Finance … Giảng viên VŨ QUANG KẾT Nội dung và kết cấu môn học Chương 1: Đại cương về tài chính- tiền tệ Chương 2: Thị trường tài chính Chương 3: Các tổ chức tài chính trung gian Chương 4
Trang 1Prepared by VU QUANG KET 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI GIẢNG MÔN
TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Giảng viên: ThS Vũ Quang Kết
Điện thoại/E-mail: quangketvu@gmail.com
Bộ môn: Kinh tế - Khoa QTKD1
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 2
Giáo trình lý thuyết tài chính- tiền tệ
Trường ĐHKT TP HCM
Trường ĐH KTQD
Bài giảng Tài chính tiền tệ Học viện Công nghệBưu chính viễn thông ThS Vũ Quang Kết chủbiên
Các văn bản pháp luật có liên quan
Một số website hữu ích:
www.mof.gov.vn ; www.mot.gov.vn
www.vneconomy.com.vn Yahoo! Finance …
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
Nội dung và kết cấu môn học
Chương 1: Đại cương về tài chính- tiền tệ
Chương 2: Thị trường tài chính
Chương 3: Các tổ chức tài chính trung gian
Chương 4: Ngân hàng trung ương và chính sách
tiền tệ Chương 5: Tín dụng và lãi suất tín dụng
Chương 6: Tài chính doanh nghiệp
Chương 7: Tài chính công
Chương 8: Tài chính quốc tế
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH-TIỀN TỆ
Trang 2Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 5
Nguồn gốc và các hình thái tiền tệ
Nguồn gốc tiền tệ
Tiền ra đời do nhu cầu trao đổi của con người gắn với sự ra
đời và phát triển của các hình thái tiền tệ Sự ra đời của tiền
được đánh dấu bởi sự phát triển của một loạt các hình thái
giá trị:
- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
- Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng
- Hình thái giá trị chung
- Hình thái tiền tệ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 6
Nguồn gốc và các hình thái tiền tệ
Nguồn gốc tiền tệ
Tiền tệ là bất cứthứ gì được
chấp nhận chung để đổi lấyhàng hoá, dịch vụ hoặc đểthanh toán các khoản nợ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 7
Nguồn gốc và các hình thái tiền tệ
Đặc trưng của tiền tệ
Tiền tệ phụ thuộc vào nhu cầu trao đổi
Sức mạnh của tiền phụ thuộc vào sức mua của
nó
Sức mua của tiền được đo lường thông qua
khả năng mua được nhiều hay ít hàng hoá.
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 8
Nguồn gốc và các hình thái tiền tệ
Các hình thái tiền tệ
Tiền tệ hàng hóa- Hóa tệ (commodity money)
Hoá tệ thực chất chính là một loại hàng hoá đồngthời thực hiện vai trò của đồng tiền
Hoá tệ gồm có hoá tệ phi kim và hoá tệ kim loại
Loại hoá tệ phổ biến nhất chính là Vàng
Trang 3Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 9
Nguồn gốc và các hình thái tiền tệ
Các hình thái tiền tệ
Tiền danh nghĩa- tiền dấu hiệu giá trị (Fiat money)
Đồng tiền khi không hàm chứa trong nó đầy đủ giá trị mà nó
đại biểu thì lúc đó chỉ còn mang tính chất là một dấu hiệu của
giá trị mà thôi.
Loại tiền này có giá trị sử dụng lớn hơn giá trị
Nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng các dấu hiệu giá trị có cả
chủ quan lẫn khách quan.
Có nhiều loại tiền có tính chất này.
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 10
Nguồn gốc và các hình thái tiền tệ
Các hình thái tiền tệ
Tiền danh nghĩa- tiền dấu hiệu giá trị (Fiat money)
Tiều danh nghĩa bao gồm:
- Tiền xu kim loại
- Tiền giấy + Tiền giấy khả hoán + Tiền giấy bất khả hoán
- Tiền qua hệ thống ngân hàng + Tiền tín dụng
+ Tiền điện tử
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
Bản chất của tiền tệ
Về bản chất, tiền tệ là vật trung gian môi giới trong
trao đổi hàng hoá, dịch vụ, là phương tiện giúp cho
quá trình trao đổi được thực hiện dễ dàng hơn
Bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ hơn qua hai
thuộc tính của tiền tệ
Bản chất và chức năng của tiền tệ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
Bản chất của tiền tệ
Hai thuộc tính của tiền tệ.
