1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV Kovin

48 216 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 270,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV KovinChuyên đề môn học: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV Kovin

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển chung của thế giới, hội nhập toàn cầu đã đem lại cơ hộisản xuất, kinh doanh cho các DN trong và ngoài nước đồng thời cũng là tháchthức, khó khăn đối với các DN Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hànhthành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh Ở bất kỳ DN nàovốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận,tăng thêm giá trị của DN Các DN muốn tồn tại và phát triển phải triệt để nângcao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là VLĐ Nhưng vấn đề chủ yếu là DN phảilàm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn Sử dụng vốn như thế nào chohiệu quả là vấn đề cần phải quan tâm Nắm bắt cơ hội, sử dụng vốn đúng thờiđiểm, tiết kiệm được coi là tiền đề cho sự thành công của DN

Nền kinh tế thị trường với quy luật cung cầu, quy luật giá cả, quy luật cạnhtranh,… luôn đòi hỏi DN muốn đứng vững và phát triển phải sử dụng hiệu quảnguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng VLĐ có vị trí quan trọng trong

cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

sẽ đem lại cơ hội, lợi thế cạnh tranh, thu được luồng tiền vào lớn giúp DN táiđầu tư, mở rộng sản xuất lại thu được lợi nhuận cao

Thực tế cho thấy các DNTN, công ty TNHH,các DN vừa và nhỏ ở Việt Namhiện nay đang sử dụng nguồn VLĐ tương đối hiệu quả nhưng xu thế toàn cầuhóa thì các công ty nhỏ khó có khả năng cạnh tranh về tiềm lực tài chính vớicác tập đoàn xuyên quốc gia Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ càngtrở nên cấp thiết Các công ty phải không ngừng có biện pháp sử dụng hợp lýhiệu quả hơn nữa nguồn vốn lưu động

Nhận thức được vấn đề đó, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH MTVKovin được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng tập thể cán bộ

nhân viên trong công ty, em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV Kovin” làm đề

Trang 2

Đề tài chỉ giới hạn trong việc phân tích về việc sử dụng vốn lưu động tại mộtcông ty TNHH chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ,quy môvốn lưu động nhỏ và có thời gian hoạt động lâu dài,do vậy em tập trung nghiêncứu thực tiễn hoạt động của vốn lưu động trong thực tế kinh doanh của công tytrên cơ sở kiến thức đã được trang bị trong trường học.trong bài báo cáo này

em đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp,phương pháp phân tíchnhân tố và phương pháp hồi quy qua tốc độ tăng và xu hướng phát triển của cácchỉ số,phương pháp so sánh nhằm làm sáng tỏ những vấn đề đặt ra trong quátrình nghiên cứu

Kết cấu của bài báo cáo này gồm có 3 phần chính:

Chương 1:Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng

Chương 2: Thực trạng về tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty TNHMTV Kovin

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động tại công ty

Do trình độ nhận thức về thực tế và lý luận còn hạn chế,đề tài này chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậm được sự góp ý quý báucủa các quý thầy cô cùng ban lãnh đạo của công ty

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động

VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lưu động của DN tham giatoàn bộ và trực tiếp vào quá trình hoạt động kinh doanh của DN

Tài sản lưu động là những tài sản có giá trị thấp và có thời gian sử dụng, thuhồi vốn trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.VLĐ (hay còn gọi là tài sản ngắn hạn) là chỉ tiêu kinh tế phản ánh tổng giá trịtiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyểnđổi nhanh thành tiền hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặctrong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểmlập báo cáo tài chính bao gồm:

- Tiền và tương đương tiền

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn

Trang 4

Thứ nhất, VLĐ tham gia vào một chu kỳ SXKD và bị hao mòn hoàn toàn trongquá trình sản xuất đó.Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm đểcấu thành nên giá trị sản phẩm.

