1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính

55 2,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách phân tích và ra quyết định khi nào doanh nghiệp nên sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của công ty... MỘT SỐ KHÁI NIỆM• Đòn bẩy hoạt động Operating leverage:

Trang 1

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1 Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính

2 Quyết định nguồn vốn và chi phí sử dụng vốn

3 Quyết định cơ cấu vốn

4 Quyết định chính sách cổ tức

5 Quyết định sáp nhập và thâu tóm công ty

6 Nhận dạng và đo lường rủi ro tài chính

7 Quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất

Trang 3

MỤC TIÊU

1 Thế nào là đòn bẩy hoạt động và đòn

bẩy tài chính

2 Cách phân tích và ra quyết định khi nào

doanh nghiệp nên sử dụng đòn bẩy hoạt động

3 Cách phân tích và ra quyết định khi nào

doanh nghiệp nên sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của công ty.

Trang 4

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

• Đòn bẩy hoạt động (Operating leverage): sự phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi Đòn bẩy hoạt động nhiều hơn khi công ty có tỷ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt động biến đổi lớn hơn và ngược lại

• Tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền hơn từ mỗi doanh số tăng thêm( doanh số biên tế) nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí sản xuất

Trang 5

• Công ty sử dụng Đòn bẩy tài chính khi tin chắc tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất vay nợ và với hy vọng sẽ gia tăng được lợi nhuận cho cổ đông thường.

Trang 6

o

Trang 7

1 C C U NGU N V N Ơ Ấ Ồ Ố

 Nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn

Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận

Cơ cấu tài sản

Lãi suất và doanh lợi vốn huy động

Thuế

Rủi ro kinh doanh

Mức độ chấp nhận rủi ro của nhà kinh doanh

Trang 8

khếch đại sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuận hoạt động của DN.

 Độ bẩy hoạt động như dạng rủi ro tiềm ẩn

 Nĩ chỉ trở thành rủi ro hoạt động khi xuất hiện sự biến động doanh thu và chi phí sản xuất.

Trang 9

NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH RỦI RO KINH DOANH

• Sự biến động của cầu: cầu về sản phẩm của công ty càng

ổn định Khi các yếu tố khác không thay đổi, rủi ro kinh doanh của công ty càng thấp.

• Sự biến động của doanh số: các công ty mà sản phẩm được bán ra trên một thị trường biến động cao thì chịu nhiều rủi ro kinh doanh hơn các công ty có đầu ra ổn định.

• Sự biến động của chi phí đầu vào: các công ty có chi phí đầu vào biến động lớn thì rủi ro kinh doanh sẽ cao.

• Khả năng điều chỉnh giá đầu ra đối với thay đổi giá đầu vào: khả năng điều chỉnh giá đầu ra khi chi phí thay đổi càng lớn thì rủi ro kinh doanh càng thấp.

Trang 10

NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH RỦI RO KINH DOANH

• Khả năng phát triển sản phẩm mới đúng lúc và có chi phí hợp lý: sản phẩm càng lỗi thời nhanh, rủi ro kinh doanh của công ty càng cao

• Rủi ro từ nước ngoài: do ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái

và một công ty hoạt động trong vùng bất ổn về chính trị thì có thể gặp rủi ro về chính trị

• Quy mô về chi phí cố định: nếu công ty có tỷ lệ % chi phí cố định cao Vì chí phí không giảm khi cầu giảm, thì công ty sẽ có rủi ro kinh doanh cao

Trang 11

2 Rủi ro tài chính

 Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do cơng ty sử dụng địn bẩy tài chính

 Về lý thuyết, một doanh nghiệp không vay nợ chút nào sẽ không có rủi ro tài chính

 Khi cơng ty gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ cĩ chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dịng tiền tệ cố định chi

ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng Kết quả là xác suất mất khả năng chi trả tăng theo

Trang 12

3 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy

hoạt động

Công ty F Công ty V Công ty 2F

Phần A: Trước khi thay đổi doanh thu

Doanh thu 10.000$ 11.000$ 19.500$ Chi phí hoạt động

Chi phí cố định 7.000$ 2.000$ 14.000$ Chi phí biến đổi 2.000$ 7.000$ 3.000$ Lợi nhuận hoạt động ( EBIT ) 1.000 2.000 2.500

Tỷ số đòn bẩy hoạt động

chi phí cố định/ tổng chi phí 0,78 0,22 0,82 Chi phí cố định/ doanh thu 0,70 0,18 0,72

Trang 13

3 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy

hoạt động

Công ty F Công ty V Công ty 2F

Phần B: Sau khi doanh thu tăng 50% trong những năm kế tiếp

Doanh thu 15.000$ 16.500$ 29.250$ Chi phí hoạt động

Chi phí cố định 7.000$ 2.000$ 14.000$ Chi phí biến đổi 3.000$ 10.500$ 4.500$ Lợi nhuận hoạt động ( EBIT ) 5.000 4.000 10.750

( EBITt – EBITt – 1 )/ EBITt – 1 0,78 0,22 0,82

Trang 14

3 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy

hoạt động

Sự khác biệt: Công ty F và 2F có sử dụng đòn bẩy hoạt động với mức độ lớn hơn công ty V.

