1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Mạng kết bạn ketban3mien.vn

42 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 808,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Mạng kết bạn ketban3mien.vn Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống hiện đại làm nhiều người bận bịu không còn thời gian chăm sóc cho bản thân. Theo cuộc kết quả cuộc điều tra do Viện dân số và nghiên cứu an sinh xã hội quốc gia Nhật Bản thực hiện, tỷ lệ nam giới độc thân tại Việt Nam trong độ tuổi 1834 đã tăng lên mức kỷ lục 61,4%, tăng 9,2% so với cuộc điều tra năm 2012. Trong khi đó tỷ lệ phụ nữ độc thân chưa có bạn trai trong cùng nhóm tuổi cũng tăng lên mức kỷ lục 49,5%, tăng 4,8% so với năm 2012.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ N I ỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TÀI NĂNG VÀ CHẤT LƯỢNG CAO

BÁO CÁO : THI T K H ẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG ƯỚNG ĐỐI TƯỢNG NG Đ I T ỐI TƯỢNG ƯỢNG NG

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Đỗ Đạt

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thành Linh

: Nguyễn Đức Nam: Trần Ngọc Tân : Lê Trung Kiên

Trang 2

1 Yêu c u h th ng ầu hệ thống ệ thống ống

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống hiện đại làm nhiều người bận bịu không còn thời gian chăm sóc cho bản thân Theo cuộc kết quả cuộc điều tra do Viện dân số và nghiên cứu an sinh xã hội quốc gia Nhật Bản thực hiện, tỷ lệ nam giới độc thân tại Việt Nam trong độ tuổi 18-

34 đã tăng lên mức kỷ lục 61,4%, tăng 9,2% so với cuộc điều tra năm 2012 Trong khi đó tỷ lệ phụ nữ độc thân chưa có bạn trai trong cùng nhóm tuổi cũng tăng lên mức kỷ lục 49,5%, tăng 4,8% so với năm 2012 Do đó nhu cầu tìm hiểu làm quen kết bạn khác giới là rất lớn Nắm bắt tình hình này nhóm em xin đề xuất đề tài mạng kết bạn ketban3mien.vn

Trang 3

2 Phân tích tính kh thi c a h th ng ả thi của hệ thống ủa hệ thống ệ thống ống

2.1 Kh thi v m t công ngh ả thi của hệ thống ề mặt công nghệ ặt công nghệ ệ thống

Hệ thống xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo những mạng kết bạn đang tồn tại như noi.vn , henantrua.vn đồng thời cải tiếnvà thêm một số chức năng mới Do đó về mặt công nghệ

dự án này:

 Mức độ quen thuộc của người sử dụng và ngừoi phân tích đối với dự án

- Do các thành viên đã có quá trình tìm hiểu trước các hệ thống cũ nên đối với người phân tích thì dự án này cũng khá quen thuộc

3

Yêu cầu hệ thống - Dự án mạng kết bạn

Chủ nhiệm dự án: trưởng nhóm Nguyễn Thành Linh

trường thuận lợi giúp cho việc giới thiệu làm quen giữa những người sử dụng internet được dễ dàng thuận lợi hơn

Yêu cầu hệ thống:

Sử dụng website người dùng có thể tìm kiếm thông tin bạn bè làm quen, kết bạn với những người dùng khác Các chức năng chính của hệ thống là

 Xem thông tin trang web

 Chỉnh sửa trang cá nhân

 trò chuyện

 Tìm kiếm và kết bạn

Giá trị kinh doanh của hệ thống:

Các dịch vụ chính của trang web đều được cung cấp miễn phí cho người dùng Chúng tôi hy vọng sẽ thu lợi nhuận từ các hoạt động quảng cáo, các dịch vụ vip như tạo tài

khoản vip, tư vấn trực tuyến, tìm kiếm nâng cao, tiếp thị liên kết

Các vấn đề đặc biệt:

Trang web cần có giao diện bắt mắt, thân thiện với người sử dụng Trong thời gian đầu cần phải đẩy mạnh hoạt động quảng cáo để giới thiệu đến nhiều người sử dụng hơn

Trang 4

- Đối với người dùng thì hiện nay việc sử dụng các mạng xã hội như facebook và twitter đang phổ biến và trở thành trào lưu nên người dùng cũng dễ tiếp cận với

dự án

 Mức độ quen thuộc với công nghệ: Khá quen thuộc

- Các thành viên đã quen thuộc lập trình với ngôn ngữ C/C#, HTML, PHP

- Cộng đồng lập trình viên tại Việt Nam lớn tạo điều kiện tham khảo và học hỏi

 Phạm vi của dự án :

- Dự án thuộc dạng phạm vi nhỏ Và chỉ tiến hành đến hết pha thiết kế ( không cầntiến hành triển khai và kiểm thử) nên phù hợp thực hiện trong vòng một học kỳ

 Mức độ tương thích đối với những hệ thống cũ

 Do nhóm xây dựng một mạng xã hội mới nên vấn đề tương thích với các hệ thống

cũ không quan trọng, có thể bỏ qua

2.2 Kh thi v m t kinh t ả thi của hệ thống ề mặt công nghệ ặt công nghệ ế

Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế là để trả lời cho câu hỏi: “Chúng ta có nên xây dựng hệ thống?” Chúng ta sẽ phân tích giá trị chi phí và lợi nhuận gắn liền với hệ thống, tính toán các dòng tiền mặt và lơi tức đầu tư của dự án Các bước phân tích khả thi về mặt kinh tế:

- Xác định chi phí và lợi nhuận:

- Gán giá trị chi phí và lợi nhuận

Trang 6

1.03 năm (điểm hòa vốn ở năm 2; [174.2-169.3]/174.2 = 0.03)

3.Xác định kích thước hệ thống theo phương pháp điểm chức năng

3.1 Li t kê các thành ph n c b n c a ch ệ thống ầu hệ thống ơ bản của chương trình ả thi của hệ thống ủa hệ thống ươ bản của chương trình ng trình

a Inputs

- Thông tin về các tin tức ,sự kiện trên trang web

- Thông tin về tài khoản người dùng

- Thông tin về thành viên

- Thông tin về yêu cầu tìm kiếm thành viên khác

 Số lượng input :4.

b.Outputs

- Báo cáo số thành viên đăng kí thêm mỗi ngày

- Kết quả tìm kiếm thành viên

- Thống kê các thành viên đã kết bạn với nhau

- Tạo cuộc trò chuyện giữa các thành viên

- Trang thông tin cá nhân của mỗi thành viên

 Số lượng output :5.

Trang 7

c Queries

- Tìm kiếm và truy vấn về một thành viên theo yêu cầu của thành viên khác (theo tuổi,giới tính,địa chỉ,ngoại hình,nghề nghiệp,tình trạng thành viên )

- Tìm kiếm và truy vấn về các thành viên đang online

- Tìm kiếm và truy vấn về thành viên đang sử dụng tài khoản dựa trên thời gian đăng nhập lần cuối

 Số lượng queries : 9.

d Files

- Các file về lược sử hệ thống

- Các file thống kê về số người đăng kí theo ngày,tuần,tháng,năm

- Các file lưu trữ về thông tin tin tức đăng trên web

- Các file lưu trữ về thông tin tài khoản người dùng

- Các file lưu trữ về thông tin thành viên

- Các file báo cáo về kết quả tìm kiếm thành viên theo yêu cầu của thành viên khác

 Số lượng files :9.

e.Program Interfaces

- Giao diện cho khách vào thăm web

- Giao diện cho thành viên

3.3.Tính đ ph c t p hi u ch nh ộ phức tạp hiệu chỉnh ức năng ạp hiệu chỉnh ệ thống ỉnh.

7

Trang 8

Heavy use configuration 1

3.4 Ước lượng theo mô hình COSOMO

Ước lượng nhân lực :

Effort = 1.4 * 5.65 = 7.91 person-months.

