QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNHQUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH
SVTH : PHẠM PHÚ QUÂN LỚP : ĐH 26C2
Trang 2GVHD : ThS HOÀNG THỊ THANH THÚY
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2014
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐIỂM :
Trang 3TPHCM,Ngày tháng năm 2014 Giảng viên chấm
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTQT Thanh toán quốc tếTFC Trung tâm tài trợ thương mạiTMCP Thương mại cổ phầnTTTM Tài trợ thương mại
TK Tài khoản
TH Trường hợp
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu hoạt động của Ngân hàng TMCP BIDV Quảng Bình 6
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng chứng từ hàng nhập tại BIDVQuảng Bình 10
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế của các quốc gia hiện nay đang diễn
ra với tốc độ ngày càng cao, hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng Hoạtđộng kinh tế nói chung và kinh tế đối ngoại của nước ta ngày càng được chú trọng
mở rộng, tầm quan trọng của các phương thức thanh toán nói riêng cũng như hoạtđộng thanh toán quốc tế nói chung ngày càng được khẳng định Là một mắt xíchkhông thể thiếu trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế tạicác ngân hàng được xem là công cụ, là cầu nối quan trọng trong hoạt động kinh tếđối ngoại, quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước trên thế giới
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển hiện đang có quan hệ đại lý, thanh toánvới 1551 định chế tài chính trong nước và quốc tế, là ngân hàng đại lý cho các tổchức tổ chứ đơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC,NIB Với thếmạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế đó hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những thành quả nhất định, đápứng nhu cầu của khách hàng về nghiệp vụ liên quan đến thanh toán hàng hóa xuấtnhập khẩu một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả, qua đó góp phầnkhẳng định thương hiệu của ngân hàng trên trường quốc tế Trong các hoạt độngthanh toán quốc tế thì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toánhàng hóa xuất nhập khẩu là phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến và antoán nhất hiện nay
Nhờ có sự giúp đỡ của nhà trường và chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Quảng Bình, em đã có thời gian thực tập và nghiên cứu hoạt động thanhtoán quốc tế một cách có hệ thống tại ngân hàng Sau khi tiếp cận và học hỏi cácvấn đề liên quan đến phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ, đặc biệt nhậnthấy tầm quan trọng của phương thức thanh toán này trong giao dịch thương mại
quốc tế, em quyết định chọn đề tài: “Quy trình tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình” làm đề tài báo cáo thực
tập của mình
Bố cục đề tài gồm 3 chương:
Trang 8Chương 1: Tổng quát về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Quảng Bình.
Chương 2: Quy trình tín dụng chứng từ hàng nhập khẩu tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình.
Chương 3: Ý kiến cá nhân khi quan sát nghiệp vụ thực hiện tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình.
Trong quá trình thực tập tại đơn vị và hoàn thành báo cáo, do những hạn chếnhất định về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, không thể tránh những sai sót xảy
ra, rất mong nhận được sự đóng góp và cho ý kiến của các thầy cô hướng dẫn vàcác anh chị đang công tác tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình đãgiúp em hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH
1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình
1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập theoQĐ177/TTG ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ và theo quyết định287/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 của nhà nước với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết ViệtNam (trực thuộc Bộ Tài Chính) Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ vàđược thành lập với chức năng là ngân hàng hoạt động chuyên trách trong lĩnh vựcđầu tư xây dựng cơ bản nhằm thực hiện cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Quanhiều năm phát triển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có những thay đổi về têngọi:
- Từ 1981 đến 1989: Tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 đến 27/04/2012: Tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức có tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam (BIDV).