Kết quả phân tích thể hiện ở phần B:

Mỗi công ty đều có doanh thu và chi phí biến đổi tăng 50% trong khi chi phí cố định không thay đổi.

Sự ảnh hưởng của Đòn bẩy hoạt động thể hiện ở chỗ doanh thu chỉ tăng 50% lợi nhuận tăng với tốc độ lớn hơn:400%, 100% và 330%

Tốc độ tăng EBIT của công ty F và 2F lớn hơn của công ty V.

Nếu so sánh giữa công ty F và 2F thấy rằng tốc độ tăng EBIT của công ty 2F nhỏ hơn của công ty F, nghĩa là:

Sử dụng đòn bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khếch đại sự gia tăng EBIT

Sự khếch đại không phải tuyến tính mà theo quy luật giảm dần.

Trang 15

5 Phân tích điểm hòa vốn

• Phân tích điểm hòa vốn là kỹ thuật phân tích mối

quan hệ giữa CP cố định, CP biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ

• Phân tích hòa vốn theo sản lượng

• Ví dụ: Sx xe đạp giá bán 50$

 CP cố định hàng năm 100.000$

 CP biến đổi 25$/ đơn vị

 Phân tích tổng CP hoạt động và tổng doanh thu

Trang 16

5 Phân tích điểm hòa vốn

• Hình mô tả mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng CP hoạt động, và lợi nhuận tương ứng với từng mức sản lượng và số lượng tiêu thụ

• Lưu ý đến CP hoạt động nên lợi nhuận ở đây xác định

quan khi phân tích đòn bẩy hoạt động

• Điểm giao nhau giữa 2 đường thẳng tổng DT và CP là điểm hòa vốn ( Break even point)

 DT bằng CP tại điểm này và LN bằng 0

 Điểm hòa vốn là điểm có sản lượng bằng 4.000

Trang 18

5 Phân tích điểm hòa vốn

Trang 19

5 Phân tích điểm hòa vốn

• Đối với DN hoạt động phức tạp và không thể phân chia thành từng SP: hoạt động thương mại bao gồm dịch vụ, ngân hàng, bán buôn, bán lẻ

• Điểm hòa vốn được xác định theo Doanh thu và dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh.

Trang 20

5 Phân tích điểm hòa vốn

Trang 21

ức

Trang 22

7 Độ bẩy hoạt động (DOL)

Độ bẩy hoạt động ở mức sản lượng ( or

doanh thu ) DOL Q = Phần trăm thay đổi lợi nhuận ∆ EBIT/EBIT

Phần trăm thay đổi sản lượng or doanh thu ∆ Q/ Q

 Độ bẩy hoạt động có thể khác nhau ở những mức sản lượng ( or Doanh thu ) khác nhau Do đó nên chỉ rõ Độ bẩy ở mức sản lượng Q nào.

Nhược điểm khó thu thập số liệu EBIT Để dễ dàng tính toán DOL, ta thay đổi một số biến đổi:

Trang 24

Hai công thức trên chỉ dùng để tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng Q.

CT 3.3

CT 2.3

CT 1.3

Trang 25

7 Độ bẩy hoạt động (DOL)

 Đối với công ty mà sản phẩm đa dạng và không thể tính thành đơn vị, ta

sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu

 Từ Q= 5.000, cứ mỗi % thay đổi Q thì LN hoạt động sẽ thay đổi 5%

 Khi Q từ 5.000 lên 6.000 thì độ bẩy hoạt động giảm 5% xuống 3%

 Kể từ điểm hòa vốn nếu sản lượng càng tăng thì độ bẩy càng giảm

Trang 26

8 Quan hệ giữa DOL và QBE

 Bảng tính LN và độ bẩy hoạt động ở nhiều mức độ sản lượng khác nhau.

Trang 27

• Nếu Sản lượng di chuyển càng xa điểm hòa vốn thì

LN hoạt động hoặc lỗ sẽ càng lớn Ngược lại thì DOL càng nhỏ.

• Quan hệ giữa SL tiêu thụ và LN hoạt động là quan

Trang 28

4.000 3.000

2.000 5.000 6.000 8.000

Trang 30

• Là giám đốc tài chính, bạn cần biết trước xem

sự thay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thế nào đến

lợi nhuận hoạt động

Độ bẩy hoạt động trả lời câu hỏi này Biết trước

ĐBHĐ có thể dễ dàng hơn trong việc quyết định

doanh thu và chi phí

Nhìn chung, công ty không thích hoạt động dưới

độ bẩy hoạt động cao bởi vì trong tình huống chỉ

cần sụt giảm nhỏ doanh thu dễ dẫn đến Lỗ

Ý NGHĨA CỦA ĐỘ BẨY HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Trang 31

• Ví dụ:

Trường hợp American Airlines sau sự kiện 11/09

 Ngành hàng không là ngành có độ bẩy hoạt động cao vì chi phí cố định rất lớn

 Khi 11/09 xảy ra độ bẩy cao đã khếch đại rủi

ro công ty lên cực độ khiến cty thua lỗ rất lớn và

lâmvào tình trạng phá sản

Ý NGHĨA CỦA ĐỘ BẨY HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI QuẢN

TRỊ TÀI CHÍNH

Trang 32

9 Đòn bẩy tài chính

Trang 34

10 Phân tích quan hệ EBIT và EPS

• Phân tích quan hệ EBIT và EPS là phân tích sự ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau đối với EPS.

