1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng chương 1: Tổng quát về tài chính tiền tệ

70 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý: giá cả hàng hóa tỷ lệ nghịch với với giá trị tiền tệ: khi tiền tệ có giá trị càng cao thì giá cả hàng hóa được mua bằng đồng tiền đó càng thấp - Giá cả của tiền tệ là l

Trang 1

Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh

Học phần Tài chính – Tiền tệ

BỘ MÔN TÀI CHÍNH

Trang 2

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ 1-2 12/27/23

Chương 1

TỔNG QUÁT VỀ TIỀN TỆ

VÀ TÀI CHÍNH

Trang 3

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ 1-3 12/27/23

Nội dung và mục tiêu của chương 1

1.1 TỔNG QUÁT VỀ TIỀN TỆ

1.2 TỔNG QUÁT VỀ TÀI CHÍNH

Mục tiêu của chương 1:

chính sách tài khóa

Trang 4

1-4 12/27/23

1.1.1 Sự ra đời của tiền 1.1.2 Bản chất và chức năng của tiền tê 1.1.2 Khối tiền tệ

1.1 TỔNG QUÁT VỀ TIỀN TỆ

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 5

Bộ môn Tài chính - Học phần Tài chính – Tiền tệ 1-5 12/27/23

Sự ra đời của tiền

Trang 6

1-6 12/27/23

Hãy đi từ định nghĩa hiện đại về tiền

Tiền tệ là bất cứ cái gì phương tiện nào được chấp

nhận chung trong thanh toán để nhận hàng hoá,

dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.

Nguồn: Mishkin: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB KHKT – Hà Nội 1994, trang

27, 46, 47

Cần chú ý gì từ định nghĩa trên?

thành các hình thái tiền tệ cơ bản trong lịch sử tiền tệ

chuyển…): tiền không hẳn là trung gian trao đổi nữa

i/ Khái niệm tiền tệ

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 7

1-7 12/27/23

Nghĩa của tiền được hiểu như thế nào?

Phân biệt tiền với các thuật ngữ thông dụng khác có liên quan:

Tiền (money) và đồng tiền (currency - tiền giấy, tiền kim loại) Hiểu tiền là

đồng tiền là quá hẹp Tại sao?

Tiền (money) và của cải (wealth) Của cải là tập hợp các vật thể có chứa

giá trị, của cải không chỉ có tiền mà còn là nhà cửa, chứng khoán, đất đai,

đồ cổ,… Hiểu tiền là của cải là quá rộng Tại sao?

Tiền (money) và thu nhập (income) Thu nhập là lượng tiền đang kiếm

được trong một đơn vị thời gian Cách hiểu tiền là thu nhập là hiểu lệch

về phân phối (tiền lương) Tại sao?

(Trích Frideric S.Mishkin: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, tr 45-46)

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 8

1-8 12/27/23

Hai thuộc tính của hàng hóa – tiền tệ

Bản chất của tiền phải đi từ thuộc tính của hàng

hóa đặc biệt: hàng hóa – tiền tệ thể hiện:

nhu cầu vật trung gian trong trao đổi  Người ta

chỉ nắm giữ khi nó có nhu cầu là vật trung gian trao đổi.

tệ: sức mua của tiền đối với toàn bộ hàng hóa – dịch vụ trên thị trường hang nội địa và ngoại nhập.

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 9

1-9 12/27/23

ii/ Bản chất của tiền tệ

Phân biệt giá trị của tiền tệ và giá cả của tiền tệ

- Giá trị tiền tệ thể hiện sức mua của một đơn vị tiền tệ: đo

lường sự lên giá/xuống giá của một đồng tiền, lên giá/xuống giá giữa các đồng tiền

Lưu ý: giá cả hàng hóa tỷ lệ nghịch với với giá trị tiền tệ:

khi tiền tệ có giá trị càng cao thì giá cả hàng hóa được mua bằng đồng tiền đó càng thấp

- Giá cả của tiền tệ là lượng tiền chi trả để được quyền sử

dụng số lượng tiền tệ nhất định trong một thời gian nhất định (lãi suất).

