1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

83 1,6K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ YÊNBÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ YÊNBÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NHÁNH PHÚ YÊN

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ: 403.1

GVHD : TS NGUYỄN THỊ MỸ LINH SVTH : NGUYỄN MINH ĐƯỜNG MSSV : 10046931

LỚP : DHTN6B KHOÁ : 2010 – 2014

-// - TP.Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NHÁNH PHÚ YÊN

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ: 403.1

GVHD : TS NGUYỄN THỊ MỸ LINH SVTH : NGUYỄN MINH ĐƯỜNG MSSV : 10046931

LỚP : DHTN6B KHOÁ : 2010 – 2014

TP.Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2014

Trang 3

SVTH: Nguyễn Minh Đường 1

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt thời gian thực tập và viết báo cáo, em đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ từ thầy cô, gia đình, bạn bè cùng toàn thể các anh chị tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phú Yên

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến cô TS Nguyễn Thị Mỹ Linh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉnh sửa những sai sót của

em trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo

Em xin cảm ơn Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh cùng toàn thể cán

bộ, giảng viên của trường đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian học tập tại đây, với đầy đủ các trang thiết bị và sách báo cần thiết

Em xin cảm ơn quý thầy cô khoa Tài chính - Ngân hàng Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ, đem hết tâm huyết và lòng nhiệt tình của mình để truyền đạt cho em những kiến thức, nền tảng vững chắc trong quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu cũng như nghề nghiệp tương lai sau này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc cùng tập thể các anh chị tại Phòng Khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phú Yên đã tạo cơ hội cho em thực tập tại đây và đã rất nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

SVTH: Nguyễn Minh Đường 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giám đốc

Trang 5

SVTH: Nguyễn Minh Đường 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

SVTH: Nguyễn Minh Đường 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

 BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng gửi

Bảng 2.4: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian

Bảng 2.5: Tình hình doanh số cho vay KHCN theo thời hạn

Bảng 2.6: Tình hình doanh số cho vay KHCN theo sản phẩm

Bảng 2.7: Tình hình thu nợ cá nhân theo thời hạn

Bảng 2.8: Tình hình thu nợ cá nhân theo sản phẩm

Bảng 2.9: Tình hình dƣ nợ cho vay cá nhân theo thời hạn

Bảng 2.10: Tình hình dƣ nợ cho vay cá nhân theo sản phẩm

Bảng 2.11: Đánh giá tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ cho vay cá nhân

 BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Doanh thu, chi phí, thu nhập của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng gửi

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu huy động vốn theo thời gian

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu doanh số cho vay theo sản phẩm

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sản phẩm

Biểu đồ 2.9 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn

Biểu đồ 2.10 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo sản phẩm

Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ cho vay cá nhân

 HÌNH VẼ

Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Chi nhánh Sacombank Phú yên

Hình 2.2 Quy trình cho vay cá nhân tại Chi nhánh Sacombank Phú yên

Trang 7

SVTH: Nguyễn Minh Đường 5

PCCC Phòng cháy chữa cháy

Sacombank Tên giao dịch của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Trang 8

SVTH: Nguyễn Minh Đường 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ CÁ NHÂN 12

1.1.Tổng quan về tín dụng ngân hàng 12

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 12

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 12

1.1.3 Chức năng của tín dụng ngân hàng 13

1.1.4 Nguyên tắc cho vay 14

1.1.5 Đối tượng cho vay 15

1.1.6 Điều kiện cho vay cá nhân: 15

1.1.7 Thời hạn cho vay 16

1.1.8 Lãi xuất cho vay 17

1.1.9 Các hình thức tín dụng ngân hàng 17

1.2 Nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân: 18

1.2.1 Khái niệm 18

1.2.2 Phân loại 18

1.2.3 Đặc điểm 18

1.3 Rủi ro cho vay khách hàng cá nhân 19

1.3.1 Khái niệm 19

1.3.2 Phân loại 19

1.3.3 Đặc điểm 20

1.3.4 Nguyên nhân 20

Trang 9

SVTH: Nguyễn Minh Đường 7

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ YÊN 23

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên 23

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 23

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên 25

2.2 Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên 34

2.2.1 Quy trình tín dụng cá nhân 34

2.2.2 Phân tích các sản phẩm tín dụng cá nhân tại ngân hàng 36

2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 46

2.2.4 Phân tích tình hình huy động vốn 49

2.2.5 Phân tích doanh số cho vay 55

2.2.6 Phân tích doanh số thu nợ 60

2.2.7 Phân tích dư nợ cho vay 65

2.2.8 Phân tích nợ quá hạn 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍN DỤNG CÁ NHÂN NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHÚ YÊN 70

3.1 Giải pháp 70

3.1.1 Biện pháp huy động vốn 70

3.1.2 Một số biện pháp hạn chế nợ quá hạn 71

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay KHCN 72

3.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng, tăng cường chăm sóc khách hàng72 3.2.2 Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng, xây dựng nguồn nhân lực có trình độ 73

