1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 16 chiến lược và dự báo tài chính doanh nghiệp

34 558 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 6,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cĩ 6 b ướ c liên quan đến qu á trình ho ạ ch đị nh tài chính doanh nghiệp: • Bước 1: Dự báo các tài chính và sử dụng dự báo này để phân tích ảnh • Bước 1: Dự báo các tài chính và sử dụng

Trang 2

 CHƯƠNG 16: CHIN LƯỢC VÀ D BÁO TÀI

 16.1 Quá trình hoch định tài chính doanh nghip

 16.2 D báo doanh thu

 16.2 D báo doanh thu

 16.3 D báo báo cáo tài chính doanh nghip theo phương pháp t l doanh thu

 16.4 Công thc xác định vn cn thêm

 16.5 Chiến lược tài chính doanh nghip

Trang 3

16.1 QUÁ TRÌNH HỌACH ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

K ế ho ạ ch tài chính là m ộ t trong nh ữ ng k ế ho ạ ch c ơ b ả n, chi ế n

l ượ c c ủ a cơng ty., là s ự th ể hi ệ n c ụ th ể th ự c hi ệ n các m ụ c tiêu c ủ a cơng ty.

Cĩ 6 b ướ c liên quan đến qu á trình ho ạ ch đị nh tài chính doanh nghiệp:

• Bước 1: Dự báo các tài chính và sử dụng dự báo này để phân tích ảnh

• Bước 1: Dự báo các tài chính và sử dụng dự báo này để phân tích ảnh hưởng của kế hoạch hoạt động lên lợi nhuận dự báo và các tỷ số tài chính.va có tác dụng kiểm soát hoạt động

• Bước 2: Quyết dịnh nguồn vốn cần thiết cho kế hoạch hoạt động 5 năm, bao gồm nguồn vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, tài sản lưu động, các chương trình nghiên cứu, phát tiển và các chiến dịch quảng cáo.

• Bước 3: Dự báo các nguồn vốn có thể huy động được trong 5 năm tới, bao gồm các nguồn vốn nội bộ và nguồn vốn huy động bên ngoài.

Trang 4

• Bước 4: Thiết lập và duy trì một hệ thống kiểmsoát để quản trị việc phân bổ và sử dụng các nguồnvốn trong công ty.

• Bước 5: Phát triển các quy trình điều chỉnh kếhoạch cơ bản nếu tình hình kinh tế thay đổi

• Bước 6: Thiết lập hệ thống lương thưởng dựa trênthành quả hoạt động của ban quản lý

Trong phạm vi chương này chỉ đi sâu xem xét từbước 1 đến bước 3 và thời gian hoạch định trong vòng

1 năm

Trang 5

 16.2 DỰ BÁO DOANH THU:

 Dự báo doanh thu thường căn cứ vào kết quả doanh thu của các năm trong quá khứ (từ năm đến mười năm về trước liền kề).

 Một số yếu tố ảnh hưởng đến dự báo như sau:

 Tình hình nền kinh tế và nhu cầu thị trường đối với sản phẩm

 Phạm vi tiêu thụ của sản phẩm: quốc gia, khu vực hay toàn cầu.

 Phải ước lượng được thị phần của mỗi lọai sản phẩm

 Mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với SP

 Mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với SP

 Tỷ lệ lạm phát ước tính trong những năm dự báo.

 Chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi… và các chính sách khác như chính sách bán hàng trả chậm sẽ ảnh hưởng đến doanh thu.

 Dự báo doanh thu riêng biệt cho từng bộ phận và cho từng loại sản phẩm, sau đó kết hợp các dự báo lại doanh thu chung của cả doanh nghiệp.

Trang 6

 16.3 DỰ BÁO BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP TỶ LỆ DOANH

THU:

 Bước tiếp theo là dự báo bảng báo cáo kết quả kinh

doanh và bảng cân đối kế tóan, phương pháp dự báo sử dụng phổ biến nhất là phương pháp dự báo theo tỷ lệ

doanh thu.