Ước lượng thời gian thực hiện dự án :

Như vậy với một dự án làm trong khoảng 6 tháng sẽ là một dự án ở mức trung bình,không quá lớn.

4.Xây d ng k ho ch phát tri n h th ng v i bi u đ Gant ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ế ạp hiệu chỉnh ểm chức năng ệ thống ống ới biểu đồ Gant ểm chức năng ồ Gant

Với thời gian hoàn thành dự án trong vòng 6 tháng,nhóm xin đưa ra kế hoạch công việc như sau kèm theo lượng công việc đã hoàn thành:

Trang 9

Task Name Duration Start Finish Predecessors % Work Complete

Tạo module trang cá

Lập cơ sở dữ liệu

Tạo module tìm

Lập cơ sở dữ liệu

Quản lý và báo cáo

kết quả tìm bạn theo

yêu cầu

Lập cơ sở dữ liệu

Ghép module, đóng

9

Trang 10

Hình 1:Kế hoạch xây dựng module trang cá nhân

Hình 2 :Kế hoạch xây dựng module tìm kiếm

Hình 3:Kế hoạch xây dựng module quản lý và báo cáo kết quả tìm kiếm theo yêu cầu

Trang 11

Hình 4: Kế hoạch thực hiện ghép module,cài đặt và chạy thử

5 Xây d ng tài li u yêu c u h th ng ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ệ thống ầu hệ thống ệ thống ống

5.1 L a ch n ph ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ọn phương pháp phân tích yêu cầu ươ bản của chương trình ng pháp phân tích yêu c u ầu hệ thống

Hiện nay người ta sử dụng 3 phương pháp phân tích yêu cầu chính là BPA, BPI và BPR Mỗi phương pháp này có ưu nhược điểm riêng trong các vấn đề giá trị kinh doanh tiềm tàng, chi phí

dự án, chiều rộng phân tích, mức độ rủi ro Cụ thể là:

Giá trị kinh doanh tiềm tàng: Phương pháp BPA chỉ cải tự động hóa quá trình hoạt

động của hệ thống nên giá trị kinh doanh tiềm tang mang lại không cao Phương phápBPI và BPR mang lại giá trị kinh doanh tiềm tàng tốt hơn do nó nghiên cứu cách thayđổi, cải tiến hệ thống hiện có Về mặt này ta thấy phương pháp BPI và BPR phù hợp với dự án

Chi phí dự án: xét về quá trình thực hiện dự án làm trong vòng 15 tuần học Chi phí

về nhân lực, thời gian là không nhiều nên ta chỉ có thể chọn phương án BPA hoặc BPI Còn phương pháp BPR cần phải có thời gian và kinh nghiệm mới có thể thiết kế lại toàn bộ hệ thống

Chiều rộng nghiên cứu: Cũng giống như tiêu chí chi phí dự án Ở tiêu chí này nhóm

em thấy chỉ có phương án BPA, BPI là phù hợp Vì nó không cần nghiên cứu quá rộng như phương pháp BPR

Mức độ rủi ro: Phương pháp BPI và BPA có mức dộ rủi ro thấp Do nó kế thừa được

kết quả của các hệ thống sẵn có như các mạng kết bạn hiện tại noi.vn,

henantrua.vn… Người dùng sẽ không gặp khó khăn để hiểu và thích nghi với sản phẩm

Từ các tiêu chí trên nhóm chọn phương pháp phân tích yêu cầu BPI Vừa cho giá trị kinh doanh tiềm tàng cao mà các chi phí dự án lẫn mức độ rủi ro đều ở mức thấp

11

Trang 12

5.2 L a ch n ph ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ọn phương pháp phân tích yêu cầu ươ bản của chương trình ng pháp thu th p yêu c u ập yêu cầu ầu hệ thống

Việc hiểu rõ các hệ thống hiện tại vận hành và hoạt động như thế nào là rất quan trọng