3.2.3 Về công tác tổ chức điều hành 74

Trang 10

SVTH: Nguyễn Minh Đường 8

3.2.4 Chất lượng thu thập thông tin 75

3.2.5 Xây dựng chính sách khách hàng 75

3.2.6 Phòng ngừa nợ quá hạn 76

3.2.7 Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát 76

3.2.8 Hiện đại hóa công nghệ và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng 77

3.3 Một số kiến nghị 78

3.3.1 kiến nghị đối với ngân hàng 78

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 11

SVTH: Nguyễn Minh Đường 9

hỗ trợ đắc lực cho nhà nước kiềm chế, đẩy lùi lạm phát và ổn định giá cả

Nền kinh tế hội nhập hiện nay, ngoài việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài thì huy động từ các nguồn vốn nhàn rỗi trong nước để tập trung đầu tư phát triển kinh tế là rất cần thiết Thêm vào đó, vai trò của tín dụng ngày càng quan trọng trong việc khai thông nguồn vốn, đưa nguồn vốn đến nơi sử dụng Thông qua huy động vốn và cho vay, ngân hàng sẽ giúp kích thích tiết kiệm, đẩy mạnh đầu tư, sản xuất kinh doanh của dân cư và các thành phần kinh tế

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động tạo ra các giá trị cho ngân hàng Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại ở nước ta, song rủi ro của nó cũng là lớn nhất, rủi

ro tín dụng quá cao sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng Do đó, đứng trước những thời

cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì vai trò của hệ thống ngân hàng càng được thể hiện rõ

Trước những vai trò và tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hệ thống các ngân hàng, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân

Trang 12

SVTH: Nguyễn Minh Đường 10

hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên ” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh có tốt hay không, có đảm bảo an toàn thông qua phân tích hoạt động tín dụng cá nhân và chỉ tiêu

nợ quá hạn

Nắm bắt được hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Thương Mại

Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu như kết quả hoạt động kinh doanh,doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ

và nợ quá hạn

Sau khi phân tích tìm ra những điểm mạnh và hạn chế của chi nhánh qua các năm Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện những hạn chế trong hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả cho hoạt động tín dụng ngân hàng

 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: thông qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hằng năm tại chi nhánh qua các năm 2011, 2012, 2013; các sách báo và mạng internet có thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hang Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

Phương pháp xử lý số liệu: thống kê số liệu, phân tích và tổng hợp nội dung thông qua các biểu đồ từ đó đưa ra đánh giá và nhận xét

 Phạm vi nghiên cứu

Vì thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên báo cáo thực tập chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng, cụ thể là hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên trong 3 năm 2011, 2012, 2013

 Kết cấu đề tài

Trang 13

SVTH: Nguyễn Minh Đường 11

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay đối với khách hàng là cá nhân

Chương 2: Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cáo tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên

Trang 14

SVTH: Nguyễn Minh Đường 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI

KHÁCH HÀNG LÀ CÁ NHÂN

1.1.Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với

một lượng lớn hơn

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1 Lưu thông tiền tệ, hàng hóa

Luân chuyển vốn từ những người có vốn thặng dư đến những người thiếu hụt, phân bổ nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Nếu như vai trò của Ngân hàng trung ương là trực tiếp phát hành một lượng tiền vào trong xã hội khi xuất hiện một lượng hàng hóa mới Nhằm cân đối tiền hàng thì các Ngân hàng thương mại với hoạt động tín dụng đã gián tiếp tạo tiền theo nhu cầu vốn của thị trường

1.1.2.2 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp còn phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội Từ đó, tín dụng ngân hàng với tư cách

là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Như vậy, tín dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu

tư mở rộng sản xuất quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tích lũy vốn cho nền kinh tế

Trang 15

SVTH: Nguyễn Minh Đường 13

1.1.2.3 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi

Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp giảm lạm phát hữu hiệu

1.1.2.4 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự

xã hội

Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế ngoài các ngân hàng còn có hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn vay cho các cá nhân để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt, … Bên cạnh

đó, còn việc phát triển những loại hình như Ngân hàng Chính sách xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội

1.1.3 Chức năng của tín dụng ngân hàng

1.1.3.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Đây là chức năng chủ yếu và quan trọng bậc nhất trong các chức năng của tín dụng Nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” đến nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế

Hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất và là hai quá trình hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng Hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện thông qua ngân hàng và các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc hòan trả Vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích việc tập trung vốn, và thúc đẩy việc

sử dụng vốn một cách có hiệu quả

Trang 16

SVTH: Nguyễn Minh Đường 14

Nhờ sự họat động của hệ thống tín dụng mà việc tập trung tiền nhàn rỗi của dân chúng được thực hiện tốt hơn, tập trung vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức đòan thể, xã hội,…

Góp phần làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm lượng tiền mặt lưu thông và góp phần khắc phục lạm phát tiền tệ

1.1.3.2 Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của tín dụng

Đây là chức năng liên quan đến đặc điểm của quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn, đến mối quan hệ của người đi vay và người cho vay

Người cho vay vốn luôn quan tâm đến sự an toàn của vốn, không những thế họ còn mong muốn vốn của họ khi sử dụng có khả năng sinh lợi Muốn vậy người đi vay phải am hiểu và kiểm soát hoạt động của người đi vay từ khâu xem xét tư cách pháp nhân người vay, tình hình vốn liếng, loại mặt hàng sản xuất… Kèm theo đó là việc kiểm soát xem vốn được sử dụng đúng mục đích không, thu hồi nợ đúng hạn và kèm theo được lợi tức không…

