Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần xây dựng
Trang 1Để hoàn thành tốt khoá học vừa qua cũng như khoá luận tốt nghiệp
này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý
thầy cô trường Đại học Kinh Tế Huế và những chia sẽ, gắn bó của gia đình, bạn bè người thân.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Trần Thị Phước Hà người
đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và giúp
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời, em xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây dựng Đầu tư và Phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cho em được thực tập để có được dữ liệu hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình em, tất cả bạn vè
và người thân những người đã giúp đỡ, chia sẽ và chỉ dẫn cho em những điều bổ ích trong suốt quá trình theo học vừa rồi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh Viên Nguyễn Viết Bảo
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
Hình 1: Sơ đồ Mô hình phân tích Dupont 19
Hình 2: Sơ đồ Tổ chức Hoạt động của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế 22
Hình 3: Biểu đồ phản ánh tình hình doanh thu qua ba năm 25
Hình 4: Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh 27
Hình 5: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 29
Hình 6: Biểu đồ kết cấu vốn lưu động 43
Hình 7: Biểu đồ kết cấu vốn cố định 51
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
Bảng 1: Tình hình nhân sự của Công ty qua các năm 2011,2012 và 2013 23
Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh 25
Bảng 3: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty 27
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn công ty 28
Bảng 5: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn 29
Bảng 6: Phân tích hệ số tài trợ vốn 30
Bảng 7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 31
Bảng 8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định 32
Bảng 9: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định 33
Bảng 10: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát 34
Bảng 11: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 35
Bảng 12: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 36
Bảng 13: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thời 38
Bảng 14: Hệ số quay vòng vốn của công ty 39
Bảng 15: Sức sinh lợi của tài sản (ROA) 40
Bảng 16: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 41
Bảng 17: Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty 42
Bảng 18: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 44
Trang 5Bảng 19: Bảng phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động 44
Bảng 20: Bảng phân tích hàng tồn kho 46
Bảng 21: Bảng phân tích khoản phải thu 48
Bảng 22: Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty 50
Bảng 23: Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 53
Bảng 24: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 53
Bảng 25: Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định 56
Bảng 26: Hệ số hao mòn tài sản cố định 58
Bảng 27: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 62
Trang 6PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng là sự sống của các doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Đồng thời trên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng…nhận biết tình hình tài chính thực tế để có quyết định đầu tư hiệu quả
Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đòi hỏi sau một thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – cùng sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên
trong công ty, tôi chọn đề tài “Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế ” để làm luận văn
tốt nghiệp, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung: tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế từ đó đề ra một số giải pháp
Trang 7 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong Công
ty Cổ Phần
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu
Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn tại Công Ty
Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn tại Công
Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế
• Thời gian nghiên cứu : Tình hình sử dụng vốn hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2011 – 2013
Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp này xem xét sự vận động của các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ chặt chẽ với các sự vật hiện tượng khác và sự vận động của các sự vật hiện tượng qua các thời kỳ khác nhau
Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp
- Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế
- Một số tài liệu liên quan được thu tập từ các báo, tạp chí, internet
Trang 8- Phương pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế tôi sử dụng phương pháp so sánh
số tuyệt đối và tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế qua 3 năm
- Phương pháp thống kê và phân tích thống kê
Phương pháp thống kê là việc sử dụng các số liệu thống kê trong một thời gian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, độ tin cậy của số liệu thông tin
- Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp quan trọng, luôn luôn sử dụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thông tin có liên quan nhằm khái quát hóa, mô hình hóa các yếu tố nghiên cứu
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Trang 91.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh trước tiên doanh nghiệp cần có vốn, vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp
Nó đóng vai trò quyết định cho việc ra đời, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Vậy vốn doanh nghiệp là gì ?
Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất ” Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn, tuy nhiên do hạn chế về mặt trình độ phát triển của nền kinh tế mà Marx quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế
Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển đã kế thừa các quan điểm của trường phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố của đầu vào sản xuất thành ba bộ phận là Đất đai, Lao động và Vốn Theo ông, vốn là các hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ…Trong quan niệm về vốn của Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính những tài sản có giá có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp Như vậy David Beeg đã bổ sung định nghĩa vốn tài chính cho định nghĩa vốn của Samuelson
Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là yếu tố đầu
Trang 10dịch vụ cung cấp cho thị trường Như vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy vốn là một loại hàng hoá đặc biệt
Như vậy để nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn, doanh nghiệp phải dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau:
- Sử dụng đồng vốn có mục đích rõ ràng
- Sử dụng đồng vốn có lợi ích và tiết kiệm nhất
- Sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp
- Kiểm tra các chỉ tiêu tài chính về an toàn hiệu quả
- Tính toán kỹ hiệu quả đầu tư
- Mở rộng thị trường thông qua các chính sách bán hàng
- Kiểm soát tốt các chi phí hoạt động
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn…nó còn phản ánh giữa quan hệ đầu
ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay đây chính
là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận doanh thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thõa mãn yêu cầu: đáp ứng được lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất đồng thời nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho mình, nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phép hoạt động Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân bị lỗ vì sẽ làm cho
Trang 11doanh nghiệp bị phá sản Như vậy kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội.
Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí
1.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn gốc của vốn, là toàn bộ vốn để đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản cho doanh nghiệp giúp quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả
1.2.1 Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phải nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả trước người bán, phải trả công nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước
1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ thể về các tài sản hiện có của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau:
- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp
- Lợi nhuận chưa phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài hai nguồn vốn trên, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các khoản dự phòng,…
1.3 Phân loại vốn
Như đã trình bày ở trên, vốn giữ vai trò quan trọng, thiết yếu trong hoạt động sản xuất
Trang 12giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lí và sử dụng sao cho có hiệu quả Có nhiều cách phân loại vốn doanh nghiệp theo các giác độ khác nhau.
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn có thể chia vốn thành hai loại Vốn cố định và Vốn lưu động
1.3.1 Vốn cố định:
Là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất Khi xem xét những hình thái giá trị của những tư liệu lao động đang nằm trong vốn cố định, không chỉ xét về mặt hiện vật mà quan trọng là phải xem xét tác dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đối với tất cả các
tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất đều là vốn cố định, tuỳ theo tình hình thực tế, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể khác nhau Hiện tại Nhà nước quy định các tư liệu sản xuất có đủ hai điều kiện thời gian sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thì được coi là tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản xuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó nó được tách ra làm hai phần: Một phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tương ứng với mức suy giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắm các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay công ty ( một phần được trích từ quỹ phát triển sản xuất) Vốn cố định giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến Do có vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nên việc quản lý nâng cao hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm của quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 13Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thường tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:
Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:
- Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh
- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng
- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ
Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại:
• Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế…
Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu tư những khoản chi phí lớn cho phần tài sản vô hình Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dần dần như những chi phí mua sắm tài sản cố định khác
Trang 14Kết cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một ngành sản xuất cũng khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cố định
là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản cố định sao cho
có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.3.2 Vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thông được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưu động bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: Nguyên vật liệu chính, phụ; nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế; công cụ dụng cụ; thành phẩm; hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm; vật
tư thuê ngoài chế biến; vốn tiền mặt; thành phẩm trên đường gửi bán…
Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳ sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm Vì vậy vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một chu kỳ sản xuất
Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Bắt đầu từ hình thái tiền tệ ban đầu Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động
Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động được chia làm ba loại:
• Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế và chuẩn bị đưa vào sản xuất
• Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất
Trang 15• Vốn lưu thông: Là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lưu thông, tiêu thụ hàng hoá.
Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hai loại:
thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết toán
Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động gồm:
• Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
• Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư công ty…
Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm:
Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp
Ở các doanh nghiệp Nhà nước khác nhau thì kết cấu vốn lưu động khác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản
lý và sử dụng Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn Qua
đó cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng
Trang 161.4 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
Hệ số tài trợ
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập tài chính doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phẩn Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, trị số của các chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm Hệ số tài trợ được xác định theo công thức:
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( hay Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn ) là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định ( hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản cố định) là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định (đã và đang đầu tư) bằng vốn chủ sở hữu
1.4.2 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp được phân
bổ như thế nào cho tài sản của doanh nghiệp Sự phân bổ này thể hiện qua các tương quan
Trang 17 Tài sản A (I,IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có ba tương quan tỷ lệ với nguồn vốn B: chủ ở hữu của doanh nghiệp: bằng nhau, lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) > nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH của doanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử dụng nguồn vốn của bên ngoài Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinh doanh
Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) < nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH của doanh nghiệp thừa trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trải các tài sản khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng
1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ( )
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sản hiện tại có doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt Có các mức độ:
> 2: tốt
= 1,5 2 : bình thường chấp nhận
= 1 1,5 : khó khăn
< 1 : rất khó khăn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Về mặt
Trang 18lý thuyết, nếu chỉ tiêu này 1 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản
nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này được tính như sau:
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Vì thế chúng ta tiếp tục xét chỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện
có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không
Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời ” được xác định theo công thức:
1.4.4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các
Trang 19nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao, vấn
đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
1.4.4.1 Các chỉ tiêu phân tích chung
Hệ số quay vòng vốn ( S/A)
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả
Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận ( ròng hoặc trước thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận sau thuế Công thức xác định tỷ này như sau:
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ
sở hữu ( ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng VCSH
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một 100 triệu đồng VCSH bỏ ra tạo ra được
Trang 20Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích Dupont
1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động= Tài sản ngắn hạn- Các khoản phải trả ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong
kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Hàm lượng vốn lưu động
Trang 21Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạt được một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Suất hao phí của vốn lưu động
Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “ Sức sinh lợi của vốn lưu động” Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêu cũng có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động
Tỷ số hoạt động tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho một năm và số ngày tồn kho
- Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu
- Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày
Trang 22 Kỳ thu tiền bình quân
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiều ngày để công ty có thể thu hồi khoản phải thu
- Vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại
- Số ngày của một vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu
1.4.4.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn- Khấu hao tài sản cố định lũy kế
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 23Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 100 đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Hệ số hàm lượng vốn cố định
Hệ số hàm lượng vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần có để đạt được một đồng doanh thu trong kỳ