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 10

1-10 12/27/23

1.1.1.2 Chức năng của tiền tệ

i/ Phương tiện trao đổi (medium of exchange) ii/ Đơn vị đánh giá (standard of value/measure of value) iii/ Cất trữ giá trị (store of value)

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 11

1-11 12/27/23

i/ Phương tiện trao đổi (medium of exchange)

Tiền tệ là vật trung gian trong quá trình trao đổi

H - T T - H Vật trung gian: là phương tiện chứ không phải mục đích trao đổi

Ý nghĩa: Tăng hiệu quả nền kinh tế nhờ hạn chế trao đổi trực tiếp

- Không nhất thiết phải cùng nhu cầu trao đổi

- Không nhất thiết phải cùng không gian (cùng địa điểm)

- Không nhất thiết phải cùng thời gian (cùng thời điểm)

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 12

1-12 12/27/23

ii/ Đơn vị đánh giá (standard of value/measure of value)

 Trong kinh tế hàng hoá – tiền tệ: mọi hàng hoá – dịch

vụ đều được đo bằng tiền  tiền tệ đã trở thành phương tiện để đo lường giá trị hàng hoá trao đổi.

 Ý nghĩa:

- Tiền được dùng để đo giá trị trong nền kinh tế (đo giá

trị hàng hoá bằng tiền như đo chiều dài bằng m , đo thể

tích bằng m3 ).

- Sử dụng tiền tệ làm đơn giản thước đo trong thực tiễn

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 13

1-13 12/27/23

Tiện ích nhờ thước đo giá trị của tiền

Có 4 mặt hàng A, B, C, D

- Trong kinh tế H-T: có 4 số lượng đo giá: A-T, B-T, C-T, D-T

- Trong kinh tế H-H: có 6 số lượng đo giá: A-B, A-C, A-D, B-C, B-D, C-D Nếu có n mặt hàng:  tổ hợp chập 2 của n phần tử

Số mặt hàng SL giá trong H-H Số lượng giá trong H-T-H

3 3 3

10 45 10

1000 499.500 1000 … … .

Trang 14

1-14 12/27/23

iii/ Cất trữ giá trị (store of value)

 Khi chủ sở hữu chưa có nhu cầu sử dụng (tức là chưa dùng để trao đổi) tiền tệ được cất trữ (để dành) cho tiêu dùng tương lai  tiền là nơi chứa giá trị, chứa sức mua.

 Ý nghĩa:

- Chọn phương tiện để cất trữ: vàng, chứng khoán, tiền… 

ổn định giá trị cất trữ, không mất giá, có khả năng thanh khoản Tiền không phải là vật duy nhất.

- Tính lỏng (liquidity) là chỉ tiêu đo lường lựa chọn cất giữ theo thời gian.

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 15

1-15 12/27/23

Tại sao cần dùng khái niệm khối tiền tệ?

Từ khái niệm (tiền tệ là vật được chấp nhận trong thanh toán) thì không nói lên được chính xác mức độ tài sản nào trong nền kinh tế được coi là tiền  không đo được tổng lượng tiền  không xác định mức cung tiền  không điều hành được lương tiền cung vào nền kinh tế.

Dựa theo “tính lỏng” của tiền để xác định các khối tiền tệ

1.1.2 Khối tiền tệ (currency block)

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 16

1-16 12/27/23

Các khối tiền tệ thường bao gồm: MB, M1, M2, M3, MS

MB (monetary base): tiền pháp định M1 = MB

+ Tiền gửi có thể phát hành séc + Tiền gửi không kỳ hạn

+ Tiền gửi có thể phát hành séc khác M2 = M1

+ Tiền gửi có kỳ hạn + Tiền gửi tiết kiệm + Tài khoản gửi thị trường tiền tệ + Tiền gửi khác

M3 = M2 + Chứng khoán kho bạc ngắn hạn + Thương phiếu

+ Hối phiếu được ngân hàng chấp nhận + Chứng khoán có “tính lỏng” cao khác Tổng cộng MS (Money Supply)

Các khối tiền tệ cơ bản

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 17

1-17 12/27/23

Khối MB là khối tiền tệ có quyền lực cao nhất do tính lỏng mạnh

mẽ và phụ thuộc vào NHTW trực tiếp  Khối tiền tệ hẹp

(gồm tiền mặt tại quỹ của trung gian tài chính + tiền gửi của trung gian tài chính tại NHTW)

Khối M1: gồm những phương tiện có tính lỏng nhất, được dễ dàng chấp nhận trong thanh toán  Khối tiền tệ mạnh.

Khối M2/M3/L  Khối tiền tệ mở rộng

Mỗi khối thể hiện: mức độ tính lỏng, thành phần cung, mức tác động đến tổng lượng tiền trong lưu thông.

Nhận xét tính chất các khối tiền tệ

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 18

1-18 12/27/23

- Đo tổng lượng tiền trong lưu thông trong nền kinh tế

nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa, dịch vụ và tài sản của dân chúng và doanh nghiệp trong nền kinh tế.

- Điều hành các thành phần theo yêu cầu thanh khoản (chính sách tiền tệ).

- Xác định chủ thể cung và tính chất công cụ cung của các chủ thể trong tông lượng tiền tệ (monetary aggregates) trong lưu thông.