1.1.4 Nguyên tắc cho vay

1.1.4.1 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

Về nguyên tắc, mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp và là điều khoản bắt buộc trong hợp đồng tín dụng Mục đích vay vốn đúng và có hiệu quả là cơ sở đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn vay là cơ sở để bên cho vay kiểm tra, giám sát quá trình

sử dụng vốn vay đó Vốn vay sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không chỉ là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của các ngân hàng Đây là cơ sở của việc phân tích tín dụng trước khi quyết định tài trợ cho một nhu cầu vốn bất kỳ và là

cơ sở để ngân hàng theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng

1.1.4.2 Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi vay

Mục đích của việc cho vay là nhẵm thu được lãi suất nên việc thu hồi cả gốc lẫn lãi đúng hạn luôn là mối quan tâm của các nhà cho vay Một trong những nguyên tắc

Trang 17

SVTH: Nguyễn Minh Đường 15

chính của hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng đặc biệt là ngân hàng thương mại là vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi Chính vì vậy ứng với các hợp đồng cho vay sẽ là các biện pháp bảm đảm kèm theo để đảm bảo khả năng chi trả

1.1.5 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư và phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao

và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

1.1.6 Điều kiện cho vay cá nhân:

Có năng lực pháp luật dân sự, và năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và đúng với mục đích đã thỏa thuận trong

hồ sơ vay vốn

Có khả năng tài chính đảm bảo trả gốc và lãi trong thời hạn cam kết

Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 18

SVTH: Nguyễn Minh Đường 16

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Thống đốc ngân hàng nhà nước và hướng dẫn chi tiết của ngân hàng BIDV

1.1.7 Thời hạn cho vay

Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

Căn cứ vào thời gian cho vay, ta có 3 loại tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được

sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm, loại

tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài hạn

được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xây dựng cơ bản,

đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Trang 19

SVTH: Nguyễn Minh Đường 17

1.1.8 Lãi xuất cho vay

Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định

và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

1.1.9 Các hình thức tín dụng ngân hàng

1.1.9.1 Dựa vào thời hạn cho vay

+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng (Vay bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời và vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.)

+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến

60 tháng (Đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới cải tiến trang thiết bị, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình vừa và nhỏ thu hồi vốn nhanh.)

+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên (Phục vụ nhu cầu xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng quy

mô sản xuất lớn.)

1.1.9.2 Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh

+ Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

1.1.9.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

+ Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

Trang 20

SVTH: Nguyễn Minh Đường 18

+ Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay có sự bảo đảm của tài sản thế chấp, cầm

cố hay có bảo lãnh của bên thứ 3

1.2 Nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân:

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng cá nhân là cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của ngân hàng đối với cá nhân và hội gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt, kinh doanh và nhu cầu hợp pháp khác

1.2.2 Phân loại

Theo mục đích sử dụng vốn, ngân hàng chia khách hàng thành 2 loại:

Vay tiêu dùng: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như: xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng giá đình, mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh

Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản

xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình nhằm bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán

1.2.3 Đặc điểm

Đối tượng được vay:

 Khách hàng Việt Nam gồm có cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và chủ trang trại

 Khách hàng nước ngoài bao gồm các cá nhân nước ngoài

Quy mô và lãi suất cho vay:

Do các khoản vay khách hàng cá nhân thường có quy mô nhỏ nhưng số lượng lại lớn, dẫn đến ngân hàng phải bỏ ra nhiều chi phí ( cả về nhân lực và công cụ) Vì vậy, lãi suất các khoản cho vay khoảng vay cá nhân thường cao hơn các khoản vay khác

Trang 21

SVTH: Nguyễn Minh Đường 19

1.3 Rủi ro cho vay khách hàng cá nhân

1.3.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Trong rủi ro hệ thống trước hết phải kể đến rủi ro thị trường

Kế đến là rủi ro về lãi suất tín dụng Rủi ro này xảy ra khi biến đổi của lãi suất

thay đổi không theo như dự tính của ngân hàng Sự thay đối lãi suất thị trường

có thể tác động mạnh đến thu nhập và chi phí của ngân hàng Rủi ro lãi suất có thể biểu hiện dưới dạng rủi ro xác định lại lãi suất, rủi ro đường cong lãi suất, rủi ro tương quan lãi suất, rủi ro quyền chọn đính kèm

Rủi ro phi hệ thống

Là rủi ro chỉ tác động đến một loại tài sản hoặc một nhóm tài sản, nghĩa là rủi ro này chỉ liên quan đến một loại khỏan vay cụ thể nào đó Rủi ro không hệ thống bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Trong quá trình kinh doanh, định mức thực

tế không đạt được như theo kế hoạch gọi là rủi ro kinh doanh Rủi ro kinh doanh được cấu thành bởi yếu tố bên ngoài và yếu tố nội tại trong công ty

Trang 22

SVTH: Nguyễn Minh Đường 20

1.3.3 Đặc điểm

Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp

lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những

1.3.4 Nguyên nhân

Khách quan

- Môi trường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ

- Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công Ngược lại; nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp

- Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh là những điều khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án

Trang 23

SVTH: Nguyễn Minh Đường 21

tín dụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả thì tín tin cậy của doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro cao

- Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Dù doanh nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả năng huy động tiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quá hạn quy định Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro tín dụng cao

- Trình độ cán bộ hạn chế,nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn.Vì vậy nếu trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt

- Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cũng là vấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các NHTM

- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài,qua loa hơn Hơn nữa, nhiều NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi ro cao, bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn

- Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về NHTM gây ra rủi ro tín dụng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong NHTM, cơ cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ

Đáng chú ý là xuất phát là nguyên nhân từ phía khách hàng:

- Đối với các doanh nghiệp, kinh nghiệm và năng lực hoạt động kinh doanh còn đang ở trình độ thấp, hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Vì vậy, khi dự án vay vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng gặp vấn đề, rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi

Trang 24

SVTH: Nguyễn Minh Đường 22

- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được vay vốn Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ

- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên bấp bênh Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện

- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là một nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM Một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền không chịu thực hiện việc trả nợ thay

Trang 25

SVTH: Nguyễn Minh Đường 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI

NHÁNH PHÚ YÊN

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú

Yên

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Tên tiếng Anh: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên giao dịch: SACOMBANK

Trụ sở chính: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM

Điện thoại: (84 8) 3932 0420

Fax: (84 8) 3932 0424

Email: info@sacombank.com

Website: www.Sacombank.com.vn

Vốn điều lệ: 12.425.000.000.000 Đồng (tại thời điểm 31/12/2013)

Thời điểm niêm yết: 12/07/2006

SWIFT code: SGTTVNVX

Mã số thuế: 0301103908

Logo:

Trang 26

SVTH: Nguyễn Minh Đường 24

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập theo quyết định số 005/GB-UB ngày 03/01/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động theo quyết định số 006/NH-GB ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam.Chính thức đi vào họat động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể và sát nhập Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp và 3 Hợp tác xã tín dụng : Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia

Qua 20 năm hoạt động Sacombank là một trong những Ngân hàng TMCP có vồn điều lệ lớn nhất Việt Nam với tổng số vốn điều lệ là 12.425.000.000.000 Đồng tại thời điểm 31/12/2013.Mạng lưới hoạt động trên 70 chi nhánh và 341 phòng giao dịch trải rộng từ Bắc vào Nam và khu vực Đông Dương.Đặc biệt Sacombank đã triển khai các chi nhánh đặc thù như chi nhánh 8 tháng 3 và chi nhánh Hoa Việt,2 chi nhánh nước ngoài là chi nhánh Lào và chi nhánh Campuchia,quan hệ đại lý với 7200 chi nhánh của

290 Ngân hàng tại 82 quốc gia và vùng lãnh thổ,đội ngũ nhân viên trên 8000 người và

dự kiến tiếp tục tăng thêm 10% trong năm tiếp theo.Được sự chấp thuận của NHNN Việt Nam,ngày 06/06/2006 Sacombank đã tiến hành niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Tính đến cuối năm 2013 tổng tài sản đạt 150.000 tỷ đồng ,tổng nguồn vốn huy động đạt 136.000 tỷ đồng.Dư nợ cho vay đạt 80.000 tỷ đồng.Lợi nhuận trước thuế đạt 2.800 tỷ đồng.Sự tăng trưởng về nguồn vốn do xuất phát từ nhu cầu vốn của các tố chức và dân cư ngày càng tăng nên Ngân hàng phải không ngừng tăng nguồn vốn hoạt động của mình để đáp ứng nhu cầu đó và tồn tại trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Sacombank hiện đang áp dụng hệ thống corebanking (T24) là một trong những phương tiện hiện đại trong việc quản lý Ngân hàng,Sacombank cũng đã tiến hành thực hiện việc xếp hạng tín dụng,đánh giá phân loại các khoản vay để ngay từ đầu có thể

Trang 27

SVTH: Nguyễn Minh Đường 25

ngăn ngừa những khoản vay có thể phát sinh rủi ro.Bên cạnh những thành quả đạt được Sacombank hướng đến mục tiêu trở thành Ngân hàng bản lẻ hiện đại và đa năng hàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Dương

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Cùng với những thành tựu đạt được của Ngân hàng Sacombank trên toàn quốc và

ở nước ngoài, Sacombank – chi nhánh Phú Yên cũng đã vươn lên và đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung

Được thành lập vào ngày 11/08/2004 Trụ sở đặt tại địa chỉ 97 Nguyễn Trãi,Phường 4, TP.Tuy Hòa,là Ngân hàng TMCP đầu tiên có mặt trên địa bàn tỉnh.Ngày 08/05/2006 Sacombank chi nhánh Phú Yên được chính thức nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 và trực thuộc hội sở

Ngày 15/3/2013, Sacombank chi nhánh Phú Yên đã chuyển về địa điểm mới tại

số 205-207-209-211 Hùng Vương, Phường 5, TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên với tổng diện tích sử dụng hơn 5.666 m2, gồm 1 bán hầm, 1 tầng trệt, 6 tầng lầu và 1 sân thượng; tổng kinh phí đầu tư gần 70 tỷ đồng và tọa lạc tại trung tâm thương mại và khu tài chính – ngân hàng của TP Tuy Hòa.Được trang bị đầy đủ khang trang, hiện đại theo mô hình Ngân hàng bán lẻ