BIDV đã có sự phát triển vững mạnh để trở thành ngân hàng thương mại nhànước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do UNDP xếp hạng Mục tiêu tươnglai của BIDV là trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu trong khu vực với phươngchâm “chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Quảng Bình
Ngày 26/04/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam thành lập Lúc này tạiQuảng Bình đã có một Tổ Cấp Phát vốn kiến thiết cơ bản trong Ty Tài Chính Từ
Tổ cấp phát có 3 người, đơn vị lớn lên thành Phòng cấp phát, rồi ngày 24/04/1964chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình được thành lâp Cho đến ngày
Trang 1026/04/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Bình đãtrải qua 55 năm lịch sử, đạt được nhiều thành công và có nhiều thành tích đượcĐảng và nhà nước trao tặng nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý,Chi nhánhliên tục được BIDV công nhận là đơn vị Lá cờ đầu khu vực Bắc Trung Bộ và làngân hàng có quy mô và thị phần lớn nhất tỉnh Quảng Bình.
1.1.3 Bộ máy BIDV Quảng Bình :
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu hoạt động của Ngân hàng TMCP BIDV Quảng Bình
Nguồn: Tự tổng hợp từ quy chế nội bộ của Chi nhánh
1.1.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và tầm quan trọng của bộ phận thanh toán
quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình.
Thanh toán quốc tế ( TTQT ) là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từhoạt động mậu dịch hoặc phi mậu dịch giữa cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với cánhân, tổ chứ ở quốc gia khác; hoặc giữa một quốc gia với tổ chứ quốc tế thông qua
hệ thống ngân hàng
Một số sản phẩm TTTM cốt lõi của BIDV Quảng Bình hiện nay :
- Chiết khấu hối phiếu đòi nợ kèm Bộ chứng từ hàng xuất theo L/C và nhờ thu:
Là hình thức BIDV mua và nhận quyền sỡ hữu Hối phiếu đòi nợ xuất trình Bộ
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 11chứng từ xuất khẩu theo hình thức thanh toán L/C, nhờ thu trước khi đến hạn thanhtoán từ khách hàng.
- Chiết khấu có truy đòi theo hình thức TTR ( Chiết khấu theo hình thức
chuyển tiền điện )
- Bao thanh toán xuất khẩu: Là sản phẩm mới theo đó BIDV cấp tín dụng cho
khách hàng là Nhà xuất khẩu thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từhoạt động mua bán theo hợp đồng ngoại thương của khách hàng
- Tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàng nhập: Là việc BIDV thực hiện mở
L/C, cho vay thanh toán chi phí nhập khẩu đối với lô hàng nhập thanh toán quaBIDV theo phương thức L/C trả ngay, D/P, T/T trả sau và đảm bảo bằng chính lôhàng nhập khẩu, thường là hàng hóa có thể bán dễ dàng trên thị trường
- Tài trợ nhập khẩu bằng vốn vay nước ngoài theo hợp đồng khung: Khách
hàng được BIDV tài trợ nhập khẩu nhờ nguồn cung tín dụng lãi suất thấp hơn lãisuất cho vay nhập khẩu thông thường, nhờ vào những hợp đồng khung đã kí kếtgiữa BIDV và ngân hàng nước ngoài
- UPAS L/C (Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay): Là sản phẩm mới
ban hành, theo đó, bên xuất khẩu được thanh toán tiền hàng trước ngày đáo hạn củaL/C và doanh nghiệp nhập khẩu được phép trả tiền hàng chậm với thời hạn trả chậm
có thể lên tới 180 ngày, nhờ vào việc thu xếp vốn giữa BIDV và các định chế tàichính lớn trên thế giới
Đối với ngân hàng, bộ phận TTQT là một bộ phận quan trọng trong việc pháttriển ngân hàng,và hoạt động TTQT là dịch vụ không thế thiếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, mặc dù tại BIDV Quảng Bình dịch vụ TTQT chưa thực sựphát triển mạnh mẽ được như các ngân hàng khác như Vietcombank, Vietinbank,Eximbank hay chính tại BIDV ở các trung tâm thành phố khác,tại BIDV QuảngBình thì TTQT chủ yếu vẫn chỉ được coi là phát triển khá và khách hàng chủ yếu làcác doanh nghiệp lớn trong tỉnh, lượng L/C mở tại ngân hàng vẫn chủ yếu là mởL/C hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu thông qua ngân hàng vẫn còn ít tuy nhiên đã
Trang 12có tăng so với các năm trước, và hoạt động TTQT mang lại nhiều thuận lợi chongân hàng với những điểm sau:
- Trước hết, với chức năng là trung gian thanh toán TTQT là dịch vụ mang lạilợi nhuận cao với rủi ro tương đối thấp so với hoạt động cho vay
- Thứ hai, TTQT có các mối quan hệ hỗ trợ với các hoạt động khác của ngânhàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ ngoại thương, bão lãnh, đầu tư, ngân quỹ
- Thứ ba, TTQT góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Tóm lại, trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, trong xu thế toàn cầu hóa,hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần tăng thu thập, uytín và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng BIDV Quảng Bình với các ngân hàngkhác trong và ngoài khu vực
Trang 13PHẦN 2 QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHỨNG TỪ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH.
