đến nguồnbên ngoài doanh nghiệp như: Vốn liên doanh, vốn vay của ngân hàng,hoặc các Công ty tài chính, vốn phát hành cổ phiếu, trái phiếu Khi khaithác các nguồn vốn bên ngoài, điều đáng lưu ý nhất là phải cân nhắc yếu
tố lãi suất tiền vay
- Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động Cũngnhư vốn cố định, bảo toàn được vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn được giá trịthực của vốn hay nói cách khác đi là bảo toàn được sức mua của đồng vốnkhông bị giảm sút so với ban đầu Điều này thể hiện qua khả năng mua sắmTSLĐ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh
- Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu độngthông qua các chỉ tiêu tài chính như: vòng quay toàn bộ vốn lưu động, hiệu suất
sử dụng vốn lưu động, hệ số nợ Nhờ các chỉ tiêu này người quản lý tài chính
có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằmtăng mức doanh lợi