Qua hơn 9 năm hoạt động, lần lượt vượt qua một số chi nhánh Ngân Hàng Thương Mại Nhà nước trong lĩnh vực bán lẻ và huy động vốn tín dụng dân cư Hiện nay,chi nhánh Phú Yên đã lập thêm các đơn vị trực thuộc:

- Phòng giao dịch Nam Tuy Hòa tại 374 Nguyễn Văn Linh, P.Phú Lâm, Tp Tuy Hòa

- Phòng giao dịch Nguyễn Huệ tại 291 Nguyễn Huệ, Tp Tuy Hòa

- Phòng giao dịch Nguyễn Trãi tại 97 Nguyễn Trãi, TP.Tuy Hòa

- Phòng giao dịch Sông Cầu tại 52 Trần Hưng Đạo, P Xuân Phú, Thị xã Sông Cầu

Trang 28

SVTH: Nguyễn Minh Đường 26

Với chức năng cung cấp dịch vụ Ngân hàng,sacombank Phú yên mang đến các sản phẩm tiện ích nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cho người dân địa phương,cũng như góp phần cung ứng các nhu cầu về vốn trong kinh doanh cho các Doanh nghiệp,hộ

cá nhân tại tỉnh nhà như :Các loại hình tiền gửi,chuyển tiền,kiều hối,thu tiền tận nhà,dịch vụ thẻ,cho vay,thanh toán quốc tế, Đáp ứng nhu cầu tài chính đặc trưng của địa phương, tập trung đẩy mạnh cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay các ngành hải sản -với phương châm không ngừng cung cấp chất lượng và đa dạng hóa tối đa các sản phẩm,tiện ích.Sacombank Phú Yên luôn tự hào là một trong những Ngân hàng được đánh giá cao về chất lượng cũng như phong cách phục vụ

Song song với các hoạt động kinh doanh Sacombank Phú Yên luôn hướng về cộng đồng thông qua các chương trình hành động cụ thể như: Trao tay nhà tình nghĩa,ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa,ủng hộ quỹ nạn nhân chất độc da cam/dioxin,ủng

hộ đồng bào bị thiên tai lũ lụt,đặc biệt là các chương trình được tổ chức thường niên như chương trình tài trợ học bổng “Sacobank-ươm mầm cho những ước mơ”,tổ chức

từ năm 2004 đến nay cho hơn 500 học sinh,sinh viên tỉnh nhà,giải Việt dã “cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng”

Với những thành tích đáng tự hào trên,Sacombank chi nhánh Phú Yên đã vinh dự được thường trực hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín công nhận các danh hiệu: tập thể trẻ ấn tượng năm 2007,tâp thể giỏi năm 2008,tập thể xuất sắc năm 2009,tập thể xuất sắc toàn diện năm 2010,tập thể xuất sắc năm 2011,tập thể xuất sắc nhiều năm liền.Đồng thời,được chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên tặng bằng khen đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ-công tác năm 2007,2010 và tặng CỜ THI ĐUA XUẤT SẮC dẫn đầu khối thi đua các Ngân hàng tỉnh Phú Yên năm 2012

2.1.2.2 Các sản phẩm, dịch vụ chính của chi nhánh

Hoạt động huy động vốn: Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

Trang 29

SVTH: Nguyễn Minh Đường 27

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp nhận

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước

- Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ mạnh (USD,EUR)

và các hình thức huy động khác

Hoạt động tín dụng:

- Sacombank Phú Yên cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Ngân hàng Sacombank Khánh Hòa cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:

Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phục vụ họat động sản xuất kinh doanh cho pháp nhân; cho vay sinh hoạt ,tiêu dùng, phục vụ đời sống đối với thể nhân; cho vay tài trợ xuất nhập khẩu; cho vay theo chỉ định của chính phủ

Cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế-xã hội của địa phương

- Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:

Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức

cá nhân trong và ngoài nước

- Ngân hàng chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân Đồng thời tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác Bên cạnh đó còn có hình thức thấu chi

Trang 30

SVTH: Nguyễn Minh Đường 28

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

+ Cung cấp và thực hiện các phương tiện, dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước

+ Cung cấp và thực hiện các phương tiện, dịch vụ thanh toán khác theo quy định

+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ cho khách hàng

+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

+ Sacombank tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước

Trang 31

SVTH: Nguyễn Minh Đường 29

Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Chi nhánh Sacombank Phú yên

PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KIỂM SOÁT

TIN THANH TOÁN QUỐC

TẾ

Trang 32

SVTH: Nguyễn Minh Đường 30

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban:

 Giám đốc chi nhánh:

Tổ chức việc xây dựng, phân bổ, giám sát tiến độ và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao đến từng Phòng/ Bộ phận nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc SGD/CN (các chỉ tiêu kinh doanh: tín dụng, huy động, thu dịch vụ …)

Tổ chức quản lý và cải tiến các hoạt động nghiệp vụ toàn SGD/CN nằm trong khuôn khổ được phép của Ngân hàng và quy định pháp luật

Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển, mở rộng thị trường, kế hoạch quản trị rủi

ro, kế hoạch tiếp thị các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

Tổ chức thực hiện, kiểm soát hoạt động hạch toán kế toán, hoạt động kho quỹ của SGD/CN và đơn vị trực thuộc

Tổ chức thực hiện, kiểm tra, chịu trách nhiệm quản trị rủi ro các mặt hoạt động của SGD/CN và tại các đơn vị trực thuộc

Thực hiện việc tuyển chọn; tổ chức huấn luyện, đào tạo nhân sự; bố trí phù hợp

và đánh giá hoạt động và thành tích của cán bộ nhân viên tại SGD/CN và các đơn vị trực thuộc

Xây dựng môi trường làm việc và các điều kiện thúc đẩy năng lực của CBNV trực thuộc; giáo dục đạo đức nghề nghiệp, quản lý chặt chẻ sự tuân thủ và tính chấp hành nội quy, quy định nghiệp vụ của CBNV trực thuộc

 Phó giám đốc chi nhánh:

Tổ chức, chỉ đạo các công tác kinh doanh và các hoạt động xử lý nghiệp vụ bao gồm các hoạt động kinh doanh được phép: huy động vốn, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán nội địa, thanh toán quốc tế, kinh doanh vàng, ngoại tệ…

Theo dõi, chỉ đạo và tổ chức công tác hạch toán kế toán và các hoạt động ngân quỹ nhằm luôn đảm bảo an toàn hoạt động và đảm bảo tính tuân thủ theo quy định Ngân hàng và trong khuôn khổ quy định pháp luật của toàn đơn vị

Trang 33

SVTH: Nguyễn Minh Đường 31

Tổ chức công tác điều phối công việc và nhân sự phục vụ tại các khu vực sảnh giao dịch và giám sát việc thực hiện nhằm đảm bảo công tác phục vụ khách hàng, ổn định và chuyên nghiệp.Tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng, các chương trình tri ân khách hàng nhằm luôn tạo sự tín nhiệm của khách hàng và bảo vệ

uy tín, thương hiệu của Ngân hàng

Tổ chức quản lý các loại tài sản, công cụ, phương tiện làm việc; quà tặng, vật phẩm dùng cho các chương trình kinh doanh, chăm sóc khách hàng của Ngân hàng trong việc phân phối, bảo quản, sử dụng; chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động kiểm

kê định kỳ, đột xuất theo quy định Ngân hàng trong toàn đơn vị

Phụ trách công tác huấn luyện đào tạo CBNV và xây dựng môi trường làm việc

an toàn, hiệu quả; giáo dục đạo đức nghề nghiệp, quản lý chặt chẻ sự tuân thủ và tính chấp hành nội quy, quy định nghiệp vụ của CBNV trực thuộc

Tham mưu cho Giám đốc SGD/CN trong các hoạt động: xây dựng chiến lược kinh doanh, quyết định các vấn đề về công tác xây dựng cơ bản, theo dõi thực hiện kế hoạch hoạt động, các công tác về nhân sự, tuyển dụng, đào tạo

Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và

đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng

Thẩm định, đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

Thường xuyên theo dõi, quản lý dư nợ, nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất để có hướng khắc phục kịp thời

 Phòng kế toán và quỹ

Trang 34

SVTH: Nguyễn Minh Đường 32

Đảm nhận công tác thanh toán của Chi nhánh đối với nội bộ Ngân hàng và các Ngân hàng khác.Tổ chức bộ máy kế toán, kho quỹ, kiểm ngân, thiết lập và lưu trữ chứng từ sổ sách, báo biểu theo quy định thống nhất của Tổng Giám đốc Kiểm tra các chứng từ kế toán phát sinh trong ngày, tổng hợp lên bảng cân đối cuối ngày và chuyển

số liệu về Hội sở

Thực hiện các nghiệp vụ tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh tại Phòng giao dịch đảm bảo tính kịp thời, chính xác, khớp đúng các loại sổ sách kế toán theo quy định Ngân hàng Phối hợp các Bộ phận để kịp thời xử lý các sai sót nghiệp vụ đảm bảo tính tuân thủ chế độ kế toán, thời gian xử lý

Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, công tác phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất của Chi nhánh

Bộ phận hành chính:

Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư.Thực hiện việc mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ theo quy định

Theo dõi và quản lý tình hình nhân sự tại Chi nhánh

 Phòng kiểm soát rủi ro

Thực hiện công tác kiểm tra tính tuân thủ trong thiết lập chứng từ kế toán, đề xuất các biện pháp xử lý các trường hợp sai sót/ sai phạm của nhân viên.Thực hiện kiểm soát tính tuân thủ trong hoạt động thanh toán, xử lý giao dịch tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.Thực hiện kiểm soát tính tuân thủ trong sử dụng, thanh toán chi phí điều hành, rủi ro thanh toán tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

Kiểm soát tính tuân thủ trong việc sử dụng các tài khoản nội bộ, tài khoản phải thu phải trả nhằm kịp thời phát hiện sai sót, vi phạm, phòng tránh lạm dụng xảy ra.Truy xuất các báo cáo giám sát từ hệ thống để phát hiện và cảnh báo đến Ban giám đốc các trường hợp vi phạm hoặc các giao dịch đáng ngờ có thể phát sinh rủi ro cho đơn vị