Phương pháp phân tích Dupont cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính cụ thể là tỷ số hoạt động và doanh lợi để xác định khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư Đây là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Hệ số quay vòng vốn, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
và tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Trang 24Bên trên của mô hình Dupont khai triển hệ số quay vòng vốn Nhìn vào đây chúng ta
có thể thấy vòng quay toàn bộ vốn sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào
Trên cơ sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay vốn thì cần phải phân tích các nhân tố quan hệ để có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Bên dưới mô hình Dupont khai triển tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để thấy những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất này Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tham gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thì nhân tố chi phí của hàng tiêu thụ cần được quan tâm, cụ thể hơn có thể đi sâu phân tích các loại chi phí cấu thành để có biện pháp hợp lý
Trang 251.4.5.2 Phương pháp Dupont mở rộng với tỷ số nợ
Trong quá trình sử dụng phương pháp Dupont, nếu được mở rộng và sử dụng cả tỷ
số nợ cho thấy mối quan hệ giữ tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu suất lợi nhuận trên vốn Công thức sau cho thấy rõ ảnh hưởng của tỷ số nợ trên lợi nhuận của chủ sở hữu
Công thức trên cho thấy tỷ số nợ có thể sử dụng để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bằng cách sử dụng
tỷ số nợ sẽ làm cho tỷ số nợ tăng dần, các chủ nợ sẽ chống lại khuynh hướng này và do đó
sẽ đạt tới giới hạn cho phương thức trên Hơn nữa, tỷ số nợ cao doanh nghiệp sẽ có nhiều rủi ro đi đến phá sản
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế
2.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập
Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ( Xí nghiệp xử lý nền móng và Cơ khí điện nước thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế) theo Quyết định số 4236/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty là đơn vị hoạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3103000151 ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp lệnh hiện hành có liên quan
• Địa chỉ: 34 Tôn Thất Tùng - thành phố Huế
• Điện thoại: 054 820300/ 2241804 - Fax: 054 820313
tỉnh TT.Huế cấp ngày 10/2/2009 (thay đổi lần thứ 02)
• Vốn Điều lệ: 6.000.000.000 đồng
• Tỷ lệ góp vốn: 30%
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
• Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật
• Thi công các hạng mục cơ khí xây dựng, điện, nước dân dụng, xử lý nền móng công trình
• Khai thác và mua bán vật liệu xây dựng
• Sản xuất, gia công các mặt hàng cơ khí
• Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm có liên quan
• Cho thuê máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình
Trang 272.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy công ty
Hình 2: Sơ đồ Tổ chức Hoạt động của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát
triển hạ tầng Thừa Thiên Huế
Tổng số nhân viên hiện có đến năm 2013 là 130 người Trong đó nhân viên quản lý là
16 người Là một công ty cổ phần, bộ máy lãnh đạo của công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban tổng giám đốc và kế toán trưởng
Trang 282.1.4 Đặc điểm nguồn lực của công ty
Bảng 1: Tình hình nhân sự của Công ty qua các năm 2011,2012 và 2013
Đơn vị tính: Người
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
Xét theo giới tính: Lao động của công ty chủ yếu là lao động nam chiếm tỷ lệ trên 60% Sở dĩ có sự chênh lệch như vậy vì do đặc thù của công việc quy định, hoạt động của công ty đòi hỏi nhân viên phải sức khỏe, chịu đựng công việc nặng nhọc và đó là những
Trang 29tố chất thiên về nam giới, chính vì vậy trong khâu tuyển dụng sử dụng lao động thường
ưu tiên nam giới
Xét theo trình độ: Có trình độ trung cấp và công nhân lành nghề chiếm tỷ lệ trên 70% đặc thù hoạt động của công ty về xây dựng cơ sỡ hạ tầng và các công trình dân dụng ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ mới của khoa học-kỹ thuật, nhiều ứng dụng trong kỹ thuật thi công công trình cũng như công tác quản lý điều hành đảm bảo an toàn ngày càng nâng
ca Điều đó được thể hiện, năm 2011 nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng có 28 người chiếm 23.33%, nhân viên có trình độ trung cấp 34 người chiếm 28.33% và nhân viên có trình độ công nhân lành nghề 58 người chiếm 48.34% trong tổng số lao động.Năm 2012 nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng là 34 người chiếm 26,56%, nhân viên có trình độ trung cấp, công nhân lành nghề có 94 người chiếm 73,44%.Và đến năm 2013 nhân viên
có trình độ đại học, cao đẳng tăng lên 39 người chiếm 30% ; nhân viên có trình độ trung cấp và nhân viên có trình độ công nhân lành nghề còn 91 người chiếm 70% trong tổng số lao động tại công ty hiện có Qua đó thấy được trình độ của các cán bộ công nhân viên ngày càng được quan tâm
2.1.5 Khái quát tình hình tài chính của công ty trong thời gian qua
Với số vốn ban đầu từ cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước sau thời gian hoạt động doanh thu, lợi nhuận và mức đóng góp vào ngân sách của Công ty qua các năm gần đây được thể hiện như sau:
Trang 30Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh
(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)
Hình 3: Biểu đồ phản ánh tình hình doanh thu qua ba năm Nhận xét:
Trang 31Qua bảng số liệu vào đồ thị trên ta nhận thấy doanh thu thuần của công ty có chiều hướng tăng vào năm 2012 nhưng lại giảm vào năm 2013.