 Dự báo dự báo doanh thu cho năm tới, sau đó dựa vào tỷ lệ của một số khỏan mục của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế tóan so với doanh thu của một số năm trong quá khứ, của tỷ lệ bình quân ngành, chúng ta sẽ

quyết định các tỷ lệ sẽ áp dụng trong dự báo

 Kế tiếp dự báo các khỏan mục của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế tóan

Trang 7

 Bước 1: Phân tích tỷ trọng của từng khoản mục

so với doanh thu trong quá khứ

 Dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối

kế tốn của doanh nghiệp để tính tỷ trọng một số các khoản mục so với doanh thu trong quá khứ Một số khoản mục thường được doanh nghiệp lựa chọn:

+ Chi phí/Doanh thu

khoản mục thường được doanh nghiệp lựa chọn:

 + Chi phí/Doanh thu

 + Khấu hao máy mĩc thiết bị/Doanh thu

 + Tiền mặt/Doanh thu

 + Khoản phải thu/Doanh thu

 + Giá trị máy mĩc thiết bị/Doanh thu

 + Phải trả người bán/Doanh thu

 + Phải trả khác/Doanh thu

Trang 8

 Bước 2: Dự báo bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

 Dự báo bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho năm tới Các khoản mục thường dự báo cho năm tới là:

 + Lợi nhuận trước thuế (EBT)

 + Lợi nhuận trước thuế (EBT)

 + Thuế suất

 + Lợi nhuận rịng trước cổ tức ưu đãi

 + Cổ tức ưu đãi

 + Lợi nhuận rịng cho cổ đơng thường

 + Cổ tức cho cổ đơng thường

 + Lợi nhuận giữ lại tăng thêm

 Cách tính số dự báo:

 Bằng cách lấy số tiền tuyệt đối của khoản mục thuộc năm trước nhân với tỷ lệ phần trăm dự báo tăng trưởng cho năm sau

Trang 10

 Bước 5: Điều chỉnh ảnh hưởng của tài trợ.

 Bước 4 các bảng dự báo báo cáo tài chính đã được hồn tất nhưng chúng vẫn chưa phản ánh các chi phí trả lãi và cổ tức chi trả cho các nguồn vốn huy động thêm Các khoản chi phí này được gọi là các khoản điều chỉnh, vì chúng sẽ làm giảm thu nhập rịng và lợi nhuận giữ lại.

 Bước này sẽ xử lý với các khoản điều chỉnh như

 Bước này sẽ xử lý với các khoản điều chỉnh như

sau:

 + 7iều chỉnh ảnh hưởng lãi vay

 + 7iều chỉnh ảnh hưởng cổ tức

 + 7iều chỉnh ảnh hưởng lợi nhuận giữ lại

 + 7iều chỉnh bảng cân đối kế tốn giai đoạn 3

 Tổng hợp tất cả các khoản điều chỉnh chúng ta sẽ được dự báo báo cáo tài chính qua các giai đoạn

Trang 11

 Bước 4: Huy động nguồn vốn cần thêm (AFN:

Additional Funds Needed)

 7ể cĩ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp theo kế hoạch trong 1 năm doanh nghiệp phải huy động thêm nguồn vốn.

 Việc huy động vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như: cơ cấu vốn, mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng của nợ vay ngắn hạn lên tỷ số thanh khoản của cơng ty, tình hình thị trường tiền tệ và thị

Trang 12

16.4 CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH VỐN CẦN THÊM:

Vốn cần thêm được xác định qua công thức sau:

Vốn cần thêm: (AFN )

AFN = (A*/S0) ∆ S - (L*/S0) ∆ S - M(S1)(RR)

Trong đó:

AFN :Vốn cần thêm.

A* : Tài sản gia tăng khi tăng doanh thu,

S : Doanh thu năm trước.

S0 : Doanh thu năm trước.

A*/S0: Tỷ lệ tài sản so với doanh thu,

L* : Nợ phải trả gia tăng tương ướng với tài sản gia tăng (bao gồm phải trả ngườ i b á n, ph ả i tr ả kh á c nh ư ng không kể nợ vay ngắn hạn và dài hạn).

L*/S0: Tỷ lệ nợ phải trả gia tăng so với doanh thu,

S1 : Doanh thu dự báo cho năm tới [S1 = Doanh thu năm nay x (1 + tốc độ tăng doanh thu dự báo)].