Tác dụng của khối tiền tệ trong lưu thông và điều hành chính sách tiền tệ

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 19

Biểu đồ lưu lượng tiền tại Hoa Kỳ

từ 1/1959 đến 6/2006

http://en.wikipedia.org/wiki/Money_supply

Trang 20

Australia

http://en.wikipedia.org/wiki/Money_supply

Trang 21

http://en.wikipedia.org/wiki/Money_supply

Trang 22

MONEY SUPPLY

Money Supply is the aggregate amount of monetary assets available in a country at a specific time According to the Financial Times, Money Supply M0 and M1, also known as narrow money, includes coins and notes in circulation and other assets that are easily convertible into cash Money Supply M2 includes M1 plus short-term time deposits in banks Money Supply M3 includes M2 plus longer-term time deposits Money Supply includes M3 plus other deposits And the term broad money is used to describe Money Supply M2, M3 or M4.

22

Trang 23

1-23 12/27/23

1.2 TỔNG QUÁT VỀ TÀI CHÍNH

1.2.1 Quá trình tái sản xuất xã hội và cơ sở tồn tại

của phạm trù tài chính 1.2.2 Bản chất của tài chính 1.2.3 Chức năng của tài chính

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 24

1-24 12/27/23

1.2.1 Quá trình tái sản xuất xã hội và cơ sở tồn tại của

Trang 25

1-25 12/27/23

i/ Quá trình tái sản xuất xã hội – nội dung và mức độ tái sản xuất

 Quá trình tái sản xuất xã hội: quá trình lặp đi lặp lại chu kỳ sản xuất –

phân phối – trao đổi – tiêu dùng trên phạm vi toàn xã hội

Nội dung tái sản xuất

Tái sản xuất môi trường sinh thái Tái sản xuất quan hệ sản xuất Tái sản xuất sức lao động

Tái sản xuất của cải vật chất

Mức độ

Tái sản xuất giản đơn

TSX mở rộng theo chiều rộng: tăng đầu vào, NSLĐ ít thay đổi TSX mở rộng theo chiều sâu: tăng NSLĐ, tăng HQSX

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 26

1-26 12/27/23

Sản xuất

Phân

đổi

Tiêu dùng

Quá trình tái sản xuất xã hội – hình thành nguồn lực tài chính và quan hệ tài chính

• Sản xuất là gốc,

quyết định các quá trình khác

Hình thành nguồn lực tài chính và quan hệ tài chính

Khâu trung gian SX-TD

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 27

1-27 12/27/23

ii/ Nguồn lực tài chính

Quá trình dịch chuyển các dòng đo bằng tiền

Dòng hiện vật (tài nguyên vật chất, sản phẩm, tài sản…) Dòng người (di cư, chuyển cư, du lịch, lao động…)

Dòng tiền (đầu tư, chuyển tiền, thanh toán, tín dụng…)

Các dòng dịch chuyển trong nền kinh tế

Nguồn lực tài chính trong nền kinh tế (quỹ tiền tệ)

Đặc điểm quỹ tiền tệ:

- Sở hữu

- Vận động

- Mục đích

- Tính khan hiếm

Biểu hiện của quỹ tiền tệ trong thực tiễn: vốn trong

DN, NSNN, thu nhập của hộ…

Trong quan hệ H-T, tiền đo được Mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất Mức độ quan hệ trao đổi

Mức độ dịch chuyển của cải

Tiền đo lường sự vận động, chuyển dịch các dòng giá trị trong nền kinh tế

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 28

1-28 12/27/23

Iii/ Quan hệ tài chính - nhìn từ SXKD của doanh nghiệp

quan hệ tài chính ?

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 29

1-29 12/27/23

1.2.1.2 Cơ sở tồn tại của tài chính

i/ Tiếp cận kinh tế chính trị: xuất hiện sản xuất hàng hoá ii/ Tiếp cận kinh tế chính trị: xuất hiện nhà nước

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 30

1-30 12/27/23

i/ Tiếp cận kinh tế chính trị: xuất hiện sản xuất hàng hoá

Phân công LĐXH

SXHH

Xuất hiện tiền tệ

Quan hệ H-T

Phân phối tài chính

Phân phối giá trị

Đo lường giá trị SXHH Phát

triển quan

hệ H-T

Phạm trù tài chính

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 31

1-31 12/27/23

Phân công LĐXH SXHH

Nhà nước

Hình thành giai cấp

Phạm trù

tài chính

Tư hữu

ii/ Tiếp cận kinh tế chính trị: xuất hiện nhà nước

Tài chính công

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 32

1-32 12/27/23

Phân công

tài chính

Nhà nước

Xuất hiện

tư hữu - giai cấp

Tà i

ch ính

cô ng

Xuất hiện tiền tệ

Quan h ệ H-T P

hân

ph ối tài chín h

iii/ Tổng hợp cơ sở tồn tại của tài chính

Sự phát triển của quan hệ

tài chính phụ thuộc vào Sự phát triển của phân công LĐXH Sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 33

1-33 12/27/23

1.2.2 Bản chất của tài chính

 Sản xuất hàng hóa  xuất hiện tiền tệ  hình thành quỹ tiền tệ của các chủ thể tham gia sản xuất hàng hóa.