Trong năm 2012 công ty tập trung đầu tư vào trang thiết bị máy móc, đào tạo nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ sư, công nhân đã giúp cho tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, số lượng hợp đồng tăng trong năm này và chất lượng sản phẩn dịch vụ sản xuất được nâng cao và công ty được nhiều khách hàng lựa chọn và tin cậy Đây chính là lý do làm cho doanh thu thuần năm 2012 tăng đạt 103,121.00 triệu đồng, tăng 57,107.95 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 124.11% so với năm 2011
Với việc doanh thu tăng kéo theo chi phí sản xuất kinh doanh cũng gia tăng,điều này
đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty Năm 2012, chi phí quản lý kinh doanh tăng 364.59 triệu đồng so với năm 2011 làm cho lợi nhuận sau thuế giảm 265.88 triệu đồng
Đến năm 2013, tình hình kinh tế khó khăn đã tác động lớn đến nghành xây dựng cả nước nói chung và công ty nói riêng, nhiều công trình và dự án đầu tư bị cắt giảm làm cho mức doanh thu chỉ đạt 90,328.23 triệu đồng giảm với tỷ lệ 12,41% so với năm 2012 Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm này lại tăng 174.69 triệu đồng so với năm trước với tỷ lệ tăng là 13.99%
Tóm lại, trong ba năm qua công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả bằng chứng là doanh thu thuần tăng giảm theo tình hình kinh tế chung, nhưng mức lợi nhuận sau thuế
mà công ty đạt được luôn tăng Đây cũng là dấu hiệu cho thấy công ty đã quan tâm xem xét, điều chỉnh các chiến lược trong việc tiết kiệm, giảm trừ chi phí để hoạt động kinh doanh của công ty gặt hái được những thành công và đạt được nhưng mục tiêu đã đề ra
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế
2.2.1 Khái quát tình hình vốn tại Công ty qua 3 năm
Vốn kinh doanh của công ty tồn tại dưới hai hình thức: vốn lưu động và vốn cố định
Trang 32lao động,… Vốn cố định dùng để trang trải cho tài sản cố định như mua sắm trang thiết bị máy móc, đầu tư xây dựng cơ bản,… Để thấy rõ hơn tình hình biến động và kết cấu vốn kinh doanh của công ty ta tiến hành phân tích và xem xét qua các bảng tính toán sau:
• Kết cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 3: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)
Hình 4: Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh Nhận xét:
Qua kết quả phân tích trên ta thấy tổng vốn kinh doanh của công ty liên tục biến động
Trang 33vốn của công ty đạt 54,517.74 triệu đồng tương ứng tăng 20.11% so với năm 2011 Năm
2013 tổng vốn của công ty giảm xuống còn 44,165.08 triệu đồng hay giảm 18.99% tương ứng mức giảm tuyệt đối là 10,352.66 triệu đồng so với năm 2012
Sự thay đổi liên tục của tổng vốn kinh doanh chủ yếu là do sự thay đổi chủ yếu của vốn lưu động Năm 2011, vốn lưu động của công ty đạt 44,093.69 triệu đồng, qua năm
2012 vốn lưu động đạt 51,829.71 triệu đồng tăng giá trị tuyệt đối 7,736.02 triệu đồng hay tương ứng tăng 17.54% so với năm 2011 Nguyên nhân chính làm cho vốn lưu động của công ty thay đổi qua các năm là do công ty đã đầu tư mua mới một số tài sản cố định, thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh
Đến năm 2013 vốn cố định của công ty giảm, giảm 18.86% so với năm 2012 đạt 42,053.19 triệu đồng Nguyên nhân chính khiến cho vốn lưu động của công ty giảm qua các năm chủ yếu là do doanh nghiệp có sự thay đổi trong chính sách tín dụng thương mại, mặc dù các khoản phải thu ngắn hạn tăng qua các năm, nhưng khoản tiền và các khoản tương đương tiền và chính sách tồn kho doanh nghiệp lại có xu hướng giảm làm cho vốn lưu động của doanh nghiệp giảm đáng kể
• Cơ cấu nguồn vốn của công ty:
Để thấy rõ hơn sự gia tăng đáng kể vốn kinh doanh của công ty chủ yếu được tài trợ từ nguồn nào và việc gia tăng đó có thật sự hiệu quả hay không ta đi sâu vào phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn công ty
Đơn vị tính:Triệu đồng
Trang 34(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)
Hình 5: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn
Bảng 5: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn
Kỳ so sánh
Trang 352.2.2 Đánh giá mức độ độc lập tài chính của Công ty
Trang 36Năm 2012, hệ số tài trợ giảm 0.02 triệu đồng tương ứng giảm 2% so với năm 2011 đạt 0.16 triệu đồng Điều này có nghĩa trong tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản thì doanh nghiệp chỉ còn chiếm đến 16% vốn doanh nghiệp tự có Năm 2013, hệ số tài trợ của công ty vẫn không thay đổi và gần bằng với năm 2012
Qua phân tích ta nhận thấy mức độ độc lập tài chính của công ty không cao, nguồn vốn hình thành nên tài sản của công ty chủ yếu là do vốn phải đi vay bên ngoài Để hiểu rõ hơn về hệ số tài trợ của công ty ta tiếp tục xét chỉ tiêu hệ số tự tài trợ của tài sản dài hạn
Bảng 7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Năm 2012, hệ số tài trợ tài sản dài hạn của công ty đạt 2.84 > 1, giảm 0.02 triệu đồng
so với năm 2011 Tuy giảm nhưng tài sản dài hạn của công ty năm 2012 cũng được tài trợ
Trang 37hạn và không chiếm dụng các nguồn vốn khác trong dài hạn, cho thấy doanh nghiệp không gặp khó khăn trong thanh toán, tình hình tài chính của công ty được bảo đảm.