2.1.2 Chức năng của thư tín dụng
- Chức năng thanh toán: Thể hiện thông qua dùng các chứng từ, điện, chuyển
tiền, hối phiếu, séc để thực hiện thanh toán giữa người mua và người bán
- Chức năng đảm bảo tín dụng chứng từ: Thể hiện qua cam kết độc lập của
ngân hàng mở đảm bảo khả năng thanh toán khi người xuất khẩu xuất trình Bộchứng từ phù hợp ngay cả trong trường hợp người nhập khẩu không có khả năngthanh toán
- Chức năng tín dụng: Khi mở thư tín dụng ngân hàng có thể yêu cầu kí quỹ
với mức ký quỹ dưới 100% tùy theo quan hệ với khách hàng, ngân hàng có thể chongười nhập khẩu vay để ký quỹ tức là ngân hàng đã cấp tín dụng cho người nhậpkhẩu
2.1.3 Nội dung của L/C (theo điện MT 700)
Nội dung của L/C (theo điện MT 700) bao gồm một số nội dung chính như:Người gửi TTD, người nhận TTD, Loại TTD, ngày phát hành TTD, người đề nghị
mở TTD, các bên tham gia gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, người
đề nghị mở TTD, người thụ hưởng, giá trị TTD, nơi giao hàng, nơi hàng đi, ngày
Trang 14nhận hàng, thời hạn giao hàng, ngày giao hàng cuối cùng, thời hạn xuất trình chứngtừ
2.2 Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng chứng từ hàng nhập tại BIDV Quảng Bình
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng chứng từ hàng nhập tại BIDV Quảng Bình
(Nguồn: Tự tổng hợp từ quy trình thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng)
2.2.1 Bước 1: Phát hành L/C nhập khẩu
Quy trình:
Bộ phận nhân viên tiếp nhận hồ sơ của khách hàng tại chi nhánh
Bộ phận TTTM phê duyệt hồ sơ đảm bảo ngồn thanh toán trước khi phát hành L/Ctại chi nhánh, kiểm tra việc tạo lập CIF (mã KH), kiểm tra hạn mức trong chươngtrình, tài khoản kí quỹ, tài khoản thu phí, số tiền kí quỹ,
Gửi hồ sơ tới TFC (Trung tâm tác nghiệp tài trợ thương mại) để phát hành L/C tạiđây khi đã kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn chi nhánhđiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
Sau khi phát hành L/C phù hợp theo quy định, thông lệ quốc tế, TFC sẽ chuyển chongân hàng thông báo bên nước nhà nhập khẩu bằng những phương thức sau:
a Điện:
- Bằng SWIFT theo mẫu điện MT750,MT701 (mở L/C), MT707 (sửa L/C)
Đánh giá khả năng của khách hàng
Gửi hồ sơ lên TFC phê duyệt
Phát hành bão lãnh nhận
hàng/ký hậu B/L
Thanh toán BCT tại TFC Tất toán số dư TK tạichi nhánh
Trang 15- Bằng Telex: có mã khóa (Testhey).