 Thu – chi của các quỹ tiền tệ  tạo thành thu nhập để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và tích lũy của các chủ thể quỹ tiền tệ.

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 34

1-34 12/27/23

Bản chất tài chính

Bản chất tài chính

Thể hiện quá trình phân phối giá trị trong nền kinh tế H-T để hình thành các quỹ tiền tệ cho các chủ nhằm đạt các mục tiêu

của mình.

Các mức độ thể hiện bản chất

- Phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị: giải

quyết quan hệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế trong phân phối: công bằng/hiệu quả/phát triển…

- Phân phối (phân bổ) nguồn lực tài chính có hạn (khan hiếm):

do đó chi phí và lợi ích của nó bị tác động của yếu tố thời gian

và rủi ro.

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 35

1-35 12/27/23

1.2.3 Chức năng của tài chính

1.2.3.1 Chức năng phân phối 1.2.3.2 Chức năng giám sát

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 36

1-36 12/27/23

Chức năng phân phối

Chức năng phân phối của tài chính là một khả năng khách quan của phạm trù tài chính, phản ánh bản chất của tài chính: phân phối giá trị (hình thái tiền tệ của phân phối)  hình thành các quỹ tiền tệ.

Đặc điểm phân phối:

- Hình thức giá trị

- Gắn với hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệh

- Tính thường xuyên, liên tục

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 37

1-37 12/27/23

Quá trình phân phối

- Phân phối lần đầu: diễn ra ở lĩnh vực sản xuất kinh

doanh nhằm phân chia giá trị của hàng hóa dịch vụ tạo

ra cho các chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

Phân phối lần đâu diễn ra như thế nào?

- Phân phối lại là quá trình tiếp tục phân phối những

phần thu nhập cơ bản đã hình thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn xã hội để đáp ứng nhu cầu và mục tiêu của các chủ thể trong nền kinh tế

Phân phối lạI diễn ra như thế nào?

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 38

1-38 12/27/23

Kết quả và phương pháp phân phối

- Kết quả phân phối: Hình thành các quỹ tiền tệ nhất định của các chủ thể trong xã hội

5 nhóm quỹ tiền tệ cơ bản được hình thành qua phân phối: doanh nghiệp/nhà nước/tổ chức tài chính trung gian/dân cư/các tổ chức chính trị-xã

hội

- Phương pháp phân phối

4 phương pháp phân phối chủ yếu:

• Quan hệ tài chính hoàn trả (tín dụng)

• Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện (bảo hiểm)

• Quan hệ tài chính không hoàn trả trực tiếp (thuế/trợ cấp…)

• Quan hệ tài chính nội bộ mỗi chủ thể (nội bộ doanh nghiệp, nội bộ nhà nước…)

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 39

1-39 12/27/23

Mục đích, đặc trưng của chức năng phân phối

Mục đích

Điều hòa nguồn tài chính trong nền kinh tế Bảo đảm nguồn tài chính của các lĩnh vực không sản xuất

Điều tiết thu nhập dân cư

Đặc trưng

Đinh hướng các quan hệ kinh tế Kích thích các quan hệ kinh tế Điều tiết các quan hệ kinh tế

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Trang 40

1-40 12/27/23

1.3.2.2 Chức năng giám sát

Đây là chức năng nhằm theo dõi, kiểm soát các hoạt động phân phối tài chính theo các mục tiêu của các quỹ tiền tệ.

Đối tượng giám sát là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Hình thức: giám sát bằng tiền tệ (bằng đồng tiền), thông qua các chỉ tiêu tài chính

Thông qua chức năng này để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình phân phối dưới hình thức giá trị, kiểm tra thực thi các chính sách tài chính…

Bộ môn Tài chính - Tài chính – Tiền tệ

Ngày đăng: 30/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành  nguồn lực tài chính và quan hệ tài chính - Bài giảng chương 1: Tổng quát về tài chính tiền tệ
Hình th ành nguồn lực tài chính và quan hệ tài chính (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w