Thư hai, qua mỗi gia đoạn của chu kỳ kinh doanh VLĐ thường xuyên thay đổihình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tưhàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý sử dụng VLĐ có hiệu quả, thông thường VLĐ được phân loại theocác tiêu thức khác nhau:

 Căn cứ vào nội dung vật chất, VLĐ được chia thành 2 loại

- Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất và dịch vụ như máy

móc thiết bị,nhà xưởng,nguyên vật liêu,bộ phận này phản ánh hình tháivật chất của vốn và tham gia trực tiếp vào quá trình SXKD…

- Vốn tài chính: biểu hiện dưới dạng hình thái tiền tệ,chứng khoán và các

giấy tờ có giá khác sử dụng cho việc mua tài sản,máy móc,nguyên vậtliệu,bộ phận này phản ánh phương diện tài chính của vốn,nó tham giatrực tiếp vào hoạt động kinh doanh thông qua hoạt động đầu tư

 Căn cứ vào hình thái biểu hiện :

- VLĐ hàng hóa: các khoản VLĐ có biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như

nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang,thành phẩm

- VLĐ bằng tiền:bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân

hàng,các khoản vốn trong thanh toán

 Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn: VLĐ thành 2 loại

- Vốn chủ sở hữu:là VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN,DN có quyền

chiếm hữu ,chi phối và định đoạt.Tùy theo loại hình DN thuộc thành

Trang 5

phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nhưvốn góp cổ phần,vốn góp liên doanh,vốn đầu tư ngân sách nhà nước…

- Vốn vay: là các khoản VLĐ được hình thành từ nguồn vốn vay các ngân

hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính,các khoản nợ khách hàngchưa thanh toán

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động:

Vốn là điều kiện cần thiết cho hoạt động SXKD của DN.Nó tạo tiền đề cho sự

ra đời của DN,là cơ sở để mở rộng SXKD,tạo việc làm cho NLĐ,đầu tư đổimới máy móc thiết bị…Nếu thiếu vốn thì công việc SXKD của doanh nghiệp

sẽ bị trì trệ,kéo theo hàng loạt những tác động tiêu cực khác đến bản thân DN

và đời sống của NLĐ

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng DNphải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanhnghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyếtcủa quá trình SXKD

Ngoài ra VLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được tiến hànhthường xuyên, liên tục VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của DN Trong nềnkinh tế thị trường DN hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn

mở rộng quy mô của DN phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ítnhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa VLĐ còn giúp cho DN chớp được thời cơkinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh

VLĐ là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luânchuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được

Trang 6

nhuận Do đó, VLĐ đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bánra.

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình SXKD Tốc độ nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại

- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ cầncho một đồng luân chuyển là ít nhất.Quan niệm này thiên về chiều hướng càngtiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưngnếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốncũng không cao

- Hiệu quả sử dụng VLĐ là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quayđược một vòng,quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên

- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả phản ánh tổng tài sản lưu động sovới tổng nợ lưu động là cao nhất

- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi

bỏ ra một đồng VLĐ

- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm VLĐ mộtcách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêucầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng VLĐ

1.2.2 Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:

 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng công tác quản lý VLĐ ảnh hưởng đến tàichính ngắn hạn và vị thế tín dụng của công ty

Trang 7

- Khả năng thanh toán bằng tiền:

Tiền mặtKhả năng thanh toán bằng tiền =

Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền là tỷ số đo lường số tiền hiện có của công

ty có đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không.Tỷ số này chobiết ngay sự khủng hoảng về tài chính của công ty nếu chỉ số này quá thấp,tuynhiên nếu chỉ số này quá cao cho thấy công ty đang dự trữ lượng tiền mặt lớn

và chắc chắn rằng tỷ số thanh toán bằng tiền hợp lý luôn là mong muốn của bất

kì DN nào

- Khả năng thanh toán hiện thời

Tổng tài sản lưu độngKhả năng thanh toán hiện thời =

Tổng nợ ngắn hạnPhân tích khả năng thanh toán hiện thời là việc xem xét tài sản của công ty có

đủ trang trải cho các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn.Nợ ngắn hạn bao gồm:các khoản phải trả,phải nộp,các khoản vay ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạnkhác

- Khả năng thanh toán nhanh

Tổng TSLĐ – TS dự trữ ( hàng tồn kho)Khả năng thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 8

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thực sự củacông ty trước những khoản nợ ngắn hạn.tỷ số này được tính toán dựa trênnhững tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền,không baogồm hàng tồn kho,là tài sản khó chuyển đổi thành tiền.