b Thư:
- Theo mẫu quy định của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
có đầy đủ chữ ký có thẩm quyền
2.2.1.1 Bộ hồ sơ tiếp nhận từ khách hàng gồm 2 hồ sơ (theo mẫu có sẵn của ngân
hàng) khi yêu cầu ngân hàng phát hành L/C:
Hồ sơ phát hành:
a Hồ sơ pháp lý: Là hồ sơ nêu thông tin khách hàng (giao dịch lần đầu và
chưa có mã khách hàng (CIF))
b Hồ sơ giao dịch: Bao gồm “Đơn đề nghị phát hành L/C” (2 bản gốc), Hợp
đồng kinh tế/hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng ủy thác (nếu có), cùng với giấy phépcủa bộ ngành có liên quan đối với những mặt hàng nhập khẩu có đăng kí phùhợp,xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài trong trường hợp L/C trả chậm VD: “Đơn đề nghị phát hành L/C” của tập đoàn Trường Thịnh nêu rõ đề nghịBIDV Quảng Bình mở L/C với trị giá 244.600USD khi mua hàng hóa gồm 1 chiếc
Lu rung 2 bánh sắt và 2 chiếc Lu lốp 9 bánh của công ty thiết bị giao thông vận tảiViettraco, người thụ hưởng là Sakai Heavy Industries, LTD, ngân hàng thông báo:The HongKong and Shanghai Banking corporation limited/Tokyo, Japan Ngàyphát hành L/C: 12/12/2013 và ngày hết hạn là: 30/03/2014, Japan, là loại L/C khônghủy ngang, điều kiện thanh toán là trả chậm (thời hạn 360 ngày sau ngày giaohàng), điều kiện thương mại được áp dụng là giá CIP, không được phép đòi tiềnbằng điện, chỉ rõ nơi giao hàng đi là: Yokohama Port or Shanghai Port và cảng đếnlà: Hai Phong Port, mục lục những chứng từ yêu cầu:
+ Hóa đơn thương mại đã ký
+ 2/3 B/L hoàn hảo, được ký bởi BIDV, cước phí đã thu
+ Bảo hiểm (110% giá trị theo điều kiện)
+ Chứng nhận chất lượng
Trang 16+ Chứng nhận xuất xứ được cấp bởi bất kỳ phòng thương mại nào của NhậtBản
+ Phiếu đóng gói
c Hồ sơ đảm bảo nguồn thanh toán L/C: Có mục đích đảm bảo giảm thiểu rủi
ro cho ngân hàng trong trường hợp nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán
- Nếu L/C được đảm bảo bằng Vốn tự có 100% giá trị cùng loại tiền tệ thì chỉyêu cầu khách hàng có thêm tờ trình L/C có phê duyệt của ngân hàng
- Nếu L/C được đảm bảo bằng việc sử dụng ngồn vốn khác (100% kí quỹ khácloại tiền tệ, vốn vay BIDV, vốn tự có do BIDV bảo lãnh hoặc do bên thứ 3 bảolãnh ) thì hồ sơ mà ngân hàng yêu cầu khách hàng bao gồm:
+ Đề xuất đảm bảo nguồn vốn thanh toán mở L/C (hoặc báo cáo đề xuất tíndụng và tờ trình đảm bảo nguồn vốn thanh toán mở L/C)
+ Phiếu thẩm tra hồ sơ phát hành L/C phù hợp với hợp đồng và thông lệ quốctế
Đề xuất báo cáo tín dụng có nội dung đánh giá năng lực thanh toán của kháchhàng khi khách hàng kí quỹ bằng việc vay vốn tại ngân hàng