Bản chất và chức năng của tiền tệ
- Giá trị sử dụng của tiền tệ là khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của xã hội, nhu cầu sử dụng làm vật trung gian trong trao đổi
- Giá trị của tiền được thể hiện qua khái niệm “sức mua tiền tệ”, đó là khả năng đổi được nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đổi
Trang 4Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 13
Chức năng của tiền tệ
Bản chất và chức năng của tiền tệ
Phương tiện trao đổi
Tiền được sử dụng như là một trung gian trong trao
đổi mua bán hàng hoá
Nhờ có tiền nên xã hội sẽ giảm được các chi phí giao
dịch vì cần phải tìm được sự trùng hợp kép về nhu
cầu
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 14
Chức năng của tiền tệ
Bản chất và chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị
Tiền thực hiện việcbiểu thịcho một lượng giá trị màhàng hoá chứa trong nó thông qua việc quy đổi giátrị đó ra lượng tiền
Nhờ có tiền nên việc so sánh giá trị giữa các hànghoá trở nên đơn giản hơn
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 15
Chức năng của tiền tệ
Bản chất và chức năng của tiền tệ
Phương tiện cất trữ
Tiền được sử dụng như công cụ để cất trữ của
cải
Tiền là phương tiện cất trữ được ưa chuộng hơn
so với các phương tiện khác vì tính lỏng của tiền
là cao nhất
Tiền chỉ có thể thực hiện được chức năng cất trữ
khi nó còn được xã hội thừa nhận
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 16
Chức năng của tiền tệ
Bản chất và chức năng của tiền tệ
Phương tiện thanh toán
Tiền làm một công cụ để thanh toán các khoản nợ
Tiền đã tham gia một cách hiện hữu vào giao dịchchứ không chỉ là trung gian trong giao dịch
Trang 5Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 17
Cầu về tiền tệ
Cung – cầu tiền tệ
Tổng hợp số lượngtiền tệ mà các chủ thể trong nền
kinhtế cầnđể thoả mãn các nhu cầu chi tiêuvà tch
lũy được gọilà mức cầu tiền tệ
Khái niệm
Bộ phận cầu tiền cho nhu cầu giao dịch
Các bộ phận hợp thành
Bộ phận cầu tiền cho nhu cầu dự phòng
Bộ phận cầu tiền cho nhu cầu cất trữ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 18
Cung về tiền tệ
Cung – cầu tiền tệ
Mức cung tiền tệ là lượng tiền được cung ứng nhằm thoả mãn các nhu cầu thanh toán và dự trữ của các chủ thể trong nền kinh tế Mức cung tiền phải tương ứng với mức cầu về tiền tệ Sự thiếu hụt hay dư thừa của cung tiền tệ so với cầu đều có thể dẫn tới những tác động không tốt cho nền kinh tế.
Khái niệm
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
Các phép đo mức cung tiền tệ (khối tiền tệ)
Cung – cầu tiền tệ
- Các chứng khoán có giá: tín phiếu kho bạc, thương phiếu,
chấp phiếu ngân hàng…
- Các loại tiền gửi ở các định chế tài chính khác (ngoài
ngân hàng)
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng L
M3 M2
M 1
- Tiền mặt
- Tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (tiền
trong tài khoản séc)
Khối tiền tệ Thành phần trong mức cung tiền tệ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
Sự hình thành mức cung tiền tệ
Cung – cầu tiền tệ
Phát hành qua thị trường mở Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ Phát hành qua các ngân hàng trung gian Phát hành qua chính phủ
Trang 6Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 21
Bản chất và chức năng của tài chính
Bản chất của tài chính
Sự tồn tại của nền sản xuất hàng hoá – tiền tệ và nhà
nước được coi là những tiền đề phát sinh và phát triển
của tài chính.
Tài chính là quá trình phân phối các nguồn tài chính
nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt
động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập
tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ
thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
trong nền kinh tế.
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 22
Bản chất và chức năng của tài chính
Bản chất của tài chính
Về bản chất, tài chính là các quan hệ kinh tế trong phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thái giá trị, thông qua đó tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế
Bản chất của tài chính được thể hiện thông qua cácquan hệ kinh tế chủ yếu trong quá trình phân phốitổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 23
Bản chất và chức năng của tài chính
Các quan hệ tài chính tài chính
- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các cơ quan nhà nước,
đơn vị kinh tế, dân cư.