• Chúng ta sẽ tìm ra một điểm Bàng quan (indifferent point), tức

là điểm EBIT mà ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS bằng nhau.

• Ví dụ:

o Nguồn vốn dài hạn 10 triệu USD từ vốn cổ phần thường.

o Huy động thêm 5 triệu USD cho mở rộng sản xuất.

o Cty CTC xem xét 3 phương án:

 Phát hành cổ phiếu thường

 Phát hành trái phiếu với lãi suất 12% hoặc

 Phát hành cổ phiếu ưu đãi với lãi suất 11%

Trang 35

10 Phân tích quan hệ EBIT và EPS

• EBIT hàng năm của cty hiện tại 1,5 triệu USD

• Nếu mở rộng SX, Cty kỳ vọng EBIT sẽ tăng 2,7 triệu USD.

• Thuế thu nhập cty là 40%

Trang 36

10 Phân tích quan hệ EBIT và EPS

Trang 37

10 Đồ thị xác định điểm bàng quan

theo 3 phương án

Trang 39

10 Ý nghĩa điểm bàng quan

Trang 40

10 Đồ thị xác định điểm bàng quan

theo 3 phương án

Trang 44

• Dùng p.án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi

DFL =

EBIT= 2.700.000

= 1,51 EBIT – I-

[PD/ (1-t) 2.700.000 – [500.000/ (1- 0,4)

Trang 45

1- t

Trang 47

• Ví dụ:

 Hai cty A và B đều có EBIT là 80.000 $.

 Cty A không sử dụng nợ.

 Cty B phát hành 200.000 $ trái phiếu vĩnh cữu với lãi suất

15% Cty B phải trả 30.000$ tiền lãi.

 Nếu EBIT của 2 cty giảm xuống còn 20.000$ thì B lâm

vào tình trạng mất khả năng chi trả trong khi A thì không.

 Chúng ta xem xét rủi ro do sự biến động của EPS.

 Giả sử EBIT của cty A và B là biến ngẫu nhiên có giá trị

kỳ vọng là 80.000$ với độ lệch chuẩn 40.000$.

Cty có 4.000 cổ phần, mệnh giá 10$/ cp

Cty B phát hành trái phiếu trị giá 200.000$ và 2.000 cp, 10$/cp

12 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên

EPS

Trang 48

• Ví dụ:

 Hai cty A và B đều có EBIT là 80.000 $.

 Cty A không sử dụng nợ.

 Cty B phát hành 200.000 $ trái phiếu vĩnh cữu với lãi suất

15% Cty B phải trả 30.000$ tiền lãi.

 Nếu EBIT của 2 cty giảm xuống còn 20.000$ thì B lâm

vào tình trạng mất khả năng chi trả trong khi A thì không.

 Chúng ta xem xét rủi ro do sự biến động của EPS.

 Giả sử EBIT của cty A và B là biến ngẫu nhiên có giá trị

kỳ vọng là 80.000$ với độ lệch chuẩn 40.000$.

Cty có 4.000 cổ phần, mệnh giá 10$/ cp

Cty B phát hành trái phiếu trị giá 200.000$ và 2.000 cp, 10$/cp

12 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên

EPS

Trang 49

12 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên

DFLE(EBIT)=80.000 E(EBIT)/[E(EBIT)- I- PD/(1-t)] 1,00 1,60

Trang 50

12 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên

Đòn bẩy tài chính cty B rủi ro hơn cty A Điều này thể hiện ở chỗ cty B có σEPS , độ bẩy tài chính và hệ số biến đổi của EPS đều cao hơn cty A

Trang 51

o

Trang 52

13 Tổng hợp đòn bẩy hoạt động và đòn

bẩy tài chính

Khi sử dụng kết hợp 2 đòn bẩy, nó tác động đến EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi qua 2 bước:

Bước thứ 1: số lượng tiêu thụ thay đổi làm thay đổi EBIT ( tác động của đòn bẩy hoạt động )

Bước thứ 2: EBIT thay đổi làm thay đổi EPS ( tác động của đòn bẩy tài chính )

Trang 55

• Ví dụ:

o Cty xe đạp có đơn giá bán 50$

o VC là 25$

o FC là 100.000 $

o Giả sử cty sử dụng nguồn tài trợ từ nợ vay 200.000$

o Lãi suất 8%/ năm

o Thuế suất thuế thu nhập là 40%

Ngày đăng: 30/10/2014, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10. Đồ thị xác định điểm bàng quan - đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính
10. Đồ thị xác định điểm bàng quan (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w