 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả vốn lưu động:

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Sức sản xuất của vốn lưu động)

Kết quả chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ bỏ ra và SXKD thì đem lại được baonhiêu đồng doanh thu,kết quả chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐcàng lớn

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng VLĐ =

 Các chỉ tiêu đánh giá sự luân chuyển của VLĐ :

- Số vòng quay của VLĐ

Doanh thu thuần

Số vòng quay của VLĐ =

VLĐ bình quân

Trang 9

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ lưu chuyển VLĐ và cho biết trong 1 năm VLĐquay được mấy vòng.Nếu số vòng quay nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐcao.

- Số ngày luân chuyển của VLĐ

Số ngày trong kỳ

Số ngày luân chuyển của VLĐ =

Số vòng quay của VLĐĐây là số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng,thời gian quaycàng nhỏ thì tốc độ lưu chuyển VLĐ càng lớn

- Hệ số đảm nhiệm VLĐ:

VLĐ bình quân

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Doanh thu thuần

Để có một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng VLĐ.Hệ số này càng nhỏ thìhiệu quả sử dụng VLĐ càng cao,số vốn tiết kiệm càng được nhiều

Trong đó : VLĐ bình quân = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kì) / 2

1.2.3 Các nhân tố tác động đến vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:

Nhân tố khách quan:

- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước:

Chính sách vĩ mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sửdụng vốn của DN.Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập của DN, điều

Trang 10

quy định của nhà nước về phương hướng định hướng phát triển của các ngànhkinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN.

- Tác động của thị trường:

Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thườngxuyên xảy ra Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần.Chúng ta biếtrằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường Do vậy, DN phảikhông ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp có như vậy mới có thể tồntại được trong môi trường cạnh tranh Nếu thị trường ổn định sẽ là tác nhân tíchcực thúc đẩy cho doanh nghiệp mở rộng thị trường

- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minhnày như một sự kỳ diệu thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênhlệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn Mặt khác nó đặt doanhnghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt.Do đó, để sửdụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào vàphải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học

kỹ thuật

Nhân tố chủ quan:

- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên:

Yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn cóhiệu quả trong DN

Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu côngnghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn vàbảo quản tái sản xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đótăng hiệu quả sử dụng vốn

Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụngvốn của DN Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có được một đội ngũ

Trang 11

lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì mớikhông bị lãng phí lao động Điều đó giúp DN nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng Trong quá trình hoạtđộng, việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng việc, đúng thời điểm thì mới cóthể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:

+ Việc xác định cơ cấu vốn:

Cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan có tác động đến hiệu quả sử dụngvốn.Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích chohoạt động SXKD là cao nhất thì mới là cơ cấu vốn tối ưu.Phải đảm bảo cân đốigiữa vốn cố định và VLĐ trong tổng vốn kinh doanh của DN

+ Việc xác định nhu cầu vốn:

Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chính xáccũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt độngSXKD của DN Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện việc sửdụng vốn kém hiệu quả Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp thực tế sửdụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 12

- Các mối quan hệ của DN:

Đó là quan hệ giữa DN với khách hàng và quan hệ giữa DN với nhà cungcấp.Các mối quan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất,khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếptác động tới lợi nhuận của DN

Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình SXKD của DNmới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanhchóng, khẳng định vị thế của DN trên thị trường

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV Kovin

2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Kovin

Công ty TNHH MTV KOVIN – Nhà nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng

có chất lượng cao tại Việt Nam, là công ty thương mại hợp tác với Hàn Quốc, hoạt động trên lĩnh vực thương mại 2 chiều, xúc tiến thương mại giữa Việt