Trang 35

SVTH: Nguyễn Minh Đường 33

Cảnh báo đến Ban giám đốc khi có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy giao dịch có khả năng phát sinh rủi ro.Thực hiện việc cảnh báo các rủi ro trong hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn tài sản Ngân hàng (an ninh, PCCC, ); ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu Ngân hàng

Quản lý và bảo mật USER đăng nhập vào hệ thống, kiểm tra giám sát việc thực hiện của cán bộ nhân viên nhằm đảm bảo an toàn, phòng tránh rủi ro lạm dụng

Thực hiện chức năng kiểm soát và cảnh báo rủi ro hoạt động, rủi ro thanh toán, các rủi ro về đạo đức nghề nghiệp,… tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Kiểm soát tính tuân thủ trong hoạt động lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán, hồ sơ tài liệu Ngân hàng tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Thực hiện các công tác liên quan đến yêu cầu về thanh tra, kiểm tra toàn Chi nhánh, thực hiện xử lý theo quy định Ngân hàng

Trang 36

SVTH: Nguyễn Minh Đường 34

2.2 Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín-Chi nhánh Phú Yên

Hình 2.2.Quy trình cho vay cá nhân tại Chi nhánh Sacombank Phú yên

2.2.1 Quy trình tín dụng cá nhân

Bước 1: Tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của Khách hàng

Tiếp thị,thu nhận nhu cầu tín dụng của khách hàng

Tất toán

Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết

Thẩm định

Lưu hồ sơ Phê duyệt

Quản lý và thu hồi nợ

Trang 37

SVTH: Nguyễn Minh Đường 35

Theo mô hình bán hàng chuyên nghiệp tai Sacombank đối với nghiệp vụ cấp tín dụng, ở bước này Chuyên viên Khách hàng thực hiện công tác tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu tín dụng, sau khi tiếp thị thành công:

+ CV.KH hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn theo quy định

+ Nhập thông tin KH và bảng theo dõi hồ sơ KH , đồng thời báo cáo lại Trưởng phòng trực tiếp quản lý và hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để theo dõi, hỗ trợ

Bước 2: Xác minh , Thẩm định

Ở bước này CV.KH thực hiện công tác xác minh và thẩm định hồ sơ của KH làm

cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt , ghi ý kiến vào tờ trình cấp tín dụng Việc xác minh thực tế và thẩm định hồ sơ hướng dẫn chi tiết tại Quy trình thẩm định

Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phê duyệt

Ở bước này hưỡng dẫn và quy định rõ trách nhiệm của từng chuyên viên / nhân viên thuộc bộ phận quản lý tín dụng thực hiện các thủ tục cần thiết trong quá trình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết sau khi đề xuất cấp tín dụng được phê duyệt Chi tiết thực hiện theo quy trình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết và các sản phẩm tín dụng hiện hành của Sacombank

B5: Quản lý và thu hồi nợ

Sau khi cấp tín dụng cho KH, bộ phận quản lý tín dụng phòng/ bộ phận nghiệp

vụ liên quan khác tại chi nhánh thực hiện công tác quản lý và thu hồi nợ theo các quy định hiện hành của Sacombank về quản lý và thu hồi nợ

B6: Tất toán

Trang 38

SVTH: Nguyễn Minh Đường 36

Sau khi KH hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ( bao gồm vốn gốc , lãi

và chi phí phát sinh) tiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của KH theo quy trình

Tóm tắt sản phẩm: Sản phẩm Vay mua nhà cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá

nhân có nhu cầu mua/nhận chuyển nhượng bất động sản (nhà,đất,căn hộ)

Chi tiết sản phẩm

- Đối tượng khách hàng: Cá nhân

- Điều kiện khách hàng: Có khả năng trả nợ

- Mục đích vay: Mua/nhận chuyển nhượng bất động sản

- Mức vay: Tối đa 100% nhu cầu vốn nhưng không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo

- Loại tiền vay: VND

- Thời hạn vay: Tối đa 15 năm

- Lãi suất: Theo biểu lãi suất của Sacombank ban hành từng thời kỳ

- Phương thức vay,trả nợ:

Cho vay từng lần:

Vốn trả định kì,lãi trả định kỳ tính theo dư nợ giảm dần

Vốn trả định kì,lãi trả định kỳ tính theo dư nợ ban đầu (vay góp đều)

- Tài sản đảm bảo: Bất động sản (chấp nhận quyền tài sản phát sinh tư hợp đồng mua bán/chuyển nhượng bất động sản)

- Hồ sơ vay vốn:

Bản sao CMND/Hộ chiếu và hộ khẩu thường trú/giấy,sổ tạm trú

Trang 39

SVTH: Nguyễn Minh Đường 37

Giấy đề nghị kiêm phương án vay

Bản sao chứng từ chứng minh thu nhập

Bản sao hồ sơ bất động sản mua/nhận chuyển nhượng

Hồ sơ tài sản đảm bảo

2.2.2.2 Vay mua xe ô tô

Tóm tắt sản phẩm: Sản phẩm Vay mua xe ô tô cung cấp dịch vụ cho khách

hàng cá nhân có nhu cầu mua/nhận chuyển nhượng xe ô tô để phục vụ nhu cầu đời sống và công việc

