Định nghĩa: Tiếp tuyến của một đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn.. Tính chất: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán
Trang 1Giáo viên: LÝ VĂN BỐN TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
a) Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, cùng các
hệ thức liên hệ tương ứng?
Vị trí tương đối của đường thẳng và
Hệ thức giữa
d và R
2 d < R 1
d > R
Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau
Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
d = R 0
Đường thẳng và đường tròn cắt nhau
Đáp án:
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
b) Thế nào là tiếp tuyến của một đường tròn? Tiếp tuyến của đường tròn có tính chất cơ bản gì?
Định nghĩa: Tiếp tuyến của một đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn.
Tính chất: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.
Đáp án:
Trang 4Làm thế nào để nhận biết một đường thẳng
là tiếp tuyến của đường tròn?
Trang 5DÊu hiÖu nhËn biÕt tiÕp tuyÕn cña ® êng trßn
¸p dông
1
2
3 LuyÖn tËp
Trang 6• O
C
a
•
R d
Qua bài học trước, có cách nào nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn ?
a) Nếu một đường thẳng và một đường tròn
chỉ có một điểm chung thì đường thẳng
đó là tiếp tuyến của đường tròn
b) Nếu khoảng cách từ tâm của một đường
tròn đến đường thẳng bằng bán kính của
đường tròn (d = R) thì đường thẳng đó là
tiếp tuyến của đường tròn.
ĐỊNH LÍ
Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.
=> a là tiếp tuyến của (O)
C ∈ (O); C ∈ a; a ⊥ OC
1 1.Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Tổng quát:
Trang 7Cho tam giác ABC,đường cao AH Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của (A; AH)
GT ABC ; AH ⊥ BC
KL BC là tiếp tuyến của (A:AH)
∆
+ AH là bán kính của (A; AH)
+ BC AH tại H ( gt)
⊥
∈
⊥
nên BC là tiếp tuyến của (A; AH)
(dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến)
?1
Ta có:
1 1.Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Trang 81.Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn:
a Dấu hiệu 1: ( 1.a SGK/tr110)
b Dấu hiệu 2: ( 1.b SGK/tr110)
Định lí: (SGK/tr 110)
2.Áp dụng:
Bài toán: Qua điểm A nằm
bên ngoài đường tròn (O),
hãy dựng tiếp tuyến của
đường tròn.
- Giả sử dựng được tiếp tuyến AB của (O)
Ta có ∆ABC vuông tại B (AB⊥OB)
- Gọi M là trung điểm của AO
−∆ABC có BM là trung tuyến nên BM = Vậy điểm B nằm trên (M; )
B
A
2
OA
2
OA
Phân tích:
Trang 91.Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn:
a Dấu hiệu 1: ( 1.a SGK/tr110)
b Dấu hiệu 2: ( 1.b SGK/tr110)
Định lí: (SGK/tr 110)
2.Áp dụng:
Bài toán: Qua điểm A nằm
bên ngoài đường tròn (O),
hãy dựng tiếp tuyến của
đường tròn.
Bài toán: Qua điểm A nằm
bên ngoài đường tròn (O),
hãy dựng tiếp tuyến của
đường tròn.
- Dựng M là trung điểm của AO
- Dựng (M; MO) cắt (O) tại B và C
- Kẻ các đường thẳng AB và AC
Ta được các tiếp tuyến cần dựng
?2 Hãy chứng minh cách dựng trên là đúng?Chứng minh
Ta có BM là trung tuyến của ∆ABO và
BM= (Bán kính của (M; )) nên ∆AOB vuông tại B
=> AB ⊥ AO tại B mà B ∈(O) Vậy AB là tiếp tuyến của (O) Tương tự: AC là tiếp tuyến của (O)
B
A
C
Cách dựng:
2
OA
2
OA
Trang 101.Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn:
a Dấu hiệu 1: ( 1.a SGK/tr110)
b Dấu hiệu 2: ( 1.b SGK/tr110)
Định lí: (SGK/tr 110)
2.Áp dụng:
Bài toán: sgk
• Định lí: Nếu một đường thẳng đi
qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.
• Nếu một đường thẳng và một
đường tròn chỉ có một điểm
chung thì đường thẳng đó là
tiếp tuyến của đường tròn
• Nếu khoảng cách từ tâm của một
đường tròn đến đường thẳng bằng bán kính (d = R) của đường tròn thì đường thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn.
CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN
CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN
3 Củng cố:
Trang 111 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của
đường tròn:
2 Áp
dụng:
Bài toán: sgk B
A
có AB = 3, AC = 4, BC = 5 Vẽ
đường tròn (B; BA) Chứng minh
rằng AC là tiếp tuyến của đường
tròn.
GT ∆ABC, AB = 3, AC = 4,
BC = 5, (B;BA)
KL AC là tiếp tuyến của (B;BA)
B
A
C
•
4 3
5
4 Luyện tập:
3 Củng cố:
Chứng minh.
∆ ABC có: BC2 = 52 = 25
và AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25 Suy ra: BC2 = AB2 + AC2 (=25)
⇒ ∆ ABC vuông tại A (định lí Pitago đảo)
⇒ AC ⊥ AB tại A
⇒ AC là tiếp tuyến của (B;BA).
Trang 12Bài tập 23 (trang 111/SGK):Dây cua-roa hình trên có những phần là tiếp tuyến của các đường tròn tâm A,
B, C Chiều quay của vòng tròn tâm B ngược chiều kim đồng hồ Tìm chiều quay của các vòng tròn còn lại
B
C A
LIÊN HỆ THỰC TẾ
4 Luyện tập:
Trang 13ĐÁP ÁN
B
Chiều quay của đường tròn tâm A và tâm C cùng chiều kim đồng hồ
Trang 14A B
.
Thước cặp ( pan-me ) dùng để đo đường kính của một vật hình tròn
Thước cặp ( pan-me ) dùng để đo đường kính của một vật hình tròn
Trang 15CÁCH ĐO
Độ dài đường kính là : 3 cm
Trang 16Cho tam giác ABC có AB = 6; AC= 8; BC= 10 Trong các câu sau, câu nào sai?
A AC là tiếp tuyến của (B; 6)
C AB là tiếp tuyến của (C; 8)
B BC là tiếp tuyến của (A; 6)
Hoan hô …! Đúng rồi …!
Tiếc quá …! Bạn chọn sai rồi …!
Trang 17Học kỹ lý thuyết:
•Dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến của đường tròn.
• Cách vẽ tiếp tuyến từ một
điểm ngoài đường tròn đến
đường tròn
•Xem lại các bài tập áp dụng.
•Làm bài tập 22, 24,25 trang
111, 112 tiết sau luyện tập
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!