∆ S : Mức thay đổi doanh thu ( ∆ S = S1- S0)

M : Tỷ lệ lãi gộp hay lợi nhuận trên doanh thu.

RR : Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (RR = 1 – Tỷ lệ chia cổ tức)

Trang 13

TÀI SẢN 31-12-05

31-12-04

TÀI SẢN NGẮN HẠN

- VỐN BẰNG TIỀN 727 577

- ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 136 103

- CÁC KHOẢN PHẢI THU 1,007 730

B

Bảng 16.1: B ng 16.1: B ng 16.1: BẢNG CÂN 7 NG CÂN 7 NG CÂN 7ỐI K I K I KẾ TỐN C TỐN C TỐN CỦA CƠNG TY C A CƠNG TY C A CƠNG TY CỔ PH PH PHẦN FORMAT N FORMAT

Bài tập ứng dụng:

Ta sử dụng số liệu trong bảng cân đối kế tốn và báo cáo thu nhập của cơng ty

cổ phần FORMAT của năm 2004 và năm 2005 (được trình bày ở Chương 16:

Phân tích báo cáo tài chính)

TỔNG NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 9,342 8,646

KHẤU HAO LŨY KẾ (4,592) (4,112)

Trang 15

TÀI SẢN 31-23-05 31-12-05

TÀI SẢN NGẮN HẠN

- ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 136 103

Trang 17

THU NHẬP TRÊN MỖI CỔ PHIẾU THƯỜNG (EPS) 152.517.482 CP 2.86 1.78

Yêu

Yêu c c cầu u u::::

• 1 Dự báo doanh thu năm 2006 tăng lên 15% so với năm 2005

2 Dự báo báo cáo tài chính công ty theo phương pháp tỷ lệ doanh thu

Trang 19

Khoản mục Thực tế

2004 (%)

Thực tế

2005 (%)

TB lịch sử (%)

TB ngành (%)

TB áp dụng (%)

GIÁ VỒN BÁN HÀNG SO VỚI DOANH THU 66.71 67.93 67.32 67.32 CHI PHÍ HOẠT ĐÔNG SO VỚI DOANH THU 21.77 18.54 20.15

CHI PHÍ HOẠT ĐÔNG SO VỚI DOANH THU 21.77 18.54 20.15

VỐN BẰNG TIỀN SO VỚI DOANH THU 11.23 11.82 11.53

CÁC KHOẢN PHẢI THU SO VỚI DOANH THU 14.21 16.37 15.29

HÀNG TỒN KHO SO VỚI DOANH THU 11.68 9.40 10.54

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUẦN SO VỚI DOANH THU 88.28 77.24 82.76

CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ SO VỚI DOANH THU 10.53 12.44 11.49

NỢ NGẮN HẠN KHÁC SO VỚI DOANH THU 4.44 5.17 4.80

Trang 20

2005 Cơ sở dự báo 2006

2 GIÁ VỒN BÁN HÀNG 4,178 % của doanh thu 67.32% 4,761.2

4 CHI PHÍ HOẠT ĐÔNG 1,140 % của doanh thu 20.15% 1,425.1

5 THU NHẬP TRƯỚC LÃI VAY VÀ

Bước 2: Dự báo bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

11 THU NHẬP CỔ PHIẾU THƯỜNG 436.2 474.3

12 THU NHẬP TRÊN MỖI CỔ PHIẾU

13 LƠI NHUẬN GiỮ LẠI TĂNG THÊM 246 Tăng 8,30% 266.42

Trang 21

TÀI SẢN 2005 Cơ sở dự báo 2006 TÀI SẢN NGẮN HẠN

Trang 22

Bảng 16.6: D ng 16.6: D ng 16.6: DỰ BÁO B BÁO B BÁO BẢNG CÂN 7 NG CÂN 7 NG CÂN 7ỐI K I K I KẾ TOÁN NĂM 2006 GIAI 7O TOÁN NĂM 2006 GIAI 7O TOÁN NĂM 2006 GIAI 7OẠN 1 N 1