Chi tiết sản phẩm

- Đối tượng khách hàng: Cá nhân

- Điều kiện khách hàng: Có khả năng trả nợ

- Mục đích vay: Mua/nhận chuyển nhượng xe ô tô

- Mức vay: Xe có xuất xứ từ Nhật Bản,Mỹ,Hàn Quốc,Châu Âu: Tối đa 70% giá trị thực tế của xe Xe có xuất xứ từ Trung Quốc: Tối đa 50% giá trị thực tế của

xe

- Loại tiền vay: VND

- Thời hạn vay: Tối đa 5 năm

- Lãi suất: Theo biểu lãi suất của Sacombank ban hành từng thời kỳ

Bản sao CMND/Hộ chiếu và hộ khẩu thường trú/giấy,sổ tạm trú

Giấy đề nghị kiêm phương án vay

Bản sao chứng từ chứng minh thu nhập

Trang 40

SVTH: Nguyễn Minh Đường 38

Bản sao hợp đồng mua bán/hóa đơn mua bán xe

Hồ sơ tài sản đảm bảo (giấy đăng kí xe,hồ sơ gốc xe)

Hợp đồng bảo hiểm xe

2.2.2.3.Vay tiêu dùng - Bảo toàn

Tóm tắt sản phẩm: Sản phẩm Vay tiêu dùng-Bảo toàn cung cấp dịch vụ cho

khách hàng cá nhân có nhu cầu tiêu dùng và dùng bất động sản làm tài sản đảm bảo

Chi tiết sản phẩm

- Đối tượng khách hàng: Cá nhân

- Điều kiện khách hàng: Có khả năng trả nợ,có tài sản đảm bảo là bất động sản

- Mục đích vay: Tất cả các nhu cầu tiêu dùng ngoại trừ:chuyển nhượng bất động sản,mua xe ô tô đảm bảo bằng chiếc xe được mua,du học,chứng minh năng lực tài chính

- Mức vay: Tối đa 100% nhu cầu vốn nhưng không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo

- Loại tiền vay: VND

- Thời hạn vay:

Mục đích xây dựng,sửa chữa nhà: tối đa 15 năm

Mục đích mua xe ô tô: tối đa 5 năm

Mục đích tiêu dùng: tối đa 5 năm

Mục đích khác: tối đa 10 năm

- Lãi suất: Theo biểu lãi suất của Sacombank ban hành từng thời kỳ

- Phương thức vay,trả nợ:

Cho vay từng lần:

Vốn trả định kì,lãi trả định kỳ tính theo dư nợ giảm dần

Vốn trả định kì,lãi trả định kỳ tính theo dư nợ ban đầu (vay góp đều)

Ngày đăng: 30/10/2014, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trầm Thị Xuân Hương – Hoàng Thị Minh Ngọc, 2011, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Kinh tế Khác
2. Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam Khác
3. Thông tƣ số 15/2009/TT – NHNN ngày 10/8/2009 quy định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng để cho vay trung và dài hạn đối với các TCTD hoạt động tại Việt Nam Quyết định thay cho Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 Khác
4. Thông tƣ 19/2010/TT-NHNN sửa đổi Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Khác
5. Sổ tay tín dụng và các văn bản quy chế tín dụng của Sacombank Khác
6. Báo cáo phân tích đánh giá hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phú Yên năm 2011, 2012 và 20137. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức Chi nhánh Sacombank Phú yên -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Hình 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức Chi nhánh Sacombank Phú yên (Trang 31)
Hình 2.2.Quy trình cho vay cá nhân tại Chi nhánh Sacombank Phú yên  2.2.1. Quy trình tín dụng cá nhân -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Hình 2.2. Quy trình cho vay cá nhân tại Chi nhánh Sacombank Phú yên 2.2.1. Quy trình tín dụng cá nhân (Trang 36)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013 -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 2.2.Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.2. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền (Trang 52)
Bảng 2.3.Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng gửi -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.3. Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng gửi (Trang 53)
Bảng 2.4.Cơ cấu huy động vốn theo thời gian -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.4. Cơ cấu huy động vốn theo thời gian (Trang 55)
Bảng 2.5.Tình hình doanh số cho vay KHCN theo thời hạn -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.5. Tình hình doanh số cho vay KHCN theo thời hạn (Trang 57)
Bảng 2.6.Cơ cấu doanh số cho vay theo sản phẩm -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.6. Cơ cấu doanh số cho vay theo sản phẩm (Trang 60)
Bảng 2.7.Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.7. Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn (Trang 63)
Bảng 2.8. Tình hình thu nợ cá nhân theo sản phẩm -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.8. Tình hình thu nợ cá nhân theo sản phẩm (Trang 65)
Bảng 2.9.Tình hình dƣ nợ cho vay cá nhân theo thời hạn -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.9. Tình hình dƣ nợ cho vay cá nhân theo thời hạn (Trang 67)
Bảng 2.10.Tình hình dƣ nợ cho vay cá nhân theo sản phẩm -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.10. Tình hình dƣ nợ cho vay cá nhân theo sản phẩm (Trang 68)
Bảng 2.11. Đánh giá tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ cho vay cá nhân -  PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH  HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG  MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI  NHÁNH PHÚ YÊN
Bảng 2.11. Đánh giá tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ cho vay cá nhân (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w