Đặc điểm nổi trội của KOVIN so với các công ty khác là hoạt động theo mô

hình mới của Hàn Quốc Các sản phẩm của KOVIN luôn mang tính cạnh

tranh cao bởi sản phẩm được sản xuất tại các nhà máy hiện đại ở Hàn Quốc,

thiết kế tinh xảo, đẹp mắt, cuốn hút khách hàng, phù hợp với thị hiếu của người

Việt Nam với giá cả rất cạnh tranh so với hàng hóa hiện đang có sẵn trên thị

trường

Kovin luôn mong muốn được hợp tác với các doanh nghiệp bán lẻ và bán sỉ

trên thị trường để đưa các sản phẩm tốt nhất tới người tiêu dùng Việt Nam

Trang 14

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sân Golf Sông Bé

Trang 15

2.1.2.1 Mục tiêu và chức năng của công ty:

 Mục tiêu kinh tế:

Công ty TNHH MTV Kovin là công ty đầu tư với hình thức vui chơi giải trí,mục tiêu của công ty là:

- Hoạt động kinh doanh có lời và thực hiện việc kinh doanh có hiệu quả

- Mở rộng phạm vi và quy mô kinh doanh;

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng phục vụ

 Mục tiêu xã hội:

Công ty TNHH sân Golf Palm - Sông Bé được hình thành với mong muốn xâydựng, kinh doanh quản lý một khu nghỉ mát gồm cả sân Golf nằm ngoài ThànhPhố, tạo điều kiện cho du khách và thương nhân trong và ngoài nước có cơ hội

sử dụng các tiện nghi thể thao, giải trí và các cơ sở kinh doanh tiên tiến mà mụcđích là thu hái các lợi ích kinh tế, xã hội cho cộng đồng địa phương cũng nhưcho đất nước:

- Gia tăng hoạt động kinh tế trong vùng, tạo công ăn việc làm quanh năm

và kích thích sự phát triển kinh tế toàn diện;

- Làm tăng vẻ đẹp của cảnh quan và giá trị của vùng đất nhờ được liên tục

bảo quản và nâng cấp;

- Hoạt động trong khuôn khổ của nhà nước và hỗ trợ chiến lược kinh tế

của Việt Nam qua việc đẩy mạnh ngành du lịch và phát triển đầu tưtrong nước;

- Cung cấp các cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức hội nghị, hội thảo cho

thương nhân trong và ngoài nước nhằm mục đích thúc đẩy nền thươngmại và phát triển đầu tư;

Trang 16

GIÁM ĐỐC

Bộ phận kế toán và nhân sựBộ phận duy tu Bộ phận xây dựng

- Cung cấp các tiện nghi thể thao, cơ sở thể thao tốt và đáng tin cậy để du

khách sẽ trở lại Việt Nam

 Chức năng:

Chức năng chính của công ty là kinh doanh dịch vụ golf đáp ứng được nhu cầu

của khách chơi golf Đây là chức năng không thể tách rời của công ty

Với mặt bằng hạ tầng sân cỏ, cung cách phục vụ, công ty luôn xem

trọng chức năng tạo đẹp cảnh quan, nâng cao tính hiệu dụng của TSCĐ, nhằm

mục đích tối đa hóa lợi nhuận, vì lợi nhuận là cơ sở để tồn tại và phát triển đối

với bất cứ công ty nào

Trong điều kiện kinh tế thị trường vấn đề kinh doanh như thế nào, chỉ có

những nhà DN nào biết kết hợp hài hòa khả năng kinh doanh và sản xuất mới

có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Bộ phận

bảo vệ

Bộ phậnbảo trì tàisản

Bộ phận nhà hàng

Bộ phận

hỗ trợ kinhdoanh

Bộ phậnquản gia

Bộ phận

bán hàng

và tiếp thị

Trang 18

2.1.2.3 Nhiệm vụ của các phòng ban

- Hội đồng thành viên:

Cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty gồm các bên tham gia liêndoanh.Hội đồng thành viên chi phối và điều hành mọi hoạt động cũng nhưhoạch định chiến lược hoạt động cho công ty