- Quan hệ kinh tế giữa các tổ chức tài chính trung gian với các
cơ quan, tổ chức kinh tế phi tài chính, dân cư.
- Quan hệ kinh tế giữa các cơ quan, đơn vị kinh tế, dân cư với
nhau Và các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ các chủ thể đó.
- Quan hệ kinh tế giữ các quốc gia với nhau trên thế giới…
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 24
Bản chất và chức năng của tài chính
Chức năng của tài chính
Chức năng phân phối
- Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ đó, các nguồn tài lực đại diện cho các bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quĩ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho các mục đích khác nhau, đảm bảo cho những nhu cầu, lợi ích khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế xã hội.
- Đối tượng của phân phối tài chính
- Chủ thể phân phối tài chính
- Kết quả phân phối tài chính
- Đặc điểm của phân phối tài chính
Trang 7Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 25
Bản chất và chức năng của tài chính
Chức năng của tài chính
Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc tài chính là chức năng mà nhờ đó việc
kiểm tra giám sát bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá
trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quĩ tiền
tệ hay sử dụng chúng theo các mục tiêu đã định.
- Đối tượng của giám đốc tài chính
- Chủ thể giám đốc tài chính
- Kết quả kết quả của tài chính
- Đặc điểm của giám đốc tài chính
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 26
Hệ thống tài chính
Khái niệm hệ thống tài chính
Hệ Thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân nhưng thông nhất với nhau về bản chất, chức năng và có liên hệ hữu cơ với nhau về sự hình thành
và sử dụng các quĩ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế- xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó.
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
Hệ thống tài chính
Khái niệm hệ thống tài chính
Các khâu của hệ thống tài chính
- Tài chính công
- Tài chính doanh nghiệp
- Tài chính hộ gia đình
- Thị trường tài chính và trung gian tài chính
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
Hệ thống tài chính
Cấu trúc của hệ thống tài chính
Tài chính công (NSNN)
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính
hộ gia đình
Thị trường tài chính Trung gian tài chính
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống tài chính
Trang 8Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 29
Hệ thống tài chính
Chức năng của hệ thống tài chính
Huy động tiết kiệm
Phân bổ vốn
Chuyển đổi và phân phối rủi ro
Giám sát doanh nghiệp
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 30
Chức năng của hệ thống tài chính
Huy động tiết kiệm và phân bổ vốn
Người tiết kiệm
• Hộ gia đình
• Hộ gia đình thông qua quỹ đầu tư, quỹ lương hưu, bảo hiểm
• Doanh nghiệp
• Chính phủ
• Nước ngoài
Các tổ chức trung gian tài chính
HUY ĐỘNG
Người vay tiền
• Hộ gia đình (vay nợ)
• Doanh nghiệp (vay nợ, vốn cổ phần, thuê mua)
• Chính phủ (vay nợ dưới hình thức trái phiếu)
• Nước ngoài (vay
nợ, vốn cổ phần)
Các thị trường tài chính
PHÂN BỔ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 31
Chức năng của hệ thống tài chính
Chuyển đổi và phân phối rủi ro
Rủi ro gắn liền với các giao dịch tài chính
Một hệ thống tài chính hoạt động tốt cung cấp các
phương tiện để đa dạng hóa hay tập trung rủi ro
giữa một số lượng lớn những người tiết kiệm và
đầu tư
Rủi ro được chuyển và phân phối giữa những
người tiết kiệm, đầu tư dưới nhiều hình thức và
bằng nhiều công cụ tài chính
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 32
Chức năng của hệ thống tài chính
Chuyển đổi và phân phối rủi ro
Doanh nghiệp Sáng lập viên/Chủ
sở hữu duy nhất
Sở hữu 100% và chịu rủi ro 100%
Doanh nghiệp Sáng lập viên
(20%) Rủi ro được chuyển và phân phối giữa các nhà đầu tư khác nhau
Cổ đông khác (30%) Chủ nợ (50%)
Trang 9Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 33
Chức năng của hệ thống tài chính
Giám sát doanh nghiệp
và cho phép tách sở hữu khỏi quản lý
Hệ thống tài chính phân bổ vốn và đồng thời còn giám sát
việc sử dụng vốn.