Nó giúp ta biết được những điểm mạnh và yếu của hệ thống đó Từ đó cải tiến hệ thống mới của mình cho phù hợp Do đó nhóm sử dụng kĩ thuật phân tích tài liệu để thực hiện

Đầu tiên nhóm tìm hiểu các mạng kết bạn hiện tại như noi.vn , henantrua.vn Đây là các mạng kết bạn khá thành công hiện nay Với số lượng thành viên mỗi mạng lên tới vài chục nghìnngười Sau đó nhóm thu thập các biểu mẫu của họ như biểu mẫu đăng ký thành viên,

biểu mẫu trang cá nhân,

Trang 14

Biểu mẫu kết bạn

Từ các biểu mẫu này nhóm phân tích và xác định các yêu cầu của dự án

5.3 Đ nh nghĩa các yêu c u ịnh số điểm chức năng ầu hệ thống

5.3.1 Các yêu c u phi ch c năng ầu hệ thống ức năng

Trang 15

yêu cầu hệ thống:

- Hệ thống cần hoạt động tốt trên tất cả cả trình duyệt web hiện hành internet explorer, google chrome, firefox

- Hệ thống giao tiếp tốt với các mạng xã hội khác như facebook, twitter để quảng

bá cho website cũng như tang tính thân thiện với người dùng

yêu cầu giao diện:

- Không có yêu cầu đặc biệt nào về giao diện

yêu cầu bảo mật:

- Hệ thống cần đảm bảo quền riêng tư của người sử dụng Chỉ sử dụng thông tin cá nhân của người dùng trong trường hợp thông báo trước Để một thành viên muốn biết các thông tin cá nhân của thành viên khác cần đảm bảo một số yêu cầu như Tài khoản hỏi phải là tài khoản vip và tài khoản được hỏi phải đồng ý cung cấp thông tin Nếu không đủ các điều kiện trên thì các thành viên chỉ được xem một

số thông tin hạn chế về thành viên khác

yêu cầu về văn hóa chính trị:

- Cần đảm bảo việc mai mối phù hợp với thuần phong mỹ tục của Việt Nam Không để cho hệ thống bị lợi dụng để môi giới mại dâm Cần kiểm tra đảm bảo những người dùng thật sự nghiêm túc trong quá trình kết bạn

- Không tuyên truyền các thông tin liên quan đến chính trị, chế độ

5.3.2 Yêu c u ch c năng ầu hệ thống ức năng

Chức năng đăng ký:

- Yêu cầu điền đầy đủ các thông tin về người sử dụng Không được quá sơ sài cũngnhư quá dài dòng để tránh việc khách cảm thấy rắc rối trong quá trình đăng kí Hệthống cần xác nhận thông tin người sử dụng cung cấp qua email và những buổi gặp mặt trực tiếp

- Phân loại tài khoản của các thành viên: thành viên tích cực và không tích cưc, thành viên miễn phí và thành viên vip Từ đó cung cấp quyền cho các thành viên một cách hợp lý

Chức năng đăng nhập:

- Kiểm tra phân loại thành viên

15

Trang 16

- Hỗ trợ thành viên lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu

Chức năng xem thông tin trang web

- Cung cấp cho khách đến thăm trang web cái nhìn tổng thể về hoạt động của hệ thống, lợi ích khi tham gia

- Cập nhật tình hình hoạt động nổi bật của trang web, các thay đổi, các sự kiện tiêu biểu sắp diễn ra

- Đặt thông tin quảng cáo tại các mục xem thông tin chung

Chức năng kết bạn:

- Phục vụ 2 kiểu tìm kiếm khác nhau: Kiểu tìm tự động và tìm theo yêu cầu

- Ngoài các tiêu chí tìm kiếm bình thường như giới tính, tuổi, địa chỉ, ngoại hình, tính cách thì còn phục vụ tìm kiếm nâng cao bằng cách : Hệ thống tiến hành một

số bài trắc nghiệm để tự đánh giá tính cách của người sử dụng để đưa ra các đối tượng phù hợp