- Ban giám đốc

Gồm 6 thành viên: 1 tổng giám đốc,2 phó tổng giám đốc,1 giám đốc tài chính,1giám đốc phụ trách kinh doanh và 1 giám đốc quản lý vấn đề bảo trì sângolf.Ban giám đốc là những người đại diện cho hội đồng quản trị đủ quyền hạncần thiết để điều hành công ty

Trang 19

- Bộ phận nhân sự:

Đảm nhiệm công tác quản lý nguồn nhân lực của công ty,thực hiện công tácbồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ và chế độ chính sách cho cán bộcông nhân viên

Trang 20

- Bộ phận quản gia:

Cung cấp và phục vụ cho khách các dịch vụ tiện ích về sinh hoạt, nhà ở,sau khichơi golf

- Bộ phận hỗ trợ kinh doanh:

Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn cho công ty.Tổ chức các

sự kiện,hội thảo,các cuộc thi đấu cho khách hàng,phối hợp với các bộ phậnkhác như kế toán,điều hành golf,nhà hàng…nhằm mang đến

2.1.3 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2009,2010,2011

1 Tổng vốn kinh doanh 175,786,870 168,785,539 186,096,963

2 Doanh thu thuần 55,812,076 55,302,251 68,928,291

3 Lợi nhuận trước thuế 9,482,603 6,492,002 8,301,793

Đơn vị tính: ngàn đồng

Trang 21

Dựa vào bảng số liệu trên,ta thấy hầu hết các chỉ tiêu có xu hướng giảm từ năm

2009 đến 2010 nhưng đến 2011 thì các chỉ tiêu tăng trở lại,điều này cho thấytình hình SXKD của công ty đã được cải thiện

- Tổng vốn kinh doanh năm 2011 bằng 105% so với năm 2009

- Doanh thu năm 2011 bằng 124,7% so với năm 2010 và bằng 123% so

với 2009

- Lợi nhuận năm 2011 bằng 8.301.793 ngàn đồng vượt hơn lợi nhuận năm

2010 có 6,492,002 ngàn đồng là 1,809,791 ngàn đồng nhưng vẫn thấp hơn năm

2009 là 1,180,810 ngàn đồng Như vậy chứng tỏ lợi nhuận của công ty trongnhững năm vừa qua sụt giảm đôi chút,nhưng đã có dấu hiệu phục hồi kinhdoanh qua năm 2011,vì vậy công ty cần có những giải pháp để quá trình kinhdoanh phát triển hơn nữa trong những năm tiếp theo

 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:

- Thuận lợi:

Vị trí địa lý của công ty cách không xa trung tâm thành phố,lại nằm gần nhữngkhu công nghiệp lớn của Bình Dương và TP.HCM như khu công nghiệp VN-Singapore,Đồng An, Việt Hương, Sóng Thần, Nam Tân Uyên…đây là điềukiện tốt để công ty có một lượng khách nhất định trong dài hạn.ngoài ra nhờvào sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh Bình Dương đã phát triển tốt cơ sở hạtầng,đường xá,để Bình Dương trở thành địa điểm lý tưởng cho cư dân thànhphố cũng như du khách đến nghỉ ngơi và vui chơi,tạo điều kiện tốt cho hoạtđộng kinh doanh của sân golf

- Khó khăn:

2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty

2.2.1 Khái quát về cơ cấu vốn và tình hình sử dụng vốn lưu động của công

Trang 22

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

1.Tổng vốn

kinh doanh 175,786,870 100 161,997,675 100 184,204,833 1002.Vốn cố

định 145,501,268 82.77 130,843,842 80.77 148,996,699 80.893.Vốn lưu

Tổng vốn kinh doanh năm 2010 giảm 7.8% so với 2009 là 13,789,195 ngànđồng và tăng 1.37% lên 22,207,158 ngàn đồng ở năm 2011.Tuy nhiên VLĐ lạităng qua cả 3 năm