Giảng viên VŨ QUANG KẾT
BỘ MÔN KINH TẾ KHOA QTKD1 34
Chức năng của hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả dẫn tới:
Tăng tiết kiệm và đầu tư
Tăng năng suất
Hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả
Hàm sản xuất:
Y = f(K, L, R)
Phát triển tài chính theo chiều sâu tích lũy Tăng
vốn
Sàng lọc & hỗ trợ các dự án hiệu quả Tăng năng
suất
Tăng trưởng kinh tế
K
f
Trang 10Prepared by VU QUANG KET 1 1
Giảng viên
VŨ QUANG KẾT
CHƯƠNG 2 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 2
I T ổng quan về thị trường tài chính
II C ấu trúc của thị trường tài chính
III Các công c ụ trên thị trường tài chính
IV Các ch ủ thể tham gia thị trường tài chính
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 3
Khái ni ệm và vai trò của thị trường
tài chính
Khái niệm thị trường tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra hoạt động giao
dịch và mua bán quyền sử dụng những khoản vốn
thông qua các phương thức giao dịch và những
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 4
Khái ni ệm và vai trò của thị trường
Trang 11Giảng viên VŨ QUANG KẾT 5
Khái ni ệm và vai trò của thị trường
tài chính
Vai trò của thị trường tài chính
- Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền
vốn để phục vụ cho các nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế của
doanh nghiệp và nhà nước
- Thị trường tài chính giúp nâng cao hiệu quả của việc sử
dụng vốn trong nền kinh tế
- Thị trường tài chính tạo ra kênh thông tin quan trọng, hỗ trợ
cho công tác giám đốc các hoạt động tài chính
- Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt
động điều tiết vĩ mô của nhà nước vào nền kinh tế
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 6
Căn cứ vào kỳ hạn của vốn lưu chuyển trên thị trường tài chính
C ấu trúc của thị trường tài chính
hối
Thị
trường liên ngân hàng
Thị
trường tín
dụng trung
và dài
hạn
Thị
trường tín
dụng thuê mua
Căn cứ vào mục đích hoạt động
C ấu trúc của thị trường tài chính
Thị trường sơ cấp (cấp 1) là nơi diễn ra hoạt động
phát hành lần đầu các chứng khoán.
Thị trường thứ cấp (cấp 2) diễn ra các hoạt động
mua bán chứng khoán đã được phát hành.
Trong khi thị trường cấp 1 tạo ra vốn mới cho nền
kinh tế thì thị trường cấp 2 tạo ra tính linh hoạt cho
số vốn hiện hữu của nền kinh tế.
Căn cứ vào phương thức tổ chức và giao dịch
C ấu trúc của thị trường tài chính
Thị trường tập trung là thị trường có địa điểm giao dịch hiện hữu, đó là các sở giao dịch
Thị trường OTC là thị trường không có địa điểm giao dịch cụ thể Bất kỳ ai cũng có thể tham gia giao dịch tại thị trường OTC
Trang 12Giảng viên VŨ QUANG KẾT 9
Trái phi ếu chính phủ Trái phi công ty ếu C ổ phiếu
thư ờng C ổ phiếu ưu đãi
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 10
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
Tín phiếu kho bạc Treasury Bill- T bill)
Thương phiếu (commercial paper)
- Hối phiếu
- Kỳ phiếu
Chấp phiếu ngân hàng (Banker’s Acceptance)
Chứng chỉ tiền gửi (CDs- Certificate of deposits)
Hợp đồng mua lại (Repurchase agreement - Repo)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 11
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
Tín phiếu kho bạc Treasury Bill- T bill)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ do
Kho bạc phát hành để bù đắp cho những thiếu hụt tạm thời của
ngân sách nhà nước
Đặc điểm
- Là chứng khoán chiết khấu
- Là công cụ tài chính có rủi ro thấp nhất, có tính thanh khoản
cao nhất
- Được phát hàng thông qua hình thức đấu giá
- Là công cụ được ngân hàng trung ương các nước sử dụng
như một công cụ để điều hành chính sách tiền tệ thông qua thị
trường mở
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 12
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
Thương phiếu (commercial paper)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Thương phiếu là những giấy nhận nợ do các công ty có uy tín phát hành để vay vốn ngắn hạn từ thị trường tài chính.
