Tiểu luận môn Mạng Máy Tính Tìm hiểu về DHCP DHCP (Dynamic host configuration protocol) Giao thức cấu hình thông số host động: Là dịch vụ trên nền giao thức UDPIP nhằm đơn giản hóa vai trò quản trị của việc cấu hình địa chỉ IP của mạng client. DHCP nằm ở tầng ứng dụng trong mô hình 4 tầng của bộ giao thức TCPIP DHCP sử dụng giao thức truyền UDP. “DHCP server” port (67), DHCP client port (68)
Trang 1Tìm hiểu về DHCP
Nguyễn Trung Quân
1
Trang 21 Giới thiệu
• DHCP (Dynamic host configuration protocol)
Giao thức cấu hình thông số host động: Là dịch
vụ trên nền giao thức UDP/IP nhằm đơn giản
hóa vai trò quản trị của việc cấu hình địa chỉ IP của mạng client.
• DHCP nằm ở tầng ứng dụng trong mô hình 4
tầng của bộ giao thức TCP/IP
• DHCP sử dụng giao thức truyền UDP “DHCP
server” port (67), 'DHCP client' port (68)
2
Trang 41 Operation code: Chỉ ra thông điệp tổng quát
Trang 52 Hardware type: Chỉ ra loại phần cứng mạng
3 Hardware address length: Độ dài địa chỉ của phần cứng
Trang 64 Hops: Số server định hướng theo yêu cầu Được thiết lập ‘0’ bởi client trước khi gửi yêu cầu và được sử dụng bởi các “relay agent” để điều khiển việc định hướng các thông điệp DHCP
Trang 75 Transaction ID: Một số ngẫu nhiên được chọn bởi client, được
sử dụng bởi client và server để kết hợp các bản tin và các phản hồi giữa client và server
Trang 86 SECONDS ELAPSED: Được điền bởi client, xác định thời gian (Số giây) kể từ khi được cấp phát địa chỉ mới tới thời điểm phát bản tin.
Trang 108 Client IP address: Chỉ được thiết lập nếu client biết địa chỉ IP của nó
9 · Your IP address: Được dùng bởi server để cung cấp địa chỉ IP cho client
Trang 1110 SERVER IP ADDRESS : Chứa địa chỉ IP cuả server.
11 RELAY AGENT ADDRESS: Chứa địa chỉ IP của một trạm chuyển tiếp (ví dụ 1 router)
Trang 1212 CLIENT HARDWARE ADDRESS: Được biết đến nếu client biết địa chỉ phần cứng của nó.
13 SERVER HOST NAME: Chứa host name cuả server.
Trang 1314 Boot File Name
15 Options: Bao gồm nhiều tham số yêu cầu cho thao tác DHCP
cơ bản 4 octets đầu tiên của trường options chứa thông tin là magic cookie là 99.130.83.99
Trang 14Code Length Subnet Mask
1 4 Subnet Mask (binary)
Code Length Time Offset
14
Trang 15Code Length Address 1 Address N
3 4*N IP Address (binary) IP Address (binary)
Code Length Address 1 Address N
6 4*N IP Address (binary) IP Address (binary)
Code Length Host name
54 4 IP address (binary)
15
Trang 16Một số trường options:
• DHCP Message Type:
1 = DHCP Discover message (DHCPDiscover)
2 = DHCP Offer message (DHCPOffer)
3 = DHCP Request message (DHCPRequest)
4 = DHCP Decline message (DHCPDecline)
5 = DHCP Acknowledgment message (DHCPAck)
6 = DHCP Negative Acknowledgment message (DHCPNak)
7 = DHCP Release message (DHCPRelease)
8 = DHCP Informational message (DHCPInform)
16
Trang 173 Cấp phát địa chỉ IP
17
Trang 194 Tái sử dụng một địa chỉ IP đã được cấp
phát
19
Trang 21• Nếu địa chỉ ‘giaddr’ khác 0, server gửi đến ‘DHCP server’
port (67) ở trạm chuyển tiếp BOOTP có địa chỉ trong giaddr.
• Nếu ‘giaddr’ bằng 0 và ‘ciaddr’ khác không thì server gửi bản tin DHCPOFFER và DHCPACK tới địa chỉ trong ‘ciaddr’.
• Nếu ‘ciaddr’ == 0, ‘giaddr’ ==0 và cờ broadcast được set,
server gửi bản tin DHCPOFFER và DHCPACK tới địa chỉ
Trang 225 Trạng thái của Client
22
Trang 246 DHCPv6: RFC3315
Một số điểm khác biệt giữa DHCPv6 và DHCPv4:
• DHCP không chuyển bản tin qua giao thức
BOOTP.
• DHCPv6 server đăng kí nhận bản tin từ địa chỉ multicast.
• Một lần cấu hình cho nhiều giao diện mạng.
• Định nghĩa được kiểu địa chỉ cấp phát.
• UDP Port: Client: Port 546
Server và Relay agents: Port 547
24