Vốn lưu động năm 2010 tăng 868,231 ngàn đồng tương ứng tăng 2.8% so với2009,ở năm 2011 VLĐ lại tăng lên 4,054,301 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ là13% so với năm 2010.VLĐ qua cả ba năm đều tăng về số lượng nhưng về tỷtrọng thì lại có sự tăng giảm không ổn định,cụ thể năm 2009 VLĐ chiếm17.23% đến năm 2010 thì tăng lên ở mức 19.23% tuy nhiên qua năm 2011 thì

tỷ trọng lại giảm còn 19.11%,tỷ lệ giảm VLĐ ở năm 2010 nhỏ hơn tỷ lệ tăngtrong năm 2011

Trong khi đó vốn cố định cũng có dấu hiệu tăng giảm không ổn định nhưVLĐ,cụ thể từ năm 2009 đến năm 2010 lượng vốn cố định đã giảm 14,657,426ngàn đồng tương ứng với 10.1%,qua đến năm 2011 thì lượng vốn cố định tănglên 18,152,857 ngàn đồng tương ứng với 13.8%,tỷ lệ tăng vốn cố định ở năm

2011 lại nhỏ hơn tỷ lệ tăng trong năm 2010

Trang 23

Trên cơ sở phân tích số liệu như trên ta thấy việc sử dụng VLĐ hàng năm đềutăng lên,vốn cố định giảm tuy có tăng trở lại nhưng cũng không đáng kể, công

ty đã có sự thay đổi về cơ cấu vốn kinh doanh hằng năm,như vậy điều đóchứng tỏ quy mô và năng lực SXKD của công ty ngày càng phát triển và đãlàm cho nhu cầu về VLĐ tăng lên

Đối với việc cơ cấu VLĐ công ty đã cơ cấu một cách hợp lý đối với loại hìnhdoanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh dịch vụ,so với các công ty dịch

vụ khác thì quy mô vốn của công ty tương đối nhỏ hơn nhưng về cơ cấu vốncủa công ty dịch vụ thì chủ yếu chú trọng đầu tư vào tài sản cố định nhiều, đầu

tư vào vốn lưu động nhỏ hơn và để thấy được chi tiết nguồn hình thành nênVLĐ ,ta đi phân tích VLĐ thường xuyên (VLĐ thuần) để thấy được nguồnhình thành nên VLĐ của công ty

- Phân tích vốn lưu động thường xuyên

Trong hoạt động kinh doanh,mỗi chu kỳ kinh doanh DN xuất hiện nhu cầu tàitrợ như :nhu cầu về dự trữ hàng tồn kho,phải thu của khách hàng,trả trước chongười bán,một phần nhu cầu này sẽ được đảm bảo bằng nguồn vốn phát sinhtrong kỳ kinh doanh,thường là các nguồn vốn được chiếm dụng một cách hợppháp như nợ phải trả cho người bán,các khoản phải nộp…Để xem xét cáchthức tài trợ nhu cầu vốn lưu động của công ty ta có thể sử dụng chỉ tiêu VLĐthường xuyên là VLĐ được tài trợ bằng tài sản lưu động và nguồn vốn ngắnhạn

Trang 24

Qua bảng số liệu trên, ta thấy được là trong năm 2009 VLĐ thường xuyên củacông ty là âm 2,031,151 ngàn đồng < 0 điều này chứng tỏ, nợ ngắn hạn > tàisản ngắn hạn,DN đã sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, hay nóicách khác tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,cán cân thanh toán của DN mất thăng bằng.

Qua năm 2010 và 2011 vốn lưu động thường xuyên lần lượt là 4.854.878 ngànđồng và 11.317.453 ngàn đồng,tình hình vốn lưu động tăng dần từ 2009 đến

2011 và cả hai chỉ tiêu trong 2 năm 2010 và 2011 đều >0, tức là DN đã sử dụngmột phần nguồn vốn có tính chất ổn định đầu tư vào tài sản ngắn hạn điều nàychứng tỏ DN hoạt động vốn linh hoạt và làm gia tăng uy tín của công ty cũngnhư đã cải thiện được tình hình thanh toán của mình qua từng năm

Ngày đăng: 30/10/2014, 16:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w