- Thương phiếu được phát hành theo hình thức chiết khấu,
tức là được bán với giá thấp hơn mệnh giá
- Thị trường thương phiếu ngày nay rất sôi động và phát triển
với tốc độ rất nhanh Việc chuyển nhượng thương phiếu được thực hiện bằng hình thức ký hậu.
Trang 13Giảng viên VŨ QUANG KẾT 13
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
Chấp phiếu ngân hàng (Banker’s Acceptance)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Chấp phiếu ngân hàng là các hối phiếu kỳ
hạn do các công ty ký phát và được ngân
hàng đảm bảo thanh toán bằng cách đóng
dấu “đã chấp nhận” lên tờ hối phiếu.)
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 14
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
Chứng chỉ tiền gửi (CDs- Certificate of deposits)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit) là một công cụ nợ (debt instrument) do các ngân hàng phát hành, cam kết trả lãi định kỳ cho khoản tiền gửi và
sẽ hoàn trả vốn gốc (được gọi là mệnh giá của chứng chỉ) cho người gửi tiền khi đến ngày đáo hạn.
Công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
Hợp đồng mua lại (Repurchase agreement - Repo)
Hợp đồng mua lại là một hợp đồng trong đó ngân hàng bán
một số lượng tín phiếu kho bạc mà nó đang nắm giữ, kèm
theo điều khoản mua lại số tín phiếu đó sau một vài ngày hay
một vài tuần với mức giá cao hơn.
Về thực chất đây là một công cụ để vay nợ ngắn hạn
(thường không quá hai tuần) của các ngân hàng trong đó sử
dụng tín phiếu kho bạc làm vật thế chấp.
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Cổ phiếu (Share)
Trái phiếu (Bonds, debentures)
Chứng chỉ quĩ (Certificate of fund’s contribution)
Các khoản vay thế chấp (Mortgage Loans)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Trang 14Giảng viên VŨ QUANG KẾT 17
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Cổ phiếu (Share)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp
pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 18
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Cổ phiếu (Share)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Đặc điểm của cổ phiếu
- Là chứng khoán vốn (xác nhận việc góp vốn vào CTCP)
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 19
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Trái phiếu (Bonds, debentures)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích
hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ
của tổ chức phát hành
* Một số thuật ngữ liên quan
- Trái chủ (Bonders) - Mệnh gía (Face of Value)
- Giá phát hành (Issue Price) - Thị giá (market price)
- Kỳ trả lãi (Coupon Dated) - Lãi suất
- Thời hạn của trái phiếu (Term to Maturity / Maturity)
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 20
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Trái phiếu (Bonds, debentures)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Đặc điểm của trái phiếu
- Trái phiếu là loại chứng khoán nợ
- Thời hạn lưu hành được xác định trước
- Trái phiếu là loại chứng khoán có thu nhập xác định trước
- Giá trị danh nghĩa luôn thể hiện trên bề mặt của trái phiếu
Trang 15Giảng viên VŨ QUANG KẾT 21
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Chứng chỉ quĩ (Certificate of fund’s contribution)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu
tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng
* Đặc điểm
- Do công ty quản lí quỹ đầu tư phát hành
- Xác nhận việc góp vốn của nhà đầu tư vào quỹ
- Khác với cổ phiếu,người sở hữu nó không có quyền tham
gia bầu cử ứng, bầu cử
- Tuỳ theo mỗi loại quỹ mà nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ
quỹ có thể rút vốn trực tiếp hay qua thị trường chứng
khoán
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 22
Công cụ lưu thông trên thị trường vốn
Các khoản vay thế chấp (Mortgage Loans)
Các công c ụ trên thị trường tài chính
Vay thế chấp là khoản tiền cho các cá nhân hoặc công ty vay đầu tư (mua hoặc xây dựng) vào nhà, đất, hoặc những bất động sản khác, các bất động sản và đất đó sau đó lại trở thành vật thế chấp để đảm bảo cho chính các khoản vay.
Chủ thể tham gia thị trường tài chính
Quĩ đầu tư
Chủ thể tham gia thị trường tài chính Các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ
Bộ tài chính (ủy ban chứng khoán)
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Trang 16Prepared by VU QUANG KET 1 1
Chương 3 Các trung gian tài chính
Giảng viên
VŨ QUANG KẾT
I Vai trò của các trung gian tài chính
II Các tổ chức tài chính trung gian III Ngân hàng thương mại
Vai trò của trung gian tài chính
Khái niệm trung gian tài chính
Các tổ chức tài chính trung gian hay gọi tắt là các
trung gian tài chính là những tổ chức chuyên hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ
Hoạt động chủ yếu và thường xuyên của các tổ chức
này là thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính
– tiền tệ mà thu hút, tập hợp các khoản vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế rồi cung ứng cho những nơi có nhu
cầu vốn.