- Sau khi người sử dụng chọn được bạn phù hợp thì hệ thống cần gửi thông báo đếnngười sử dụng kia đồng thời môi giới cho 2 người làm quen với nhau

- Hệ thống cũng cần giới thiệu cho các thành viên tham gia các sự kiện tập thể như

đi dã ngoại, thi làm đồ handmade, thi ảnh,…để tạo thêm điều kiện tiếp xúc tìm hiều nhau

Chức năng trò chuyện:

- Hệ thống cần phục vụ khả năng trò chuyện giữa các thành viên có mối liên hệ với nhau Các loại hình trò chuyện là trò chuyện giữa 2 người, trò chuyện giữa một nhóm bạn, trò chuyện với chuyên gia tư vấn ( dịch vụ thu phí)

- Trò chuyện có thể theo 3 hình thức: gửi tin nhắn, chat voice, video call

Chỉnh sửa trang cá nhân:

- Hệ thống cung cấp cho mỗi thành viên một tài khoản trang cá nhân để họ có thể thực hiện các thao tác: viết blog, upload ảnh, chơi game

- Hệ thống cần cung cấp việc tùy chỉnh quyền riêng tư cho trang cá nhân của mỗi thành viên Thành viên có thể lựa chọn thông tin nào, hoạt động nào được public cho tất cả mọi người và hoạt động nào chỉ private cho mình thành viên đó hoặc cho một nhóm bạn nhất định

Trang 17

- Hệ thống tiến hành chọn lọc và cung cấp các ứng dụng hợp lý Ưu tiên những ứngdụng mà hệ thống có thể hưởng hoa hồng từ nhà cung cấp dịch vụ.

6 Xây d ng bi u đ ho t đ ng ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ểm chức năng ồ Gant ạp hiệu chỉnh ộ phức tạp hiệu chỉnh.

6.1 Xác đ nh ph m vi d án ịnh số điểm chức năng ạp hiệu chỉnh ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant

Phạm vi dự án là toàn bộ các chức năng của hệ thống, từ khi người sử dụng bắt đầu truy cập trang web đến khi thoát khỏi trang web

6.2 Xác đ nh ho t d ng, dòng đi u khi n, đ i t ịnh số điểm chức năng ạp hiệu chỉnh ộ phức tạp hiệu chỉnh ề mặt công nghệ ểm chức năng ống ượng của dự án ng c a d án ủa hệ thống ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant

- Tìm một nửa: Người dung đưa ra các đưa ra các tiêu chuẩn kết bạn của mình như ngoại hình, tuổi, giới tính Hệ thống dựa trên các yêu này và tìm kiếm trong CSDL vàtrả lại kết quả

 Chỉnh sửa trang thông tin cá nhân: Chức năng này bao gồm 2 chức năng con là

- Viết Blog: tâm trạng của người sử dụng được viết và những thành viên khác có thể nhìn thấy

- Chỉnh sửa thông tin tài khoản: thành viên muốn thay đổi các thông tin đã cấp lúc đăng kí tài khoản Thành viên có

 Trò chuyện: Chức năng này giúp các thành viên trò chuyện trao đổi thông tin với nhau

17

Trang 18

Dòng dữ liệu: Có 3 dòng dữ liệu chính khi sử dụng hệ thống

 Đăng ký thành viên

 Xem thông tin trang web

 Đăng nhập thành viên để tiến hành sử dụng các chức năng chính của hệ thống như chỉnh sửa trang cá nhân, kết bạn, trò chuyện

Từ đó ta có biểu đồ hoạt động như sau:

7 Xây d ng bi u đ ca s d ng ựng kế hoạch phát triển hệ thống với biểu đồ Gant ểm chức năng ồ Gant ử dụng ụng

7.1 Li t kê danh sách ca s d ng ệ thống ử dụng ụng

Các ca sử dụng chính là

Trang 19

 Chỉnh sửa trang cá nhân

7.2 B n mô t ca s d ng ả thi của hệ thống ả thi của hệ thống ử dụng ụng

Use case name: Xem thong tin trang

web

ID: 1 Importance level: high

Stakeholders and Interests: khách, thành viên muốn xem thông tin về trang web

Brief Description: hiển thị các thông tin về trang web khi khách hàng bắt đầu vào trang Trigger: chọn từ giao diện

 Khách hoặc thành viên yêu cầu xem thông tin trang.