7 CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ 765 % của doanh thu 11.49% 812.5

9 NỢ NGẮN HẠN KHÁC 318 % của doanh thu 4.80% 339.5

16 LỢI NHUẬN GIỮ LẠI 2,274 Ccứ bảng 16.5 2.540.42

Trang 23

 Thơng thường một doanh nghiệp phát triển qua 4 giai đoạn: giai đoạn khởi sự, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn sung mãn và cuối cùng là giai đoạn suy thoái

 Không có một chiến lược tài chính nào chung cho các

 Không có một chiến lược tài chính nào chung cho các doanh nghiệp mà các giám đốc tài chính phải biết

xây dựng chiến lược tài chính thích hợp cho từng giai đoạn phát triển cho doanh nghiệp mình

 Sau đây chiến lược tài chính của doanh nghiệp

Trang 24

 16.5.1 Giai đoạn khởi sự:

 Mức độ rủi ro kinh doanh rất cao,

 Đầu tư nghiên cứu và phát triển cơ hội lớn

 Các kỳ dòng tiền chi ra âm

 Các doanh nghiệp mới khởi sự nên tài trợ bằng vốn cổ

phần, nếu hoàn toàn không có tài trợ nợ canøg tốt.

 Chính sách cổ tức đề nghị cho một công ty mới khởi sự là tỷ

 Chính sách cổ tức đề nghị cho một công ty mới khởi sự là tỷ lệ chia cổ tức bằng 0

 Kết luận: Trong giai đoạn khởi sự do rủi ro kinh doanh là rất cao,vì vậy chiến lược tai chính của giai đoạn nay la tạo lập nguồn vốn thích hợp nhất là vốn cổ phần va chính sách cổ tức thích hợp trong giai đoạn này là giữ an tồn vốn cho tái đầu tư.

Trang 25

 16.5.2 Giai đoạn tăng trưởng:

 Xác định nguồn tài trợ trong trường hợp rủi ro kinh doanh vẫn còn cao như giai đoạn này là tiếp tục dùng nguồn vốn cổ phần để giữ mức độ rủi ro tài

chính thấp

 Còn đầu tư thêm cho các hoạt động phát triển thị trường và mở rông thị phần, cũng như các đầu tư cần thiết để theo kịp mức độ hoạt động kinh doanh ngày càng tăng Vì vậy, tỷ lệ chia cổ tức đề nghị trong

giai đoạn này với tỷ lệ rất thấp

 Vì vậy chiến lược TC ở giai đdoạn la chiến lược thu hoiv ốn đdầu tư cho doanh nghiệp:

Trang 26

 Đối với một công ty tăng trưởng cao, nên tạo một kỳ vọng lãi suất cổ tức thấp do tỷ lệ giữ lại cao để tài trợ cho tăng trưởng trong tương lai Một vị thế như vậy nếu thành công sẽ cho phép bán cổ phần với một tỷ số giá thu nhập (P/E) cao.

Có thể phát hành đặc quyền để thu hút vốn đầu

tư: các cổ đông hiện tại có đặc quyền mua các cổ

phần được chiết khấu giảm giá này theo tỷ lệ cổ

phần họ nắm giữ

hút thêm các vốn cổ phần mới:

Trang 27

 Tuy nhiên, cách làm này sẽ tạo ra khả năng để thu hút thêm các vốn cổ phần mới vào công ty do:

 Giá cổ phần thấp làm cho cổ phần của công ty dễ

tiếp cận hơn với công chúng

 Kéo theo nhu cầu về cổ phần loại này cao hơn trong công chúng

 Chi phí phát hành rãi đều ra nhiều cổ phần hơn, làm

 Chi phí phát hành rãi đều ra nhiều cổ phần hơn, làm cho chi phí phát hành phân bổ trên một cổ phần bây giờ thấp hơn trước,

 Cách làm này sẽ làm cho nguồn vốn cổ phần vẫn còn nằm ở lại công ty, thậm chí còn có thể tăng cao do

giá cổ phần cao Điều này sẽ cung ứng nguồn tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển

Trang 28

 Kết luận: Trong giai đoạn tăng trưởng, rủi ro kinhdoanh vẫn còn cao, nguồn vốn thích hợp trong giaiđoạn này vẫn là vốn cổ phần Trong giai đoạn nàydoanh nghiệp đã tính đến chiến lược phát hành cổphần ra công chúng bằng cách phát hành đặc quyền.Chính sách cổ tức trong giai đoạn này vẫn là chi trảdanh nghĩa cho triển vọng tăng trưởng tương lai caovà do đó kéo theo tỷ số giá thu nhập P/E cũng tănglên Giá cổ phần trong giai đoạn này tăng nhưng rấtdễ biến động

Trang 29

 16.5.3 Giai đoạn sung mãn:

 Doanh số cao tương đối ổn định Mức độ rủi ro giảm,

 Tuy nhiên rủi ro kinh doanh giảm làm cho rủi ro tàichính tăng tương ứng qua việc sử dụng tài trợ Nợ.Trong giai đoạn này công ty có thể trả cổ tức cao hơn

so với các giai đoạn trước của vòng đời công ty

 Tỷ lệ chia cổ tức gia tăng là một cách hợp lý để phânphối tiền mặt cho các nhà đầu tư Trong giai đoạnsung mãn, chính sách mua lại cổ phần mang yếu tốtích cực như:

 Mua lại cổ phần nhằm mục đích đạt tới một cấu trúcvốn tối ưu

 Khả năng này làm hấp dẫn các cổ đông tiềm năng và

do đó giá cổ phần tăng lên

Trang 30

 Kết luận: Trong giai đoạn sung mãn, rủi ro kinhdoanh đã giảm xuống ở mức trung bình Điều nàycho phép các giao dịch chấp nhận ở một mức độnào đó rủi ro tài chính bằng nguồn tài trợ bao gồmlợi nhuận giữ lại công ty với nợ vay Nghĩa làdoanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy tài chính Chínhsách cổ tức thích hợp nhất trong giai đoạn này đểduy trì giá cổ phần là chia cổ tức cao do triển vọngtăng trưởng trong tương lai chỉ ở mức trung bìnhđến thấp Thu nhập trên mỗi cổ phần trong giaiđoạn này cao nhưng giá cổ phần lại ổn định vớibiến động thấp.

Trang 31

 16.5.4 Giai đoạn suy thoái:

rủi ro tài chính tương đối cao

 Kết hợp chính cách chi trả cổ tức cao với việc sử dụng tài trợ nợ

 Tỷ số giá thu nhập thấp,

 Vài chiến lược là cĩ lợi cho các cổ đơng như:

đối mặt với một tình trạng suy thối dần

 Ngồi các chiến lược trên, chúng ta cĩ thể các chiến lược khác như tái cấu trúc chi phí bằng cách cắt giảm thích hợp các chi phí cố định

khơng cần thiết.

Trang 32

 Kết luận:

 Trong giai đoạn suy thoái, các giám đốc tài chính sẽsử dụng chính sách chi trả cổ tức cao hết hợp với việcsử dụng tài trợ

 Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các phát

 Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các pháthành độc quyền với chiết suất cao nhằm thu hút vốnđầu tư

 Cuối cùng, doanh nghiệp cũng có thể làm tăng giá trịcủa doanh nghiệp bằng cách giảm giá trị nợ

Trang 33

 TOM TẮT

quan trọng nhất là những bước liên quan đến dự báo

của doanh nghiệp, trong đĩ phương pháp dự báo theo tỷ

lệ doanh thu là phổ biến nhất, bao gồm 5 bước:

doanh thu trong quá khứ

Additional Funds Needed)

Trang 34

 Thơng thường một doanh nghiệp phát triển qua 4 giai đoạn: giai đoạn khởi sự, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn sung