Khái niệm và vai trò của thị trường tài chính
Vai trò của trung gian tài chính
- Hoạt động của trung gian tài chính góp phần giảm bớt chi phí thông tin và chi phí giao dịch lớn cho mỗi cá nhân, tổchức và toàn bộ nền kinh tế
-Do chuyên môn hóa và thành thạo trong nghề nghiệp, các tổchức trung gian đáp ứng đầy đủ, chính xác và kịp thời yêucầu giữa người cần vốn và người có vốn dư thừa
-Trung gian tài chính tạo ra khả năng huy động vốn thực tế
để tài trợ cho hoạt động đầu tư tăng lên ở mức cao nhất
-Trung gian tài chính thực hiện có hiệu quả các dịch vụ tưvấn môi giới, tài trợ, trợ cấp và phòng ngừa rủi ro
Trang 17Giảng viên VŨ QUANG KẾT 5
Tổ chức nhận tiền gửi
Các tổ chức trung gian tài chính
Công ty tài chính
Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Các trung gian đầu tư
Tổ chức nhận tiền gửi
Các tổ chức trung gian tài chính
Các tổ chức nhận tiền gửi làcác trung gian tài chính huy độngtiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấpcho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoảnvay trực tiếp
Các tổ chức này bao gồm:
Ngân hàng thương mạiHiệp hội tiết kiệm vàcho vayNgân hàng tiết kiệm
Quỹ tín dụng
Công ty tài chính
Các tổ chức trung gian tài chính
Các trung gian tài chính này huy động vốn thông qua
phát hành cổ phiếu, trái phiếu, hay thương phiếu
Các công ty tài chính cungứng chủ yếu các loại tín
dụng trung hạn và dài hạn
Công ty tài chính, không được huy động vốn ngắn
hạn và không được phép làm dịch vụ thanh toán
Các loại công ty tài chính
Các tổ chức trung gian tài chính
Công ty tài chính bán hàng Công ty tài chính tiêu dùng Công ty tài chính kinh doanh
Trang 18Giảng viên VŨ QUANG KẾT 9
Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
Các tổ chức trung gian tài chính
Các tổchức tiết kiệm theo hợp đồng là những trung gian tài
chính thu nhận vốn theo định kỳtrên cơ sởcác hợp đồng đã ký
kết với khách hàng
Các tổ chức này bao gồm:
Các công ty b ảo hiểm (Insurances Companies)
Các quỹtrợcấp hưu trí (Pension and retirement funds)
Các trung gian đầu tư
Các tổ chức trung gian tài chính
Các trung gian đ ầu tư là các trung gian tài chính chuyên ho ạt động trong lĩnh vực đầu tư
Ch ức năng chủ yếu của các tổ chức là hỗ trợ cho các chủ thể kinh tế huy động vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư của mình cũng như giúp cho các nhà đ ầu tư nhỏ có thể đầu tư trực tiếp kho ản tiền nhàn rỗi vào thị trường vốn
Các trung gian đầu tư
Các tổ chức trung gian tài chính
- Ngân hàng đầu tư (Investment bank)
- Các công ty đầu tư mạo hiểm (Venture Capital
Firms)
- Các quỹ đầu tư tương hỗ (Mutual funds)
- Các quỹ đầu tư tương hỗ thịtrường tiền tệ
(Money market mutual funds)
Khái niệm ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
“Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
Trang 19Giảng viên VŨ QUANG KẾT 13
Chức năng của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng “tạo tiền”
Người cần vốn Người có vốn thương mại Ngân hàng
Gửi tiền
Uỷ thác đầu tư
Cho vay
Đầu tư
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nghiệp vụtài sản Nợ- Huy động vốn
V ốn chủ sở hữu của ngân hàng (Bank capital)
- Vốn điều lệ
- Quỹ dự trữ
- Lãi chưa phân phối, các quỹ
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nghiệp vụtài sản Nợ- Huy động vốn
Vốn Vốn tiền gửi (Deposit)
- Tền gửi không kỳ hạn
- Tiền giử có kỳ hạn
- Vốn đi vay: vay từ ngân hàng trung ương, vay
ngắn hạn từ các ngân hàng khác, vay từ thị trường tài
chính
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nghiệp vụtài sản Có – Sửdụng vốn