+ Phí mở L/C nhập khẩu 0,05%/năm và phí tối thiểu là 20 USD
VD: Trong hồ sơ đảm bảo nguồn thanh toán L/C và đề xuất báo cáo tín dụngcủa tập đoàn Trường Thịnh khi mở L/C có nêu rõ biện pháp đảm bảo tín dụng gồmđộng sản và bất động sản, phần đánh giá của ngân hàng khi cho rằng khách hàng làmột trong những khách hàng lớn, có quan hệ lâu năm với chi nhánh, tình hình kinhdoanh có lãi, quy mô càng ngày càng lớn và xếp loại doanh nghiệp loại A- Nợnhóm 1 (kết quả chấm điểm khách hàng là 78,82đ), mặt hàng nhập khẩu phù hợpvới pháp luật Việt Nam, Khách hàng có đủ hạn mức chưa sử dụng để mở L/C nên
bộ phận TTTM lập tờ trình đảm bảo nguồn thanh toán để ban lãnh đạo duyệt
Hồ sơ sửa đổi bao gồm:
+ Đề nghị sửa đổi L/C của khác hàng (2 bản gốc)
Trang 17+ Bản sửa đổi hợp đồng nhập khẩu/Hợp đồng kinh tế hoặc thư từ trao đổi giữabên mua và bên bán (trong trường hợp tăng giá trị L/C và thay đổi mặt hàng)
+ Hồ sơ đảm bảo nguồn vốn thanh toán L/C sửa đổi:
• TH1: Sửa đổi khi khách hàng mở L/C bằng kí quỹ 100% VTC cùng loại tiền tệ vàvẫn đảm bảo 100% thì khi khách hàng có yêu cầu sửa đổi tăng giá trị L/C thì ngânhàng sẽ tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và sẽ yêu cầu tờ trình sửa đổi L/C đã phêduyệt, còn nếu sửa khác thì không cần tờ trình đảm bảo ngồn vốn thanh toán L/C
• TH2: Sửa đổi khi khách hàng mở L/C bằng việc sử dụng vốn khác thì khi kháchhàng có yêu cầu sửa đổi các nội dung trong L/C, ngân hàng sẽ yêu cầu phải có Đềxuất đảm bảo nguồn vốn thanh toán L/C sau khi sửa đổi của bộ phận Quan hệ kháchhàng cùng với Báo cáo đề xuất sửa đổi L/C và tờ trình đảm bảo nguồn vốn sau khisửa đổi và phiếu thẩm tra hồ sơ sửa đổi
+ Phí sửa đổi thư tín dụng :
- Tối thiểu: 50USD
- Tối đa: 500USD
- Sửa đổi khác: 20USD
2.2.1.2 Phát hành L/C
Khi mọi thông tin, hồ sơ cần thiết đã được TFC phê duyệt, tại đây L/C đượcphát hành và chuyển cho ngân hàng thông báo Đa phần là dùng điện SWIFT (MT700) và chỉ sử dụng phát hành Thư, sửa đổi bằng Thư khi người thụ hưởng nhậntrực tiếp L/C từ BIDV hoặc BIDV chưa có quan hệ, trao đổi mã khóa SWIFT vớingân hàng thông báo hoặc trong trường hợp việc sử dụng bằng SWIFT không thựchiện được hoặc không có hiệu quả
2.2.1.3 Ngân hàng thông báo L/C và sửa đổi (nếu có):
Khi lựa chọn ngân hàng thông báo, ngân hàng sẽ dựa vào quyết định củakhách hàng khi họ đăng ký thông tin trong hồ sơ mở L/C và phải phù hợp với chínhsách của BIDV với ngân hàng đại lý và nếu có thay đổi ngân hàng thông báo thìphải gửi điện đến ngân hàng thông báo đề nghị thông báo L/C đến ngân hàng thứ 2trong trường hợp khách hàng/người thụ hưởng yêu cầu gửi lại L/C đến ngân hàng