mãn và cuối cùng là giai đoạn suy

thoái

lược tài chính phù hợp trong từng giai

đoạn

Ngày đăng: 30/10/2014, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 16.1: B ng 16.1: B ng 16.1: B ng 16.1: BẢNG CÂN 7 NG CÂN 7 NG CÂN 7ỐI K NG CÂN 7 I K I K I KẾ TOÁN C TOÁN C TOÁN C TOÁN CỦA CÔNG TY C A CÔNG TY C A CÔNG TY C A CÔNG TY CỔ PH PH PH PHẦN FORMAT N FORMAT N FORMAT N FORMAT - Chương 16 chiến lược và dự báo tài chính doanh nghiệp
Bảng 16.1 B ng 16.1: B ng 16.1: B ng 16.1: BẢNG CÂN 7 NG CÂN 7 NG CÂN 7ỐI K NG CÂN 7 I K I K I KẾ TOÁN C TOÁN C TOÁN C TOÁN CỦA CÔNG TY C A CÔNG TY C A CÔNG TY C A CÔNG TY CỔ PH PH PH PHẦN FORMAT N FORMAT N FORMAT N FORMAT (Trang 13)
Bảng ng ng ng 16 16 16....2 16 2 2 2:::: BÁO BÁO BÁO BÁO CÁO CÁO CÁO CÁO THU THU THU NH THU NH NH NHẬP P P P C C CỦA C A A CÔNG A CÔNG CÔNG TY CÔNG TY TY TY C C C CỔ PH PH PH PHẦN N N N FORMAT FORMAT FORMAT FORMAT - Chương 16 chiến lược và dự báo tài chính doanh nghiệp
Bảng ng ng ng 16 16 16....2 16 2 2 2:::: BÁO BÁO BÁO BÁO CÁO CÁO CÁO CÁO THU THU THU NH THU NH NH NHẬP P P P C C CỦA C A A CÔNG A CÔNG CÔNG TY CÔNG TY TY TY C C C CỔ PH PH PH PHẦN N N N FORMAT FORMAT FORMAT FORMAT (Trang 17)
Bảng 16.4: T ng 16.4: T ng 16.4: TỶ ng 16.4: T TR TR TR TRỌNG M NG M NG M NG MỘT S T S T S T SỐ KHO KHO KHO KHOẢN M N M N MỤC SO V N M C SO V C SO VỚI DOANH THU  C SO V I DOANH THU  I DOANH THU  I DOANH THU  TRONG QUÁ KH - Chương 16 chiến lược và dự báo tài chính doanh nghiệp
Bảng 16.4 T ng 16.4: T ng 16.4: TỶ ng 16.4: T TR TR TR TRỌNG M NG M NG M NG MỘT S T S T S T SỐ KHO KHO KHO KHOẢN M N M N MỤC SO V N M C SO V C SO VỚI DOANH THU C SO V I DOANH THU I DOANH THU I DOANH THU TRONG QUÁ KH (Trang 19)
Bảng 16.5: D ng 16.5: D ng 16.5: DỰ ng 16.5: D BÁO B BÁO BẢNG BÁO CÁO K BÁO B BÁO B NG BÁO CÁO K NG BÁO CÁO KẾT QU NG BÁO CÁO K T QU T QUẢ T QU KINH   KINH   KINH   KINH - Chương 16 chiến lược và dự báo tài chính doanh nghiệp
Bảng 16.5 D ng 16.5: D ng 16.5: DỰ ng 16.5: D BÁO B BÁO BẢNG BÁO CÁO K BÁO B BÁO B NG BÁO CÁO K NG BÁO CÁO KẾT QU NG BÁO CÁO K T QU T QUẢ T QU KINH KINH KINH KINH (Trang 20)
Bảng 16.6: D ng 16.6: D ng 16.6: D ng 16.6: DỰ BÁO B BÁO B BÁO B BÁO BẢNG CÂN 7 NG CÂN 7 NG CÂN 7ỐI K NG CÂN 7 I K I K I KẾ TOÁN NĂM 2006  GIAI 7O TOÁN NĂM 2006  GIAI 7O TOÁN NĂM 2006  GIAI 7O TOÁN NĂM 2006  GIAI 7OẠN 1 N 1 N 1 N 1 - Chương 16 chiến lược và dự báo tài chính doanh nghiệp
Bảng 16.6 D ng 16.6: D ng 16.6: D ng 16.6: DỰ BÁO B BÁO B BÁO B BÁO BẢNG CÂN 7 NG CÂN 7 NG CÂN 7ỐI K NG CÂN 7 I K I K I KẾ TOÁN NĂM 2006 GIAI 7O TOÁN NĂM 2006 GIAI 7O TOÁN NĂM 2006 GIAI 7O TOÁN NĂM 2006 GIAI 7OẠN 1 N 1 N 1 N 1 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w