Nghi ệp vụ ngân quỹ
V ới mục đích đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, ngân hàng luôn gi ữ một lượng tiền mặt dưới các dạng sau:
+ Tiền mặt tại quỹcủa ngân hàng
+ Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại khác
+ Tiền gửi tại ngân hàng trung ương
+ Tiền mặt trong quá trình thu
Trang 20Giảng viên VŨ QUANG KẾT 17
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nghiệp vụtài sản Có – Sửdụng vốn
Nghi ệp vụ cho vay
Ho ạt động cho vay được xem là hoạt động sinh lợi chủ yếu
c ủa các ngân hàng trung gian nói chung và ngân hàng thương
m ại nói riêng
- Cho vay ứng trước:
+ Cho vay ứng trước có đảm bảo:
+ có đ ảm bảo, không đảm bảo
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nghiệp vụtài sản Có – Sửdụng vốn
Nghi ệp vụ cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay thấu chi, cho vay chiết khấu
- Cho vay thuê mua, cho vay tiêu dùng
- Tín dụngủy thác và bao thanh toán
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nghiệp vụtài sản Có – Sửdụng vốn
Nghi ệp vụ đầu tư
Là nghi ệp vụ mà ngân hàng thương mại dùng vốn của mình
mua các ch ứng khoán (các chứng khoán chính phủ và một số
chứng khoán công ty lớn - luật của Mỹ không cho phép ngân
hàng được phép nắm giữ cổ phiếu hoặc đầu tư theo dự án)
Ở Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng còn cho phép các
ngân hàng đư ợc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn,
mua c ổ phần của doanh nghiệp hay của các tổ chức tín dụng
khác.
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 21Giảng viên VŨ QUANG KẾT 21
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các nghiệp vụ trung gian
- Nghi ệp vụ chuyển tiền – thanh toán hộ
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong hoạt động
thanh toán hợp đồng mua bán
Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các nghiệp vụ trung gian
- Nghi ệp vụ thu hộ: Ngân hàng đứng ra thu tiền hộ khách
hàng theo u ỷ thác
- Nghi ệp vụ tín thác: Ngân hàng đứng ra mua bán hộ
khách hàng các loại chứng khoán, ngoại hối và kim loại quý
- Nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp: Các ngân h ng thương mại thu, chi hộ lẫn nhau trên cơ sở một tài khoản vãng lai đặt ại ngân hàng bạn.
Trang 22Giảng viên VŨ QUANG KẾT 1
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 2
Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Ngân hàng trung ương Ngân hàng trung gian:
+ Ngân hàng thương mại + Ngân hàng đặc biệt + Ngân hàng tiết kiệm Các tổ chức trung gian tín dụng khác
Khái quát về NHTW
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 3
Khái quát về NHTW
Các ngân hàng thương mại lạm dụng khả
năng phát hành giấy bạc ngân hàng
Các mẫu giấy bạc của các ngân hàng thương
mại không đồng nhất, dẫn đến sự lộn xộn
trong hoạt động lưu thông tiền tệ.
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 4
Ngânhàngtrung ươnglàmộtđịnhchếcôngcộng, thựchiệnchứcnăng độcquyềnphát hànhtiền, là ngânhàngcủacác ngânhàng, ngân hàngcủachính phủ và chịutrách nhiệmtrongviệc quảnlý nhà Nướcvề cáchoạtđộngvề tiền tệ, tn dụng cho mục tiêu
ổnđịnhvà pháttriển đấtnước
Khái niệm ngân hàng trung ương
Khái quát về NHTW
Trang 23Giảng viên VŨ QUANG KẾT 5
Ngân hàng trung ương
Sơ đồ 4.1 Mô h ình ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ
Giảng viên VŨ QUANG KẾT 6
+ Cho vay chiết khấu
+ Tài khoản giấy chứng vàng và quyền rút vốn đặc
biệt (SDR)
+ Tiền đúc
+ Hạng mục tiền mặt trong quá trình thu vào
+ Những tài sản có khác của ngân hàng trung ương
Khái quát về NHTW
Bảng tổng kết tài sản NHTW
Tài sản Nợ:
Khái quát về NHTW