Năm 2013, hệ số tài trợ tài sản dài hạn của công ty đạt 1.34 >1, giảm đến 1.5 triệu đồng so với năm 2012, tuy hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn giảm rất mạnh nhưng công ty vẫn làm chủ được nguồn tài trợ tài sản dài hạn của mình, anh ninh tài chính của công ty vẫn được đảm bảo an toàn Tuy nhiên điều này cần xem xét và đánh giá cụ thể hơn, trong năm 2013 hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn giảm nguyên nhân chính là do tốc độ tăng của tài sản dài hạn lớn hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu
Bảng 8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Trang 38dựng được niềm tin với các chủ nợ , các nhà đầu tư, các doanh nghiệp muốn hợp tác với công ty…
Năm 2012, hệ số tự tài trợ tài sản cố định của công ty đạt 3.42 >1, giảm 3.16 triệu đồng tương ứng giảm 51.98 % so với năm 2011 Năm 2012, công ty vẫn tự chủ được trong việc tự tài trợ tài sản cố định của công ty trong tình trạng nền kinh tế trì trệ Điều này giúp cho các nhà đầu tư, chủ nợ,… có thể an tâm trong việc đầu tư, liên doanh, hợp tác cũng như cho vay đối với doanh nghiệp
Năm 2013, hệ số tự tài trợ tài sản cố định của công ty đạt 3.90 > 1, tăng 0.48 triệu đồng so với năm 2012 Tuy nhiên hệ số này tăng do biến động đồng thời giảm cả vốn chủ
sở hữu và tài sản cố định và phần trăm hệ số tương của vốn chủ sở hữu lớn hơn phần trăm tài sản cố định, công ty vẫn tự chủ trong việc tự tài trợ tài sản cố định Điều này tạo
sự an tâm cho doanh nghiệp trong việc giải quyết các khó khăn tài chính tạm thời và trước mắt, có sự tin tưởng và nguồn vốn ổn định để kinh doanh từ các chủ nợ, các nhà đầu tư, liên doanh … trong năm nên kinh tế đầy biến động
Nhận xét chung về mức độ độc lập tài chính công ty:
Hệ số tài trợ của công ty luôn lớn hơn một, vốn chủ sở hữu của công ty có thể tài trợ 100% nguồn vốn để hình thành tài sản của công ty mà không phải đi vay và chiếm dụng vốn Mức độ độc lập tài chính của công ty luôn được đảm bảo, công ty hội tụ đủ các điều kiện cần thiết đề phát triển cần có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chọn đúng thị trường kinh doanh phù hợp trong năm tới
2.2.3 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp
Tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu và những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp: Tài sản A (I,IV) + B (I) với nguồn vốn B
Bảng 9: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Đơn vị tính:Triệu đồng
1.Tiền và các khoản
Trang 39(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)
2.2.4 Đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 10: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát Chỉ tiêu
1.Tổng tài sản
(triệu đồng) 47,112.72 54,933.31 47,744.85 7760.59 116.47 -7,128 87.01
Trang 402.Tổng số nợ phải trả
(triệu đồng)
38,473.71 46,288.24 40,145.27 7814.5
3 120.31 -6,143 86.733.Hệ số khả năng thanh
Năm 2012 hệ số này xấp xỉ 1.19 lần giảm 0.03 lần tương ứng giảm 2.46% so với năm
2011, đến năm 2013 hệ số này đạt 1.19 lần có tăng lên không đáng kể so với năm 2012.Nhìn chung qua 3 năm phân tích, hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty lớn hơn 1, về mặt lý thuyết công ty đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát trong một chu trình kinh doanh Nếu xét về mặt thực tế hệ số khả năng thanh toán tổng quát công ty nhỏ hơn 2, như vậy khả năng thanh toán tổng quát của công ty chưa được đảm bảo an toàn, dễ gặp phải những khó khăn nhất định trong việc thanh toán các khoản nợ cho các chủ nợ đến khi đáo hạn
Bảng 11: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn