Quy trình xây dựng câu hỏi theo hướng tích cực hóa hoạt động quan sát của học sinh...-- cv se... Mục tiêu đó đã được thê chế hóa trong điều 24.2 Luật giao duc: “Phuong phap gido duc pho
Trang 1TRUONG DAI HQC SU PHAM HA NOI 2
KHOA SINH - KTNN
TRAN THI VAN
TICH CUC HOA HOAT DONG QUAN SAT CUA HOC SINH TRONG DAY HOC CHUONG I - SGK SINH HOC 11 -
CTC
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
CHUYEN NGANH: PHUONG PHAP DAY HOC
Ha NOi-2011
Trang 2TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2
KHOA SINH - KTNN
=====%) RR
TRAN THI VAN
TICH CUC HOA HOAT DONG QUAN SAT CUA HOC SINH TRONG DAY HOC CHUONG I - SGK SINH HOC 11 -
CTC
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
CHUYEN NGANH: PHUONG PHAP DAY HOC
Người hướng dẫn khoa học
THS NGUYEN DINH TUAN
Ha NOi-2011
8265
Trang 3LOI CAM ON
Em xin bày tỏ lòng biết on sâu sắc tới thầy giáo - ThS Nguyễn Đình
Tuần đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện để tài này
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo bộ môn sinh học trường THPT Tân Lập - Đan Phượng - Hà Nội và các thầy cô giáo trong tô phương pháp giảng dạy khoa Sinh - KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định
Trong quá trình xây dựng dé tài, với sự cô gắng của bản thân nhưng chắc chắn dé tài sẽ còn nhiều thiếu sót và chưa được hoàn hảo Chính vì vậy
em mong các thầy cô giáo sửa chữa và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 10 tháng 05 năm 2011
Người thực hiện
Trần Thị Vân
8035
Trang 4LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả thu được trong khóa luận này là trung thực, chưa được công bố trong bất kì công trình khoa học nào
Người thực hiện
Trần Thị Vân
44
Trang 5DANH MUC CAC CHU VIET TAT
CTC : Chuong trinh chuan
Trang 6MUC LUC
PHAN I: MỞ ĐẦU - 2< cc©ccceesdeerttrrrrdrtitrrrrrdrrrirrrrrree 8
1 Lí do chọn đề tài - - c ee ST TH ng HH re 8
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu - << << << 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - ¿+ + ccscsScsc S222 2xe 10
4 Phương pháp nghiên cứu -. c cv vxy 10
PHAN II: NỘI DUNG VÀ KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU 12
1 Lược sử vấn đề nghiên cứu - - - + 113 S S9 SS S23 331521211111 1111 x£2 12
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .- ¿+22 2222 3s cssxxe2 12
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước « ««- 13
2 Tính tích cực học tẬp - cm tr 14 2.1 Bản chất của tính tích cực học 0 14 2.2 Biểu hiện của tính tích cực học 2 15 2.3 Các cấp độ của tính tích cực học tập -. . -< 16
3 Nâng cao chất lượng câu hỏi - một biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh .ccc c2 11g 2g SH SH SH vn vn ng n rxy 16 3.1 Khái niệm câu hỏi -. . -<<<<<<<<5< 16
3.2 Ý nghĩa của câu hỏi 11 1111111112122 3555515555111 16
3.3 Cac dang Cau hO1 0 cece ce cece cence eeeeeeeeeeeeeeneeenenenenes 17
4 Phương tiện trực quan cv ven 18 4.1 Vai trò của phương tiện trực quan -. ‹-« 18 4.2 Các loại phương tiện trực quan - -« << «« 19 4.3 Vai trò của việc sử dụng tranh hình, sơ “2 cccccceeeeeeeeeeeeeee 18 4.4 Nguyên tắc xây dựng câu hỏi nhằm tích cực hóa hoạt động quan sát của học sinh cc c2 222 222g ng vn vs, 19
t)6Œœ4
Trang 74.5 Quy trình xây dựng câu hỏi theo hướng tích cực hóa hoạt động quan sát của học sinh cv se 19
CHUONG 2: PHAN TICH NOI DUNG CHUONG I - SINH HQC 11- (CTTÍC 5< 5° 9S H HH ch ch nh Họ 0.00 0300 e 20
2 Nội dung - cọ HH HS HH TH nh tk nh ve 22
CHUONG 3: HE THONG CAU HOI NHAM TICH CUC HOA HOẠT
DONG QUAN SAT CUA HQC SINH TRONG DAY HỌC CHƯƠNG I
— SGK SINH HỌC 11 — CTC <5 55333 533313355353 2seesrsee 23 CHƯƠNG 4: THIẾT KÉ BÀI HỌC SỬ DỤNG CÂU HỎI TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT CỦA HỌC SINH 27
le 005cm 27
Bài §: Quang hợp ở thực vật ccàSnSsnsskhe 27 Bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM 33 Bài 15: Tiêu hóa ở động vật cv 38 Bài 16: Tiêu hóa ở động vật (tiếp theo) ¿+ cccccccs S22 43
Bài 17: Hô hấp ở động vật - ceeseeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeees 46
2 Nhận xét đánh giá của giáo viên phổ thông - ¿222 +2++z+se2 5]
PIN 0ï1ối (v0.6 1 51 P2 (00:02:01 51
2.3 Đối tượng và phương pháp đánh giá 22 <+©cse+cxsecxee 51 PHẢN III: KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ, 2 s<csscsssccsecre 52
Trang 8PHAN I: MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Đề thoát khỏi tinh trạng kém phát triển, phấn đấu hoàn thành mục tiêu
trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020, Đảng ta đã khẳng định:
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đâu” và xây dựng chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2006 - 2010 với mục tiêu quan trọng là: “Đối mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục” Mục tiêu đó đã được thê chế hóa trong điều 24.2 Luật giao duc: “Phuong phap gido duc pho thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh,
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng khả năng tự
học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập của học sinh”
Như vậy, đối mới phương pháp dạy học là yêu cầu tất yếu khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thực hiện nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục trong những năm qua
đã chủ động tích cực đổi mới mục tiêu, nội dung và PPDH Từ năm 2000, chương trình SGK đã được xây dựng, biên soạn lại từ bậc tiểu học đến THPT Năm 2007, SGK sinh học I1 mới đã được thực hiện trong cả nước với 2 chương trình cơ bản và nâng cao Nội dung của SGK sinh học II - CTC được đổi mới hoàn toàn về nội dung và cách trình bày Nội dung của SGK sinh học II bao gồm những kiến thức cơ bản, hiện đại về các quá trình sinh lí: Chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản diễn ra trong cơ thể thực vật và động vật Sách được thiết kế theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho GV tổ chức hoạt động độc lập quan
sát của HS với hệ thống hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu chính xác và sinh động
Tuy nhiên, trong thực tế dạy học ở các trường THPT hiện nay, việc khai thác kênh hình chưa được quan tâm đúng mức do ảnh hưởng của PPDH
t8Œ4
Trang 9thuyết trình - thông báo Mặt khác, do HS chưa quen với cách học chủ động, tích cực, còn thụ động, chờ đợi GV cung cấp kiến thức có sẵn Với cách dạy
và cách học như vậy đã hạn chế tác dụng của SGK, không phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, không phù hợp với đặc thù của môn học
Sinh học là khoa học thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu đặc thù của sinh học là quan sát và thí nghiệm Hầu hết các kiến thức sinh học được đúc kết từ kết quả quan sát trong tự nhiên và thực nghiệm Vì vậy, trong dạy học sinh học nói chung va sinh học I1 nói riêng, rèn luyện kỹ năng quan sat
là một trong những nhiệm vụ quan trọng Kỹ năng quan sát vừa là mục tiêu
của quá trình dạy học đồng thời là điều kiện để HS lĩnh hội kiến thức Tích
cực hóa hoạt động quan sát của HS là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học, giúp HS tự lực tìm tòi khám phá đối tượng nghiên cứu, lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, rèn luyện kỹ năng quan sát, phát triển các thao tác tư duy, có được niềm vui và hứng thú trong học tập
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, với mong muốn được tập dượt nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học sinh học nói chung và sinh học 11 nói riêng, tôi quyết định chọn đề tài : “TÍCH
CUC HOA HOAT DONG QUAN SAT CUA HOC SINH TRONG DAY HOC CHUONG I - SGK SINH HỌC I1- CTC” làm đề tài khóa luận tốt
t9Œ4
Trang 102.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận của hoạt động quan sát trong dạy học sinh học, các biện pháp phát huy tính tích cực học tập của HS
Phân tích chương I: Chuyến hóa vật chất và năng lượng (phần sinh học cơ thể)
Xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS quan sát tranh hình trong
SGK
Thiết kế bài học theo hướng pháy huy tính tích cực học tập của HS Đánh giá tính khả thi của đề tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chương trinh sinh hoc THPT, SGK sinh hoc 11 - CTC
Hoc sinh lop 11 - THPT
Biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
3.2 Phạm vỉ nghiên cứu
Chương I: Chuyên hóa vật chất và năng lượng - SGK Sinh học 11 -
CTC
Biện pháp tô chức hoạt động quan sát của học sinh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Nghiên cứu quan điểm của Đảng về đôi mới giáo dục và đào
tạo
Cơ sở lí luận của dạy học tích cực
Nhiệm vụ, nội dung của chương trình sinh hoc 11
Phương pháp nghiên cứu đặc thù của sinh học
1003
Trang 11Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập tư liệu về tình hình giáng dạy sinh học ở THPT, việc đổi mới PPDH và sử dụng PTTQ trong dạy học sinh hoc 11
Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ một số giáo viên dạy sinh học
ở trường THPT Tân Lập - Đan Phượng - Hà Nội
Phương pháp chuyên gia
tllœ4
Trang 12PHAN II: NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU
CHUONG 1: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1 Lược sử vấn đề nghiên cứu
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chủ nghĩa Mác - Lênin đã giải thích bản chất nhận thức của con người
là một quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan theo quy luật: 7? ứrực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn khách quan Tư đuy trừu tượng nếu không bắt nguồn từ trực quan cảm tính thì trở nên trống rỗng Ngược lại trực quan cảm tính mà không có tư duy trừu tượng thì chỉ còn là những cảm tính rời rạc, những tri thức giản đơn, sự
suy nghĩ khi trực quan làm cho các cảm giác của con người trở nên tỉnh tế,
nhạy bén hơn
Cômenxki là người đầu tiên xem nguyên tắc trực quan trong dạy học
là một nguyên tắc vàng Ông đã là người tổng kết những kinh nghiệm về
trực quan trong nhận thức và đưa nó vào áp dụng trong quá trình dạy học Cùng với thời gian, nguyên tắc trực quan đã được phát triển và điều chỉnh Usinxki thì cho rằng: Thầy giáo không chỉ dựa vào những hiện tượng
cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học mà còn cần phải sử dụng cả những biểu tượng đã có từ trước của HS Trực quan cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ, làm cho quá trình lĩnh hội tri thức của HS được dễ dàng, tự giác, tích cực và vững chắc hơn, do đó nó cũng là phương tiện đề phát triển
tư duy
Vào những năm 1920, lần đầu tiên PPDH tích cực đã xuất hiện ở Anh
với sự hình thành nhà trường kiêu mới Trong đó chú ý tới sự phát triển trí
tuệ của HS, khuyến khích các hoạt động độc lập, tự quản của HS Sau gần
50 năm thì phát triển mở rộng ở hầu hết các nước: Anh, Pháp, Đức, Mỹ và Liên Xô
tl2œ4
Trang 13Năm 1945, xuất hiện ở Pháp với hoạt động của lớp học tùy thuộc vào
sáng kiến và hứng thú học tập của HS Đến những năm 1970 - 1980 thì đã áp
dụng đại trà PPDH tích cực từ tiêu học đến trung học
Năm 1970, ở Mỹ cũng đã thí điểm ở hơn 200 trường PPDH mới, trong
đó GV tô chức các hoạt động độc lập của HS bằng các phiếu học tập
Ở Liên Xô (cũ), Đức, Ba Lan: ngay từ những năm 1950 - 1960, họ đã
chú ý đến tính tích cực hoạt động của HS Ở Liên Xô, nghiêm cấm GV đọc
và cung cấp những định nghĩa, khái niệm cho HS, yêu cầu GV phải là người
hướng dẫn đề HS tự khái quát khái niệm, phát biểu được nội dung khái niệm sau đó GV tổng kết lại
Hiện nay xu thế của thế giới là cải tiến PPDH nhằm đào tạo con người
năng động sáng tạo, có phương pháp tự học tự nghiên cứu
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 1960, với khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự
đào tạo”, xuất phát từ trường Đại học sư phạm Hà Nội sau đó lan ra nhiều trường khác
Năm 1965 - 1975, chiến tranh đã ảnh hưởng đến giáo dục làm cho giáo dục vẫn nằm trong khuôn khô truyền thống
Năm 1970, GS Trần Bá Hoành đã phân tích cụ thể các biểu hiện đặc
trưng, cơ sở khoa học, cách thiết kế bài học sinh học theo PPDH tích cực và
kĩ thuật thực hiện các PPDH tích cực như: Kĩ thuật xác định mục tiêu bài
học, sử dụng câu hỏi, phiếu học tập, kĩ thuật đánh giá Với đề tài: “Rèn
luyện trí thông minh của học sinh thông qua chương di truyền - biến dị”
Năm 1971, công trình của Nguyễn Sỹ Tỳ: Cải tiến PPDH nhằm phát
triển trí thông minh cho HS
Năm 1974, công trình của Lê Nhân: Kiểm tra kiến thức bằng phiếu kiểm tra đánh giá
tl3œ4
Trang 14Năm 1980 trở đi thi có nhiều công trình khác nhau:
GS Đinh Quang Báo và PGS Nguyễn Đức Thành: Phân tích các phương pháp hình thành các kiến thức khái niệm, quá trình, quy luật sinh học theo PPDH tích cực
PGS Nguyễn Quang Vinh và Bùi Văn Sâm: Nghiên cứu về cải tiến và
áp dụng các thí nghiệm đề nâng cao hiệu quả dạy học sinh học
TS Vũ Đức Lưu và Lê Đình Trung: Nghiên cứu thành công phương pháp sử dụng bài toán nhận thức nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của
HS khi dạy học phần cơ sở di truyền học
Tháng 12 - 1995: Tổ chức hội thảo quốc gia về đối mới PPDH theo
hướng hoạt động hóa người học Hội thảo khẳng định: Chúng ta phải đổi
mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học bằng cách tổ chức các hoạt động của HS Để đối mới dạy học thì phải đối mới toàn diện, cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, chúng ta bắt đầu bắt tay vào xây dựng lại chương trình của các bậc học
Năm 2000 đến nay luôn đề cập tới PPDH tích cực, lấy HS làm trung tâm
trong các đợt tập huấn GV và thay SGK
2 Tính tích cực học tập
2.1 Bán chất cúa tính tích cực học tập
Chủ nghĩa Mác - Lênin đã giải thích một cách biện chứng rằng: Nhận thức là một quá trình phức tạp của hoạt động trí tuệ tích cực và sáng tạo, nó hoàn toàn không phải là một hành động nhất thời, máy móc, thụ động
Thuyết tâm lí học hoạt động khẳng định: Trong quá trình khám phá lại kiến thức của nhân loại, HS chỉ thực sự nắm vững cái mà chính các em đã giành được bằng hoạt động của chính bản thân Muốn đạt tới tri thức thì cần
tl4œ4
Trang 15phải tích cực lĩnh hội, đòi hỏi các em có khát vọng học tap, cố gắng trí tuệ, nghị lực cao
Theo Rebrova: Tính tích cực học tập của HS là một hiện tượng sư phạm thể hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt trong học tập
Theo GS Trần Bá Hoành: Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng ở khát vọng học tập và sự cố gắng trí tuệ, nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức
2.2 Biểu hiện của tính tích cực học tập
2.2.1 Biểu hiện về hành động
HS khao khát và tự nguyện trả lời các câu hỏi của GV hoặc bố sung câu trả lời của bạn
HS hay nêu thắc mắc và đòi hỏi được giải thích
HS chủ động linh hoạt vận dụng những kiến thức - kỹ năng vào những vấn đề mới ngoài nội dung bài học
HS mong muốn được đóng góp với thầy, bạn những thông tin mới
ngoài nội dung bài học
2.2.2 Biểu hiện về cảm xúc
Hào hứng, phần khởi trong học tập
Tâm trạng ngạc nhiên trước những thông tin, hiện tượng mới lạ
Băn khoăn, day dứt trước bài toán khó
HS tỏ ý hoài nghi trước những câu hỏi, những vấn đề của thay, của
Trang 16HS không bắt chước làm theo cách giải quyết vấn đề, giải bài tập của
thầy mà thích tự tìm tòi cách giải mới hợp lí và ngắn gọn hơn
3.1 Khái niệm câu hỏi
Câu hỏi là mệnh đề chứa đựng cái đã biết và cái chưa biết Khi chủ thể
giải quyết tốt mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết trong câu hỏi thì lúc đó câu hỏi mới trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức
3.2 Ý nghĩa của câu hỏi
Từ trước Công nguyên, nhà triết học Hi Lạp Xôcrat đã đề ra phương
pháp vấn đáp gợi mở, trong đó GV đặt câu hỏi và khéo léo dẫn dắt HS rút ra
những tri thức mới Chính Xôcrat đã sử dụng phương pháp này để giảng dạy triết học Ông gọi đây là “thuật đỡ đẻ” vì những câu hỏi ông kích thích
người đối thoại tự tìm ra câu trả lời, phát hiện chân lí Ở đầu thé ki nay, John Dewey(1933) cũng đã biết: “ Biết đặt ra câu hỏi tốt là điều kiện rất cốt lõi để dạy tốt”
3.3 Các dạng câu hỏi
81603
Trang 17Căn cứ vào mức độ tư duy thì có thể chia làm 2 loại câu hỏi:
e_ Câu hỏi tái hiện thông báo: câu hỏi chỉ đòi hỏi tái hiện các kiến thức,
sự kiện, nhớ và trình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc
e_ Câu hỏi phát hiện: là phương pháp đang cần được phát triển rộng rãi
để đối mới PPDH theo mục tiêu đảo tạo những con người tích cực, năng động, sáng tạo
Căn cứ vào mục đích sử dụng và tính tích cực chủ động của HS thì có thê phân thành 5 loại câu hỏi:
e_ Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý
e_ Câu hởi yêu cầu phân tích, so sánh
e Câu hỏi yêu cầu tông hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa
e_ Câu hỏi liên hệ thực tiễn
e_ Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo
4 Phương tiện trực quan
4.1 Vai trò của phương tiện trực quan
PTTQ là công cụ (phương tiện) mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học, giúp người học chủ động, tích cực khám phá tri thức, hình thành kĩ năng hoạt động trí tuệ, phát triển tư duy
Sinh học là một khoa học thực nghiệm, trong quá trình dạy học sinh học, việc sử dụng các hoạt động quan sát giữ vai trò quan trọng, cần được áp dụng rộng rãi Bởi lẽ, xung quanh HS là cả một thế giới sinh vật phong phú,
đa dạng mà các em có thể quan sát, tiếp xúc trực tiếp với chúng Hơn nữa, từ khi SGK trung học phố thông được cải cách, bố sung thêm nhiều hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ thuận lợi cho quá trình quan sát của HS, cho phép HS theo dõi dễ dàng bài giảng Hình thức này rất phô biến trong dạy học Tranh hình, bang biéu dugc str dung dé bé sung lời giảng của GV trong các phương pháp
t]7œ4
Trang 18dùng lời làm nguồn phát thông tin dạy học, nó còn được sử dụng làm
phương tiện thông tin chủ yếu đề qua đó HS tự lĩnh hội tri thức mới
4.2 Các loại phương tiện trực quan
Trong dạy học sinh học có thể sử dụng các nhóm PTTQ sau:
e_ Các vật tự nhiên: mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu tiêu bản, mẫu nhồi
e_ Các vật tượng hình: mô hình, tranh vẽ, ảnh chụp, sơ đồ, biểu đồ
e Cac thi nghiém
4.3 Vai trò của việc sử dụng tranh hình, sơ đề
Thế giới sinh vật của chúng ta vô cùng đa dạng và phong phú, nhưng trong thực tế không phải bao giờ cũng có sẵn các vật sống Việc sử dụng
hình ảnh, sơ đồ trong SGK cho phép diễn tả được nhiều loại kiến thức: cấu
tạo hình thái, cơ chế, quá trình sinh học Tranh hình, sơ đồ cho phép mô tả
sự vật - hiện tượng sống ở những mức độ phức tạp khác nhau, phù hợp với trình độ HS, với yêu cầu của từng cấp, từng lớp học Để làm việc này, tranh hình, sơ đồ chỉ làm nỗi bật những nội dung chính, còn những chỉ tiết thứ yếu
có thể lược bỏ bớt
Sử dụng tranh hình, sơ đồ trong SGK còn có ưu thế là nó có sẵn, không mất thời gian kiếm tìm và bảo quản sản phẩm, có thể xem bắt cứ lúc nào, thuận tiện cho khâu học bài mới cũng như kiểm tra kiến thức cũ
Hình vẽ trên bảng của GV cũng là một hình thức trực quan, có giá trị dạy học cao vì nó cho phép HS theo dõi dễ dàng bài giảng Hình thức này rất phô biến trong dạy học, GV vừa nói vừa vẽ dần dần một cấu trúc, một sơ đồ
về các mối quan hệ, các cơ chế sinh lí, sinh hóa, các quá trình sinh học Thông qua quan sát tranh hình, sơ đồ, HS phân tích, so sánh, rút ra sự giống và khác nhau, những kết luận khái quát, qua đó giúp HS tìm ra các đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng sinh lí của chúng
tl8œ4
Trang 194.4 Nguyên tắc xây dựng câu hồi nhằm tích cực hóa hoạt động quan sát của học sinh
Câu hỏi phải chứa đựng điều đã biết và điều chưa biết, nội dung câu
hỏi phải đảm bảo tính chính xác khoa học
Câu hỏi phải phù hợp với trình độ người học
Câu hỏi phải phát huy tính tích cực học tập của HS
Câu hỏi phải phản ánh được tính logic, hệ thống của nội dung dạy học Câu hỏi phải thể hiện được tính khái quát cao
4.5 Quy trình xây dựng câu hỏi theo hướng tích cực hóa hoạt động quan sát của học sinh
Thuận lợi cơ bản khi dạy chương này là trong mỗi bài, số lượng tranh
hình và sơ đồ tương đối nhiều HS cũng đã có những kiến thức đơn giản về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật, đang cần có sự cố gắng trong học tập dé lĩnh hội các kiến thức mới, mở rộng và nâng cao hơn về quá trình chuyên hóa, trao đổi chất ở động, thực vật Đó
chính là điều kiện thuận lợi để GV khai thác, tạo tình huống học tập
Khó khăn chính là kĩ năng quan sát, trình độ hoạt động trí tuệ, khả năng diễn đạt ngôn ngữ của HS còn nhiều hạn chế và thời gian học tập trên lớp ít
Từ những đặc điểm đó, đề tài đề xuất qui trình xây dựng câu hỏi hướng dẫn HS quan sát gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu quan sát: làm cho HS có nhu cầu quan sát
và ý thức được một cách khái quát nhiệm vụ quan sát
Bước 2: Phân tích nội dung kiến thức qua dấu hiệu ở tranh hình, sơ đồ
Bước 3: Tìm các khả năng có thể xây dựng câu hỏi dẫn dắt
Bước 4: Xác định câu hỏi dẫn dắt
Bước 5: Diễn đạt câu hỏi và phát triển kiến thức
tl9œ4
Trang 20CHUONG 2: PHAN TiCH NOI DUNG CHUONG I - SGK SINH HỌC
Đây là chương có khối lượng kiến thức lớn, chiếm gần 1/2 nội dung
SGK sinh hoc 11
Được cấu trúc theo kiểu đồng tâm mở rộng và theo mạch nội dung Tiếp tục mạch nội dung sinh học cơ thê nhưng đi sâu vào quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, động vật
CHƯƠNG I : CHUYÊN HÓA VẬT CHÁT VÀ NĂNG LƯỢNG
được chia làm 2 phan:
Phần A: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (Gồm
11 bài lí thuyết và 3 bài thực hành)
Phần B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật (Gồm 7
bài lí thuyết và 1 bài thực hành)
2 Nội dung
2.1 Chuẩn kiến thức
Phân A: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
a Trao đối nước ở thực vật
Phân biệt trao đôi chất giữa cơ thê và môi trường với chuyển hóa năng lượng trong tế bảo
82003
Trang 21Trình bày được vai trò của nước, cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm
3 quá trình: hấp thụ nước, vận chuyên nước và thoát hơi nước
Phân tích được ý nghĩa của thoát hơi nước
Nêu được sự cân bằng nước và cơ sở của tưới tiêu hợp lí
Trình bày được sự ảnh hưởng của môi trường đối với trao đổi nước của thực vật và ứng dụng vào thực tiễn trồng trọt
b Trao đổi chất khoáng Niơ ở thực vật
Nêu được vai trò của nguyên tố khoáng, phân biệt nguyên tố đa lượng
và nguyên tố vi lượng
Phân biệt được 2 cơ chế trao đối ion khoáng thụ động và chủ động Nêu được 3 con đường hap thụ nguyên tô khoáng
Trình bày được vai trò của Ni-tơ và sự đồng hóa Ni-tơ
Giải thích được cơ sở khoa học của bón phân hợp lí
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp
Giải thích được vai trò quyết định năng suất cây trồng của quá trình quang hợp, phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế
d Hô hấp ở thực vật
Trình bày được ý nghĩa của hô hấp, vai trò của tỉ thể
Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
Nhận biết được hô hấp sáng, các yếu tố ảnh hưởng đến hô hắp
Phân B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
821065
Trang 22Học sinh phân biệt được trao đồi chất và năng lượng giữa cơ thể và môi trường với chuyên hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất và chuyên hóa nội bào
Nêu được sự thích nghi về cấu tạo và chức năng của các cơ quan tiêu hóa., hô hấp ở cắc nhóm động vật trong các điều kiện sống khác nhau
Nêu được sự thích nghỉ của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật
Trình bày được hoạt động của tim và hệ mạch
Nêu được ý nghĩa của cân bằng nội môi, cơ chế duy trì cân bằng nội
Trình bày được vai trò của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu
Nêu được vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
2.2 Chuẩn kĩ năng
Phân A: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
Biết cách xác định cường độ thoát hơi nước
Biết bố trí một thí nghiệm về phân bón
Làm được thí nghiệm phân tích sắc tố chính
Làm được thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật
Phân B: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
Làm được thí nghiệm đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người: Đếm nhip tim,
đo huyết áp, đo nhiệt độ cơ thé
t922œ4
Trang 23CHUONG 3: HỆ THÓNG CÂU HỎI NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOAT
ĐỘNG QUAN SÁT CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHUONG I - SGK SINH HỌC 11 - CTC
Sau khi phân tích nội dung chương I, dựa vào tình hình thực tiễn và
mục tiêu của đề tài, tôi lựa chọn các bài: 8, 9, 15, 16, 17 để xây dựng hệ
thống câu hỏi hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK theo hướng tích cực hóa hoạt động quan sát của HS
BÀI 8: QUANG HOP O THỰC VẬT Hinh 8.1:
Câu 1: Quan sat hinh 8.1 va nêu nhận xét:
- Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
- _ Nguyên liệu, nguồn năng lượng và sản phẩm của quang hợp?
- _ Sự chuyên hóa vật chất trong quang hợp?
Câu 2: Hãy phát biểu khái niệm quang hợp?
Hình 8.2: Quan sát hình §.2 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hãy chứng minh đặc điểm hình thái, giải phẫu bên ngoài của lá
thích nghi với chức năng quang hợp?
Câu 2: Em có nhận xét gì về sự phân bố và sắp xếp của TB chứa diệp lục? Sự phân bố và sắp xếp như vậy có tác dụng gì với quang hợp?
Câu 3: Đặc điểm của gân lá? Từ đó hãy cho biết đặc điểm đó có vai trò gì với quang hợp?
BÀI 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM
Hình 9.1: Quan sát hình 9.1 và nêu nhận xét:
Câu 1: Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở bộ phận nào của lục lạp? Nguyên liệu, điều kiện, sản phâm của pha sáng?
Câu 2: Nơi điễn ra pha tối, nguyên liệu, sản phẩm của pha tối?
Câu 3: Sản phẩm của pha sáng chuyền cho pha tối?
82365
Trang 24Hình 9.2: Quan sát hình 9.2, chú ý đến các mốc phân chia các giai đoạn Câu 1: Pha tối gồm may giai doan, dién biến của từng giai đoạn? Câu 2: Sản phẩm của pha sáng đi vào pha tối ở giai đoạn nào?
Câu 3: Hãy nêu chất nhận CO; đầu tiên? Sản phẩm ổn định đầu tiên?
Câu 4: Con đường C3 (chu trình Canvin) là con đường cố định CO; của các loài thực vật nào? Tại sao người ta gọi là thực vật C3?
Hình 9.3: Quan sát hình 9.3, chú ý những điểm khác biệt giữa con đường C4
và con đường C3
Câu 1: Hay nêu chất nhận CO; đầu tiên trong con đường C4, sản
phẩm ồn định đầu tiên?
Câu 2: Quá trình cố định CO; diễn ra ở những loại TB nào? Nêu các
giai đoạn của con đường C4?
Câu 3: Hãy nêu điểm giống và khác nhau giữa con đường có định CO; của thực vật C3 và C42
Hình 9.4: Quan sát hình 9.4 và nêu nhận xét:
Câu 1: Những điểm giống nhau giữa con đường C4 và thực vật CAM?
Câu 2: Em có nhận xét gì về chất nhận CO; đầu tiên, sản phẩm én dinh dau tién, cdc giai đoạn của con đường cố định CO; ở thực vật CAM? Câu 3: Điểm khác biệt cơ bản giữa thực vật C4 và thực vật CAM? Câu 4: Hãy so sánh quang hợp của thực vật C4 và thực vật CAM?
BÀI 15: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VAT
Hình 15.1: Quan sát hình 15.1 và hoàn thành các yêu cầu sau:
Câu 1: Tóm tắt quá trình tiêu hóa nội bao 6 tring dé giày bằng sơ đồ?
Câu 2: Nêu đặc điểm tiêu hóa ở động vật đơn bào?
Câu 3: Trình bày khái niệm tiêu hóa nội bào?
Hình 15.2: Quan sát hình 15.2, trả lời các câu hỏi sau:
Câu I: Nêu các đại diện của nhóm động vật có túi tiêu hóa?
t924œ4
Trang 25Câu 2: Cấu tạo của túi tiêu hóa?
Câu 3: Mô tả diễn biến quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa?
Câu 4: Đặc điểm tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa?
Hình 15.3 > 15.6: Quan sát các hình 15.3, 15.4, 15.5, 15.6 và nêu nhận xét: Câu 1: Đặc điểm chung của cơ quan tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa?
Câu 2: Ống tiêu hóa của một số động vật: giun đất, côn trùng, chim có
bộ phận nào khác với ống tiêu hóa của người?
Câu 3: Đặc điểm tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa?
Câu 4: Nêu hướng tiến hóa của cấu tạo cơ quan tiêu hóa và quá trình tiêu hóa ở động vật?
BAI 16: TIEU HOA O DONG VAT (TIEP THEO)
Hinh 16.1: Quan sat hinh 16.1 va néu nhan xét:
Câu 1: Su thich nghi cua b6 rang 6 thu an thit?
Câu 2: Sự thích nghi của dạ dày, ruột ở thú ăn thịt?
Hình 16.2: Quan sát hình 16.2 hoàn thành các yêu cầu sau:
Câu l1: So sánh răng của thú ăn thực vật và thú ăn thịt? Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau?
Câu 2: Nêu nhận xét đặc điểm cấu tạo của dạ dày và ruột của động vật
ăn thực vật?
Câu 3: Đặc điểm tiêu hóa của động vật nhai lại?
Câu 4: Phân tích tính ưu việt của dạ dày 4 ngăn và manh tràng ở động vật ăn thực vật?
BAI 17: HO HAP O DONG VAT
Hinh 17.1: Quan sat hinh 17.1 va néu nhan xét:
Câu 1: Cấu tạo cơ quan hô hấp, bề mặt trao đổi khí của giun đất? Câu 2: Cơ chế trao đổi khí của hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thé?
82565
Trang 26Câu 3: Hiệu quá trao đối khí của hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thé?
Câu 4: Giải thích tại sao sau khi trời mưa, giun hay ngoi lên trên mặt
đất?
Hình 17.2: Quan sát hình 17.2 và hoàn thành các yêu cầu sau:
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo hệ thống ống khí ở côn trùng?
Câu 2: Mô tả quá trình trao đối khí ở côn trùng?
Câu 3: So sánh bề mặt trao đối khí của giun đất và côn trùng?
Hình 17.3: Quan sát hình 17.3, L7.4 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu I: Cấu tạo của mang cá thích nghi với việc lấy O; trong nước
được thể hiện như thế nào?
Câu 2: Đối chiếu 4 đặc điểm để đảm bảo hiệu quả trao đổi khí, hãy lí
giải tại sao trao đối khí của mang cá xương lại đạt hiệu qua cao?
Hình 17.5: Quan sát hình 17.5, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Trình bày sự thích nghỉ của cơ quan trao đổi khí ở động vật sống trên cạn?
Câu 2: Trình bày hoạt động trao đổi khí ở phối?
Câu 3: Vì sao phối được xác định là cơ quan trao đối khí hiệu quả nhất?
82603
Trang 27CHƯƠNG 4: THIẾT KÉ BÀI HỌC SỬ DỤNG CÂU HỎI TÍCH CUC
HOA HOAT DONG QUAN SAT CUA HOC SINH
1 Cac thiét ké bai hoc
Đề tai thiét ké 5 bai li thuyét trong chuong I : Chuyên hóa vật chất và nang luong - SGK Sinh hoc 11 - CTC ( Bai 8, 9, 15, 16, 17)
BAI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VAT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS phải:
- _ Phát biểu được khái niệm quang hợp, trình bày được vai trò của quang hợp ở thực vật
- Phân tích được đặc điểm hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Trinh bay được vai trò hấp thụ và chuyển hóa năng lượng của các sắc
tố quang hợp
2 Kĩ năng
- _ Rèn luyện kỹ năng quan sát
-_ Phát triển thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, biện pháp tư duy so sánh
3 Thái độ
-_ Nâng cao nhận thức về vai trò của quang hợp, sự thích nghi của cơ quan quang hợp
- _ Hình thành ý thức tự giác tích cực tham gia trồng và bảo vệ cây xanh
H Phương tiện, phương pháp dạy học
1 Phương tiện dạy học
-_ Hình vẽ SGK
82765
Trang 28- Tranh phu luc: Hình §.a: Cấu tạo của lá
Hình 8.b: Cấu tạo của lục lạp
- _ Phiếu học tập 8.1: Tìm hiểu hệ sắc tổ quang hợp
IH Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra báo cáo thực hành của các nhóm
- GV: Yéu cau HS quan sat hinh 8.1
trong SGK va cho biét: Quang hop
diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của
cây? Nguyên liệu, nguồn năng lượng,
sản phẩm của quang hợp?
+ HS: Quan sát, thảo luận, trả lời
- GV hoi: Tw hinh 8.1 va phuong trình
tổng quát của quang hợp, hãy nhận
xét về sự chuyên hóa vật chất và sử
dụng năng lượng?
+ HS: Tra lời
+ GV: Nhan xét, bd sung kiến thức
I Khái quát về quang hợp ở thực vật
1 Quang hợp là gì?
Quang hợp diễn ra chủ yếu ở diệp lục
chứa trong TB của lá
- Nguyên liệu: CO; và HO
- Nguồn năng lượng: ánh sáng mặt trời
- Sản phẩm: C¿H;;O,, tỉnh bột, giải
phong Oxi
> *Khái niệm quang hợp:
Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục trong lá hấp thụ để tạo ra Cacbohidrat và O; từ khí CO;
và H;O
82805
Trang 29GV hỏi: Dựa vào phương trình tổng
quát của quang hợp hãy cho biết sản
phẩm của quang hợp có ý nghĩa như
thế nào đối với sự sống trên trái đất
nói chung và con người nói riêng?
HS: Trả lời
GV nêu vấn để Năng lượng duy trì
hoạt động sống của sinh giới có
nguồn gốc từ đâu? Sinh vật nào đóng
vai trò chuyên hóa quang năng thành
hóa năng trong chất hữu cơ?
HS: Thảo luận, trả lời
ŒW nêu câu hỏi: Tại sao nói rừng là lá
phối xanh của trái đất?
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm
thích nghỉ của cơ quan quang họp
- ƠV treo tranh phụ lục: Hình 8.q:
* Phương trình:
6CO; + 12H;O > C¿H¡;O, + 6CO; +
6H;O
* Bản chất của quá trình quang hợp:
là quá trình năng lượng ánh sáng được điệp lục a hấp thụ để tống hợp Cacbohidrat và giải phóng oxi từ CO;
và HO của môi trường
2 Vai trò của quang hợp
- Toàn bộ sự sống trên hành tinh cua chúng ta phụ thuộc vào quang hợp
+ Sản phẩm của quang hợp là nguồn
thức ăn cho mọi sinh vật
+ Cung cấp nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
+ Điều hòa không khí
H Lá là cơ quan quang hợp
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích
nghỉ với chức năng quang hợp
82905
Trang 30+ GV néu câu hỏi: Em có nhận xét gì
về sự phân bố và sắp xếp của TB chứa
nhiều diệp lục?
HS: Trả lời
GV hỏi: Sự sắp xếp như vậy có tác
dụng gì đối với quang hợp?
GV mở rộng: Ngoài lá xanh, các phần
có màu xanh của cây như vỏ thân, đài
hoa, quả xanh cũng thực hiện quang
- Phiến lá mỏng: khí khuếch tán vào
+ Chứa nhiều diệp lục
+ Phân bố ngay bên dưới biểu bì ở
+ Nằm ở mặt đưới của phiến lá
+ Trong mô xốp có nhiều khoảng
803063