 Hệ thống hiển thị ra các thông tin về trang web cho người sử dụng

 Hệ thống định kì cập nhật lại tin tức trang web

Stakeholders and Interests: khách muốn đăng kí làm thành viên của web

Brief Description: hướng dẫn khách đăng kí làm thành viên

Trigger: khách thăm web có nhu cầu đăng kí làm thành viên

Trang 20

 Hệ thống kiểm tra thông tin

 Nếu hợp lệ, đăng kí thành công, nếu có lỗi, đăng kí thất bại

 Chuyển về trang chủ

Stakeholders and Interests:

 Khách muốn đăng nhập vào tài khoản

 System kiêm tra tính hợp lệ của tài khoản

 Khách điền vào ID và password

System kiểm tra trong CSDL

 Nếu hợp lệ, đăng nhập thành công, chuyển đến trang chủ

Use case name: Chỉnh sửa trang cá nhân ID: 1 Importance level: high

Stakeholders and Interests:

 Thành viên thay đổi thông tin tài khoản, viết blog, cập nhật status,…

 System lưu trữ thông tin người dùng

Brief Description: mô tả việc thành viên thực hiện thay đổi thông tin cá nhân như thế

Trang 21

 Thành viên lựa chọn menu trang cá nhân trên giao diện.

 Thành viên lựa chọn thay đổi thông tin

Subflow:

S-1: Viết Blog: thành viên viết blog

S-2: Chỉnh sửa thông tin tài khoản: thành viên chỉnh sửa các thông tin đã

cấp lúc đăng kí tài khoản

 Hệ thống kiểm tra xem thông tin có phù hợp và cập nhật thông tin cá nhân

Use case name: Kết bạn ID: 9 Importance level: high

Primary Actor: thành viên, hệ thống Use case type:

Stakeholders and Interests:

 Thành viên: có nhu cầu kết bạn

 Hệ thống: tìm cách thành viên thích hợp

Brief Description: mô tả quá trình tìm và kết bạn

Trigger: chọn mục kết bạn từ giao diện

Thành viên chọn mục kết bạn từ giao diện chính

Trong menu kết bạn người dùng chọn 1 trong 2 hình thức kết bạn nối độc

thân hoặc tìm 1 nửa

 Hệ thống chuyển sang giao diện tìm một nửa và nối độc thân

- Trên giao diện web,thành viên đưa ra các đưa ra các tiêu chuẩn kết bạn

của mình như ngoại hình, tuổi, giới tính

- Từ các thông tin do tiêu chuẩn của thành viên cung cấp,hệ thống sẽ xử

lý và tìm kiếm trên thông tin cá nhân của thành viên

- Sau đó,hệ thống trả về kết quả tìm kiếm

21

Ngày đăng: 30/10/2014, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:Kế hoạch xây dựng module trang cá nhân - BÁO CÁO THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Mạng kết bạn ketban3mien.vn
Hình 1 Kế hoạch xây dựng module trang cá nhân (Trang 10)
Hình 2 :Kế hoạch xây dựng module tìm kiếm - BÁO CÁO THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Mạng kết bạn ketban3mien.vn
Hình 2 Kế hoạch xây dựng module tìm kiếm (Trang 10)
Hình 4: Kế hoạch thực hiện ghép module,cài đặt và chạy thử - BÁO CÁO THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG Mạng kết bạn ketban3mien.vn
Hình 4 Kế hoạch thực hiện ghép module,cài đặt và chạy thử (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w