1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv

133 702 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực tế em đã chọn đề tài “Kế

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:”Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu,

kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn rõ ràng Nếu sai tôi xin hoàn

toàn chịu trách nhiệm”

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Mai

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 8

1.1 Khái niệm, phân loại, bản chất, chức năng cơ bản của tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.1.1 Khái niệm tiền lương 8

1.1.2 Phân loại và nguyên tắc hạch toán tiền lương 8

1.1.2.1 Phân loại tiền lương 8

1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán tiền lương 9

1.1.3 Bản chất của tiền lương 10

1.1.4 Chức năng và ý nghĩa của tiền lương 10

1.1.4.1 Chức năng của tiền lương 10

1.1.4.2 Ý nghĩa của tiền lương 11

1.1.5 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương 11

1.1.5.1 Quỹ tiền lương 11

1.1.5.2 Qũy Bảo hiểm xã hội 12

1.1.5.3 Qũy Bảo hiểm y tế 13

1.1.5.4 Kinh phí công đoàn 13

1.1.5.5 Bảo hiểm thất nghiệp 13

1.1.6 Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp 14

1.1.6.1 Hình thức trả tiền lương theo thời gian 14

1.1.6.2 Hình thức trả tiền lương theo sản phẩm 15

1.1.6.3 Hình thức trả tiền lương khoán 18

1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 19

1.2.1 Yêu cầu quản lý 19

Trang 3

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán 20

1.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 20

1.3.1 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương: 20

1.3.2 Kế toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất 24

1.4 Hình thức tổ chức sổ kế toán 25

1.4.1 Hình thức Nhật ký sổ cái 25

1.4.2 Hình thức Chứng từ ghi sổ 27

1.4.3 Hình thức Nhật ký chứng từ 30

1.4.4Hình thức nhật ký chung 32

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THAN HỒNG THÁI TKV 35

2.1 Khái quát chung về Công Ty than Hồng Thái TKV 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Than Hồng Thái 35

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty 37

2.1.2.1 Chức năng của công ty 37

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty than Hồng Thái 38

2.1.4 Công tác tổ chức kế toán tại công ty 44

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 44

2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng 47

2.1.5 Tình hình công tác quản lý lao động tại công ty 50

2.1.5.1 Đội ngũ cán bộ, công nhân viên: 50

2.1.5.2 Chính sách đào tạo: 52

2.2 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Than Hồng Thái 57

2.2.1 Kế toán tiền lương của tại Công ty 57

2.2.1.1 Nguồn hình thành và phân phối quỹ lương tại công ty 57

2.2.1.2 Các hình thức tiền lương 64

2.2.1.3 Quy trình hoạc toán 73

Trang 4

2.2.2 : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 105

2.2.2.1 Tỷ lệ trích lương hiện hành 105

2.2.2.2 Quy trình hoạch toán các khoản trích theo lương 105

CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THAN HỒNG THÁI- TKV 121

3.1 Nhận xét về công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán tiền lương,

các khoản trích theo lương nói riêng tại Công Ty Than Hồng Thái – TKV

121

3.1.1: Ưu điểm 122

3.1.2 Nhược điểm : 126

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty 127

KẾT LUẬN 132

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường tiền lương được sử dụng như một đòn bẩy

kinh tế quan trọng, kích thích động viên người lao động gắn bó với công việc,

phát huy sáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển

Cùng với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn gần đây thì vấn đề

con người được quan tâm hàng đầu Cho nên với bất kỳ doanh nghiệp nào thì

tiền lương luôn là một vấn đề sống còn đối với người lao động và cần quan tâm

hơn nữa đối với những người làm công tác tổ chức và quản lý

Tuy nhiên, vấn đề trả công phải gắn liền với quy luật phân phối theo lao

động, nếu lạm dụng khuyến khích người lao động thông qua việc trả công lao

động sẽ phản lại tác dụng và gây ra sự chênh lệch về thu nhập trong xã hội giữa

các lao động và các doanh nghiệp khác nhau

Một vấn đề lớn đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là làm thế nào để có

thể khai thác tối đa hiệu quả nguồn nhân lực? Thực tế cho thấy, nếu công tác

khuyến khích nhân lực tốt, trong đó trả lương là trực tiếp nhất thì có thể giải

quyết được hiệu quả vấn đề trên

Công tác trả công lao động rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định tới sự

phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp, mỗi công ty

hiện nay luôn đặt ra câu hỏi nên áp dụng hình thức trả công lao động như thế

nào cho phù hợp với tính chất đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để

có thể phát huy tiềm lực hiện có tối đa cũng như kích thích người lao động hăng

say làm việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Khai thác hiệu quả nguồn lực

con người sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh

Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền

lương nhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình

thực hiện tiền lương của toàn bộ doanh nghiệp, thấy được ưu, nhược điểm chủ

yếu trong công tác quản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính

sách định mức tiền lương Tiền thưởng để trả lương đúng những gì mà người lao

Trang 6

động đóng góp và bảo đảm cho người lao động Xuất phát từ ý nghĩa và tầm

quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp với

mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực tế em đã chọn đề

tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Than Hồng

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Tiền lương và các khoản trích theo lương

trong các doanh nghiệp

+ Thực trạng Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Than

Hồng Thái-TKV

+ Đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tiền lương và các khoản

trích theo lương tại Công ty Than Hồng Thái-TKV

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Than Hồng Thái-TKV

 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi về nội dung: Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Than Hồng Thái-TKV

+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiờn cứu được thực hiện tại xí nghiệp xây

dựng Công ty Than Hồng Thái-TKV

+ Phạm vi về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 14/04/2014 đến

31/05/2014 Số liệu sử dụng cho nghiên cứu của năm 2014

Trang 7

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của em là dùng phương pháp phỏng vấn, tập hợp,

so sánh giữa lý luận và thực tiễn, thông qua phương pháp phân tích lý luận, thực

tiễn để xác định sự hợp lý của các hệ thống sổ sách, chứng từ và phương pháp

ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty Than Hồng Thái- TKV

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo được chia thành 3 phần lớn

như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công Ty Than Hồng Thái TKV

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công Ty Than Hồng Thái TKV

Với những kiến thức thu thập được trong thời gian học tập và nghiên cứu ở

trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh theo chuyên ngành kế toán và thời

gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Than Hồng Thái TKV có giới hạn, em đã cố

gắng trình bày cô đọng nhất nội dung của chuyên đề, tuy nhiên do những hạn

chế mang tính chủ quan cũng như khách quan nên chuyên đề không tránh khỏi

những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của thầy cô giáo để chuyên

đề được hoàn thiện đầy đủ và chi tiết hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thơm và các anh chị

phòng Kế Toán Tài Chính đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Khái niệm, phân loại, bản chất, chức năng cơ bản của tiền lương và

các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là một phần thu nhập của người lao động được biểu hiện bằng

tiền trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong khi thực hiện công việc

của bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao

động

Tiền lương gắn liền với sức lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoáđược

biểu hiện bằng tiền để bù đắp hao phí sức lao động của người lao động Đây là

khoản tiền cần thiết phải trả cho người lao động tương ứng với sức lao động mà

họ bỏ ra để tạo ra lượng sản phẩm hàng hoá Đối với người lao động, tiền lương

có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo đời sống kinh tế gia đình, ổn

định và phát triển Người lao động dựng tiền lương của mình để chi trả cho

những chi phí của gia đình và cá nhân, phần còn lại dựng để tích luỹ

Đối với mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo được những nguyên tắc sau:

1- Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động

2- Tiền lương là sự thoả thuận giữa người lao động và doanh nghiệp

3- Tiền lương phải gắn với hiệu quả hoạt động lao động của bản thân người

lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại và nguyên tắc hạch toán tiền lương

1.1.2.1 Phân loại tiền lương

+ Lương chính: “Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có

làm việc bao gồm cả lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính

chất lượng”

Trang 9

+ Lương phụ: “Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không

làm việc nhưng theo chế độ quy định đựơc hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết…”

Hoặc được phân loại thành:

+ Tiền lương danh nghĩa: “là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người

lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và

hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm

việc trong quá trình làm việc”

+ Tiền lương thực tế: “là số lượng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần

thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lương danh

nghĩa của họ”

1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán tiền lương

Là ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành của

từng người để từ đó tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương

phải trả với kết quả hoạt động thực tế, tính toán định mức lao động từng người,

từng bộ phận và cả doanh nghiệp

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng những loại chứng từ ban đầu

khác nhau tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp nhưng

những chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên

công việc, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập kí, cán bộ kiểm tra kỹ thuật

xác nhận, lãnh đạo duyệt Sau đó chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng

để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị rồi chuyển về phòng lao động tiền

lương xác nhận

Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm căn cứ tính

lương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động thì tại mỗi phân xưởng, bộ

phận nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động

Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các bộ phận gửi đến hàng

ngày( hoặc định kì) để ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ

và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động rồi gửi cho bộ phận quản lý liên quan

Trang 10

Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng

hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp

1.1.3 Bản chất của tiền lương

Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, quan niệm về tiền lương có những

thay đổi:

- Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, C.Mac chỉ rõ, tiền lương là giá cả sức lao

động, biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động

- Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được định nghĩa là một

phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân

phối một cách có kế hoạch cho công nhân viên căn cứ vào số lượng và chất

lượng lao động mà họ cống hiến

- Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người

sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí

trên cơ sở thỏa thuận (theo hợp đồng lao động)

Như vậy, trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của thị trường sức lao động

trở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt Gía cả sức lao động chính là tiền

lương, tiền công Từ những khái niệm và nhận thức về tiền lương nêu trên có thể

rút ra được là bản chất tiền lương trong cơ chế thị trường bao gồm 3 trụ cột:

- Tiền lương là giá cả sức lao động, hay biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động

mà người sử dụng lao động trả cho người lao động

- Tiền lương phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu lao động trên thị trường lao động

nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đủ sống do luật pháp quy

định

- Tiền lương được xác định thông qua cơ chế thỏa thuận giữa các bên trong quan

hệ lao động

1.1.4 Chức năng và ý nghĩa của tiền lương

1.1.4.1 Chức năng của tiền lương

Một là - Chức năng tái sản xuất sức lao động

Hai là - Chức năng kích thích người lao động

Trang 11

Ba là - Chức năng giám sát người lao động

Bốn là - Chức năng điều hoà lao động

Trong bốn chức năng trên thì chức năng thứ nhất là quan trọng nhất

1.1.4.2 Ý nghĩa của tiền lương

- Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu

- Đối với các doanh nghiệp tiền lương được sử dụng làm đòn bẩy kinh tế để

khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất

lao động

- Tiền lương thể hiện sự đánh giá chính xác của xã hội đối với tài năng, trí tuệ,

năng lực, kết quả lao động và cống hiến của mỗi người

- Tiền lương thực hiện được vai trò kích thích năng động sáng tạo, ý chí học

tập, tính kỹ thuật, nâng cao hiệu quả và tăng năng suất lao động đối với mỗi

nhân viên

1.1.5 Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương

1.1.5.1 Quỹ tiền lương

a,Khái niệm quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả

cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành

phần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương phải trả cho người lao

động trong thời gian làm việc thực tế (theo thời gian, theo sản phẩm …) Tiền

lương phải trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc

đi học, các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên

như phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp làm

đêm…

b, Nội dung quỹ tiền lương

* Theo nghị định số 235/HĐBT, của hội đồng bộ trưởng ra ngày 19/9/1995 quỹ

tiền lương bao gồm những khoản sau:

- Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lương của nhà nước

- Tiền lương trả theo sản phẩm

Trang 12

- Tiền lương công nhật cho người lao động ngoài biên chế

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, thiết bị máy

móc ngừng làm việc vì nguyên nhân khách quan, trong thời gian điều động

công tác, đi học nhưng vẫn trong biên chế

- Các khoản tiền lương thường xuyên, các loại phụ cấp theo chế độ quy định và

phụ cấp khác được hưởng trong quỹ lương

* Nếu dựa theo kết cấu thì quỹ lương được chia làm hai bộ phận:

- Bộ phận cơ bản bao gồm: Tiền lương cấp bậc là mức lương do các thang

bảng lương của từng ngành, từng công ty quy định được nhà nước ban hành

- Bộ phận biến đổi bao gồm: Các loại phụ cấp, các loại tiền thưởng bên cạnh

các loại tiền lương cơ bản

- Quan hệ của hai bộ phận này tùy thuộc vào kết quả SXKD của mỗi doanh

nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp, quỹ tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất

Còn đối với người cung ứng sức lao động thì quỹ tiền lương là nguồn thu nhập

chủ yếu trong điều kiện hiện nay Để quỹ tiền lương phát huy được tác dụng của

nó thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo quỹ tiền lương của doanh

nghiệp mình thực hiện tốt chức năng thấp nhất và cũng là chức năng quan trọng

nhất là đảm bảo đủ chi phí tái sản xuất sức lao động

1.1.5.2 Qũy Bảo hiểm xã hội

- Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương

cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực …) của người lao động thực tế

phát sinh trong tháng

- Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH từ ngày 1/1/2014 là 26% trên tiền

lương cơ bản, trong đó 18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính

vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp và

được tính trừ vào thu nhập của họ

Trang 13

- Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai

sản, tai nạn lao động, bệnh ghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan

BHXH quản lý

1.1.5.3 Qũy Bảo hiểm y tế

- Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa

bệnh, viện phí,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, … Qũy

này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương

cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng

- Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4,5% trên tiền lương cơ bản, trong đó 3% tính

vào chi phí SXKD của doanh nghiệp và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao

động

1.1.5.4 Kinh phí công đoàn

- Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế

phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng và tính vào chi phí

SXKD của doanh nghiệp

- Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% trên tổng tiền lương thực tế

phải trả người lao động Số KPCĐ doanh nghiệp trích được một phần nộp lên cơ

quan quản lý công đoàn cấp trên một phần để lại tại DN để chi tiêu cho hoạt

động công đoàn của doanh nghiệp

1.1.5.5 Bảo hiểm thất nghiệp

- Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế

phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp của người lao động phát sinh

trong tháng

- Tỷ lệ trích BHTN theo chế độ hiện hành là 2% trên tiền lương cơ bản, trong

đó 1% tính vào chi phí SXKD và 1% trừ vào thu nhập người lao động

- Tiền lương phải trả cho người lao động cùng các BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí SXKD

- Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương doanh nghiệp còn xây

dựng chế độ tiền thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động SXKD

Trang 14

Tiền thưởng nhằm kích thích người lao động trong sản xuất kinh doanh gồm có:

thưởng thi đua, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, phát minh sáng kiến cải

tiến kỹ thuật…

1.1.6 Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp

1.1.6.1 Hình thức trả tiền lương theo thời gian

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian

làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước quy định Hình thức

này thường được áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan

quản lý hành chính hoặc những người làm công tác quản lý lao động gián tiếp

tại các doanh nghiệp Hình thức trả lương theo thời gian cũng được áp dụng cho

các đối tượng lao động mà kết quả không thể xác định bằng sản phẩm cụ thể

Đây là hình thức tiền lương được tính theo thời gian lao động, cấp bậc kỹ thuật,

chức vụ và tháng lương của người lao động

Tiền lương theo thời gian = Mức lương cấp bậc + Phụ cấp các loại

Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp,

việc tính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản

đơn và trả lương theo thời gian có thưởng

* Trả lương theo thời gian giản đơn

Lương theo thời gian giản đơn bao gồm:

Công thức:

Lương cơ bản = Lương tối thiểu x ( hệ số lương + phụ cấp (nếu có) )

- Tiền lương ngày: Là tiền lương được tính và trả theo ngày

Lương ngày = Lương tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp (nếu có)

Số ngày làm việc bình quân tháng Lương tháng = Tiền lương cơ bản x Tổng số ngày công

làm việc thực tế + Phụ cấp

Trang 15

Tiền lương phải trả = tiền lương ngày x số ngày làm việc thực tế người lao

động

Số giờ làm việc bình quân trong ngày

* Trả lương theo thời gian có thưởng

Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn

với tiền thưởng khi đảm bảo và vượt các chỉ tiêu đó quy định như: Tiết kiệm

thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm

bảo giờ công, ngày công,…

Tiền lương = Tiền lương theo thời gian + Tiền thưởng

* Ưu, nhược điểm của hình thức tiền lương theo thời gian: Dễ làm, dễ tính

toán nhưng chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thức này

chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả năng

sẵn có của người lao động, chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến kết

quả lao động Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức

theo dừi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, doanh nghiệp

cần phải thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lượng công việc cuả

công nhân viên kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý

1.1.6.2 Hình thức trả tiền lương theo sản phẩm

Theo hình thức này tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả

lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm công việc, lao vụ đó hoàn thành và

đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó

Trang 16

So với hình thức tiền lương thời gian, hình thức tiền lương sản phẩm có nhiều

ưu điểm hơn Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng,

chất lượng người lao động, gắn chặt thu nhập về tiền lương và kết quả

Tùy theo mối quan hệ giữa người lao động với kết quả lao động, tùy theo yêu

cầu quản lý về nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng nhanh sản phẩm và chất

lượng mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hình thức tiền lương sản phẩm

như sau:

* Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với công nhân trực tiếp sản xuất căn

cứ vào số lượng sản phẩm mà họ đó sản xuất ra và đơn giá của mỗi đơn vị sản

phẩm

Tiền lương phải trả = Sản lượng thực tế x Đơn giá tiền lương

* Tiền lương sản phẩm gián tiếp

Đây là tiền lương trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất với công

nhân viên chính đó hưởng lương theo sản phẩm, được xác định căn cứ vào hệ số

giữa mức lương sản phẩm đó sản xuất ra Tuy nhiên cách trả lương này có hạn

chế: Do phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính nên việc trả lương

chưa được chính xác, chưa thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân

phụ đó bỏ ra

* Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng

Đây là sự kết hợp tiền lương sản phẩm trực tiếp với tiền lương khi người lao

động hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu quy định như tiết kiệm nguyên vật liệu,

nâng cao chất lượng sản phẩm,…

* Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến

Tiền lương trả cho công nhân viên căn cứ vào số lượng sản phẩm đó sản xuất

ra theo hai loại đơn giá khác nhau: Đơn giá cố định đối với số sản phẩm trong

mức quy định và đơn giá lũy tiến đối với số sản phẩm vượt định mức

Hình thức trả lương này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất lao động

nên nó thường được áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất lao

Trang 17

động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khác nhau trong thời điểm

chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời hạn quy định… Tuy nhiên cách trả

lương này dễ dẫn đến khả năng tốc độ tăng của tiền lương bình quân nhanh hơn

tốc độ tăng của năng suất lao động Vì vậy khi sản xuất đó ổn định, các điều

kiện nêu trên không còn cần thiết thì chuyển sang hình thức tiền lương sản phẩm

bình thường

*Tiền lương theo sản phẩm tập thể:

Là chế độ trả lương trong đó tiền lương được trả cho một nhóm người lao

động, cho khối lượng công việc mà họ đă thực hiện và sau đó tiền lương của

từng người được phân chia theo một phương pháp nhất định

Tiền lương của mỗi người nhận được phụ thuộc vào mức lương cấp bậc,

thời gian làm việc, mức lao động, nhóm và khối lượng công việc hoàn thành

Tiền lương thực tế cả nhóm được tính theo công thức:

TL = ĐG x Qtt

Trong đó:

ĐG = Lcb/Qo

Lcb: Tiền lương cấp bậc của mỗi công nhân

Qo: Mức sản lượng của cả tổ

Việc chia lương cho từng người có thể tiến hành theo mét trong những

phương pháp như phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp giờ hệ số, chia

lương theo phân loại bình bầu A,B,C

Chế độ trả lương này có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần

tập thể, tinh thần hợp tác phối hợp một cách có hiệu quả giữa các công nhân

trong một tổ, nhóm để cả tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc

theo mô hình tổ tự quản

Chế độ trả lương sản phẩm tập thể có thể hạn chế khuyến khích tăng năng

suất lao động cá nhân vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả hoạt động của cả tổ,

có thể phát sinh tình trạng ỷ lại đối với các công nhân

Trang 18

1.1.6.3 Hình thức trả tiền lương khoán

Theo hình thức này, người lao động sẽ nhận được một khoản tiền nhất định sau

khi hoàn thành xong khối lượng công việc được giao theo đúng thời gian chất

lượng quy định đối với loại công việc này

Có 2 phương pháp khoán: Khoán theo khối lượng công việc và khoán gọn theo

sản phẩm cuối cùng

+ Khoán theo khối lượng công việc: Theo hình thức này doanh nghiệp quy

định mức tiền lương cho mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành

Người lao động căn cứ vào mức lương này có thể tính được tiền lương của mình

thông qua khối lượng công việc mình đó hoàn thành

chất đột xuất như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa,…

+ Khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Theo hình thức này, người lao động

biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian

hoàn thành công việc được giao Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc

khối lương sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến

hành khoán quỹ lương

Trả lương theo cách khoán quỹ lương áp dụng cho những công việc không thể

định mức cho từng bộ phận công việc mà xét ra giao khoán từng công việc chi

tiến thì không có lợi về mặt kinh tế, thường là những công việc cần hoàn thành

đúng thời hạn

Trả lương theo cách này tạo cho người lao động có sự chủ động trong việc sắp

xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc

được giao Còn đối với giao khoán thì yên tâm về thời gian hoàn thành

Trang 19

Nhược điểm cho phương pháp trả lương này là dễ gây ra hiện tượng làm bừa

làm ẩu, không đảm bảo chất lượng do muốn đảm bảo thời gian kiểm nghiệm

chất lượng sản phẩm trước khi giao nhận phải được coi trọng, thực hiện chặt

chẽ

Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặt lợi

nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm chi phí lương là một nhiệm vụ

quan trọng, trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi nghiên cứu thực

tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệu quả cao để

tiết kiệm khoán chi phí này Thông thường ở một doanh nghiệp thì các phần việc

phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khác nhau.Vì vậy, các hình thức trả lương

được các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trường hợp, hoàn

cảnh cụ thể để có tính kinh tế cao nhất

1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.1 Yêu cầu quản lý

Nghị định số 206/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền

lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước, ban hành ngày 14/12/2004, Điều

4, 5, 6 nêu rõ: công ty được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 2 lần

so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định để làm cơ sở tính đơn

giá tiền lương Khi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm này, công ty phải đảm

bảo đủ các điều kiện sau:

1/ Nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật

2/ Mức tăng tiền lương bình quân phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động

bình quân

3/ Lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực hiện của năm

trước liền kề, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ

Trang 20

1.2.2 Nhiệm vụ kế toán

Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng

của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý Vì vậy, kế

toán lao động tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên

Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản trích theo

lương cho công nhân viên Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương

- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) và trích

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan

- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền

lương Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

1.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:

 Tài khoản sử dụng

TK 334 - Phải trả công nhân viên

- Tài khoản cấp 2:

+ TK 334.1: Phải trả công nhân viên

+ TK 334.8: Phải trả người lao động khác:

TK 338: Phải trả và phải nộp khác

- Tài khoản cấp 2 :

+ TK 338.1: Tài sản thừa chờ giải quyết

+ TK 338.2: Kinh phí công đoàn

+ TK 338.3: Bảo hiểm xã hội

Trang 21

+ TK 338.8: Phải nộp khác

+ TK 338.9:Bảo hiểm thất nghiệp

*Kế cấu và nội dung tài khoản 338

SDĐK: Số trả thừa, nộp thừa, vượt

chi chưa được thanh toán ở đầu kỳ

-Các khoản đó nộp cho cơ quan

-Giá trị tài sản thừa xử lý

-Số đó nộp, đó trả lớn hơn số phải nộp,phải trả được cấp bù

-Các khoản phải trả khác

SDCK: Số tiền còn phải trả ,phải nộp,giá tri tài sản thừa chờ xử lý ở cuối kỳ

 Chú ý: TK 338 cụ thể có số dư bên nợ hoặc bên có

Trang 22

 Kết cấu và nội dung tài khoản 334

Nợ TK334 Có

- Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng, BHXH và các khoản

khác đó trả, đó ứng cho công nhân

viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của công nhân viên

- Các khoản tiền công đó ứng trước

hoặc đó trả với lao động thuê ngoài

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho công nhân viên và BHXH

- Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên

Chú ý: TK334 cụ thể có số dư bên Nợ Số dư Nợ TK 334 phản ánh số tiền đó

trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho công nhân

viên

 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh

nghiệp sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 23

SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

TK 141,138,333,338 TK334 TK622, 627,641,642

Các khoản phải khấu trừ vào lương Lương và các khoản mang tính chất

và thu nhập của người lao động lương phải trả người lao động

TK 111,112 TK 335

Khi ứng trước và thanh toán tiền Phải trả tiền lương nghỉ phép

lương các khoản khác cho người LĐ CNSX(nếu doanh nghiệp trích trước)

Khi trả lương thưởng và các khoản Tiền thưởng phải trả cho người

khác cho người lao động lao động từ quỹ khen thưởng phúc lợi

bằng sp, hàng hoá TK 338.3

TK 333.1 BHXH phải trả CNV

Thuế GTGT đầu ra(nếu có)

SƠ ĐỒ 1.2 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP QUỸ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ

TK 111, 112 TK 338.2, 338.3, 338.4,338.9 TK 622,627,641,642,

241

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN tính vào chi phí

TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN trừ vào thu nhập của NLĐ

TK 334

TK 111, 112 Trợ cấp BHXH

cho người lao động Nhận tiền cấp bù của

Quỹ BHXH

Trang 24

1.3.2 Kế toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

- Các khoản chi phí đó được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Số dư cuối kỳ: Khoản đó trích trước chưa sử dụng hết còn tồn cuối kỳ

*Trình tự hạch toán

Trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có tính thời vụ , để tránh sự biến

động của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp trích

trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như một khoản chi

phí phải trả, cách tính như sau :

Mức lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả x Tỉ lệ trích trước phải trả

CNV

Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích trước xuất

Tỷ lệ trích trước =

Tổng số lương chính kế hoạch năm của CN trích trước sx

Sơ đồ tài khản chi phí trích trước

Trang 25

SƠ ĐỒ 1.3: HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

TL NP thực tế Trích trước phải trả cho NLĐ TLNP theo KH

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một

quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ

Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái như

sau: Hàng ngày, khi nhận được chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài

chính phát sinh, nhân viên giữ sổ Nhật ký - Sổ cái phải kiểm tra chứng từ về mọi

mặt, căn cứ vào nội dung nghiệp vụ trên chứng từ xác định tài sản ghi nợ, tài sản

ghi có và ghi các nội dung cần thiết của chứng từ vào Nhật ký - Sổ cái trên một

dòng đồng thời ở cả hai phần: trước hết ghi vào cột ngày tháng, số hiệu của

chứng từ, diễn giải nội dung và số tiền của nghiệp vụ trong phần nhật ký, sau đó

ghi số tiền của nghiệp vụ vào cột ghi nợ và cột ghi có của các tài khoản có liên

quan trong phần sổ cái Cuối tháng sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh

Trang 26

tế tài chính phát sinh trong tháng vào Nhật ký - Sổ cái , nhân viên giữ sổ tiến

hành khóa sổ, tìm ra tổng số tiền ở phần nhật ký, tổng số phát sinh nợ và phát

sinh có và số dư của từng tài khoản ở phần sổ cái đồng thời tiến hành đối chiếu

kiểm tra số liệu Nhật ký- Sổ cái bằng cách lấy tổng số phát sinh nợ và tổng phát

sinh có của tât cả các tài khoản ở phần sổ cái đối chiếu với tổng số tiền ở phần

nhật ký và lấy tổng số dư nợ của tất cả các tài khoản đối chiếu với tổng số dư có

của tất cả các tài khoản trên sổ cái Nếu các tổng số nói trên khớp bằng nhau thì

việc tính toán số phát sinh và số dư của các tài khoản trên Nhật ký - Sổ cái được

coi là chính xác

Ngoài ra để đảm bảo tính chính xác của các số liệu hạch toán trên từng tài

khoản tổng hợp, trước khi lập báo hiểu kế toán, nhân viên giữ Nhật ký - Sổ cái

phải tiến hành đối chiếu số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư của từng tài khoản

trên sổ cái với số liệu của các bảng tổng hợp số liệu kế toán chi tiết của các tài

khoản tương ứng

Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - Sổ cái được chuyển ngay đến các bộ

phận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào sổ hoặc thẻ ké toán của từng tài

khoản Cuối tháng nhân viên các phần kế toán chi tiết cộng các sỏ hoặc thẻ kế

toán chi tiết và căn cứ vào số liệu của các sổ hoặc thẻ kế toán chi tieetslaapj bảng

tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên tài

khoản tổng hợp trong Nhật ký - Sổ cái

Mọi sai sót trong quá trình kiểm tra đối chiếu số liệu phải được sửa chữa

kịp thời đúng các phương pháp sửa chữa sai sót quy định trong chế độ về sửa

chữa sổ sách kế toán Nhật ký - Sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm

tra, đối chiếu và chỉnh lý số liệu khớp đúng được sử dụng để lập bảng cân đối kế

toán và các báo cáo kế toán khác

Trang 27

SƠ ĐỒ1.4 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán bao gồm:

-Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ

-Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng

hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,

phải được kế toán duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 28

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trình tự ghi chép sổ kế toán trong hình thức chứng từ ghi sổ như sau:

(1) Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách căn cứ vào các chứng từ gốc

đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với các nghiêp vụ kinh tế phát sinh

nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng

hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ

gốc, lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến

kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) ký duyệt rồi chuyển

cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này

ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái Cuối tháng khóa sổ tính ra

tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

và tổng số phát sinh nợ, phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái, tiếp đó căn

cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh

(2) Đối với những tài khoản mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng

từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán

tổng hợp, được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào

các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.Cuối tháng cộng các sổ

hoặc thẻ kế toán chi tiết theo từng nội dung sau đó lập các bảng tổng hợp chi tiết

và kiểm tra đối chiếu giữa các bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản trên sổ

cái Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát

sinh có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh với tổng

số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu đúng và hợp logic, số liệu

trên bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, các bảng tổng hợp chi tiết và các tài liệu

liên quan dùng làm căn cứ để lập các báo cáo kế toán

Trang 29

Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ qua sơ đồ:

SƠ ĐỒ 1.5: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 30

1.4.3 Hình thức Nhật ký chứng từ

*) Đặc trưng cơ bản

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các

tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản

đối ứng nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự

thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài

khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng

một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý

kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

(1) Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số

liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên

quan

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc

mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại

trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các

bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi

tiết thì căn cứ vào số liệu tổng hợp của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số

liệu vào Nhật ký - Chứng từ

Trang 31

(2) Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm

tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,

bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký -

Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được

ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ kế toán có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ, thẻ kế

toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp

chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Số liệu tổng hợp ở sổ cái và một số chỉ tiêu cho tiết trong Nhật ký -

Chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài

chính

Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

qua sơ đồ:

Trang 32

SƠ ĐỒ 1.6: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ

nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và

theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu

trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

-Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

-Sổ cái

-Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

TỪ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 33

*) Trình tự ghi sổ

(1) Hàng ngày, căn cứ cào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán

phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ

nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào

các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật

ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng

nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài

khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ

được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân

đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các

báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối số

phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ nhật ký chung

(hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp

trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung qua sơ đồ

Trang 34

SƠ ĐỒ 1.7:TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC

Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 35

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THAN HỒNG THÁI

TKV

2.1 Khái quát chung về Công Ty than Hồng Thái TKV

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Than Hồng Thái

Công ty Than Hồng Thái- TKV (gọi tắt là Công ty Than Hồng Thái) là

doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Than Uông

Bí - TKV đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp Than và Khoáng sản

Việt Nam (Vinacomin)

Trụ sở chính nằm cạnh đường Quốc lộ số 18A khoảng 800 m về phía

bắc, cạnh khu du lịch Hồ Yên Trung- Phường Phương Đông - Thành phố Uông

Bí -Tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại : 0333 854 339

Fax : 0333 854 314

Tài khoản giao dịch: 102.010.000.225 tại Ngân hàng TMCP Công

th-ương Việt Nam – Chi nhánh Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh

* Quá trình hình thành và phát triển như sau:

Năm 1970 có tên là Xí nghiệp cung ứng vật tư, làm nhiệm vụ cung ứng

vật tư cho Công ty xây dựng than và điện Trụ sở Xí nghiệp là Thôn Cống Thôn-

Thị trấn Yên Viên - Hà Nội

Năm 1971, do sự cố lụt vỡ đê Cống Thôn, trụ sở Công ty được chuyển về

Thôn Thượng - Xã Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội

Ngày 01 tháng 5 năm 1973 Xí nghiệp cung ứng vật tư được tách ra thành

hai Xí nghiệp là : Xí nghiệp vật tư và Xí nghiệp vận tải

Ngày 1-4-1978, theo quyết định của Bộ điện và than, Xí nghiệp vận tải

sáp nhập Xí nghiệp vật tư thành một đơn vị lấy tên là “Xí nghiệp vật tư vận tải”

chuyên làm chức năng vận tải và cung ứng vật tư cho các đơn vị trong Công ty

Trang 36

Năm 1980 Ngành vật tư vận tải được đổi tên thành Xí nghiệp vận tải

Năm 1983 Xí nghiệp Vận tải được đổi tên thành Xí nghiệp vật tư, đến

năm 1988 Xí nghiệp Vật tư được đổi tên thành Xí nghiệp vận tải

Năm 1992 Xí nghiệp Vận tải được đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất than

và vận tải

Ngày 01 tháng 8 năm 1996 Tổng công ty Than Việt nam có quyết định

chuyển đổi Xí nghiệp sản xuất than và vận tải thành Mỏ than Hồng Thái, Với

nhiệm vụ chính là: Khai thác than hầm lò và lộ thiên vùng khai trường chủ yếu

là khu Than Thùng thuộc Xã Thượng Yên Công đến Hoàng Quế – Mạo Khê -

Tràng Lương - Đông Triều

Thực hiện nghị định số 563/TTG ngày 10 tháng 10 năm 1994 của Thủ

tướng chính phủ thành lập Tổng công ty than và nghị định số 27/CP ngày 6

tháng 5 năm 1996 của Chính phủ phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của

Tổng Công ty Căn cứ vào nghị quyết số 42/NQ-HĐQT ngày 1 tháng 10 năm

2001 của HĐQT Tổng công ty đã quyết định đổi tên Mỏ Than Hồng Thái –

Doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Công ty Than Uông Bí thành Xí nghiệp than

Hồng Thái kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2001

Đến ngày 27 tháng 04 năm 2006 Bộ Công nghiệp có quyết định về việc

chuyển Xí nghiệp Than Hồng Thái thành Công ty TNHH MTV Than Hồng Thái

theo quyết định số: 1086/QĐ-BCN

-Công ty TNHH MTV Than Hồng Thái được hoạt động theo Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2204000034 ngày 11/5/2006 do Sở Kế

hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp

- Loại hình Công ty: Công ty TNHH MTV – Tổ chức và hoạt động theo

Luật Doanh nghiệp năm 2005 áp dụng cho Công ty TNHH MTV với chủ sở hữu

của Công ty là một tổ chức

- Hình thức sở hữu vốn: Nhà Nước

- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng ( Ba mươi tỷ đồng Việt Nam )

- Tên chủ sở hữu Công ty: Công ty TNHH MTV Than Uông Bí – TKV

Trang 37

( Là công ty mẹ của Công ty TNHH MTV Than Hồng Thái)

- Họ tên người đại diện theo Pháp luật của Công ty ông Nguyễn Bá

Trường – Chức danh Giám đốc Công ty

- Công ty TNHH MTV Than Hồng Thái là Công ty con của Công ty

TNHH MTV Than Uông Bí - TKV thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng

sản Việt Nam

Qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, trải qua bao khó khăn thăng trầm

trong nền kinh tế thị trường Công ty Than Hồng Thái đã dần chiếm được chỗ đứng

trên thị trường Năm 2004 sản lượng than của Công ty Than Hồng Thái mới chỉ đạt

180 nghìn tấn Nhưng quý 1 năm 2013 Công ty Than Hồng Thái đã đạt trên 350

nghìn tấn, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, doanh thu trên 350 tỉ đồng, thu

nhập bình quân của thợ lò 9,2 triệu đồng/người/tháng, cá biệt có thợ lò đạt 15 triệu

đồng/tháng Đặc biệt năm 2013 Công ty đã đưa ra mục tiêu phấn đấu trên 1,5 triệu

tấn than Với đà này đến năm 2014 Công ty Than Hồng Thái sẽ đạt sản lượng hơn

1,8 triệu tấn/ năm

Có thể nói cùng với sự phát triển và đi lên của đất nước Ngành than nói

chung và Công ty Than Hồng Thái nói riêng đã không ngừng phát triển lớn

mạnh Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, ban lãnh đạo Công ty, tập thể công nhân

cán bộ luôn đoàn kết thống nhất, năng động, sáng tạo, bằng tinh thần quyết tâm

và ý thức kỷ luật cao cùng nhau xây dựng Công ty ngày một phát triển, đóng

góp vào sự lớn mạnh của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam vụ và

các ngành ngề kinh doanh của Công ty

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng của công ty

Công ty than Hồng Thái là công ty sản xuất than nhằm cung cấp than cho

các ngành nghề khác và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của thị trường, đồng thời

thực hiện sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Thực hiện sản xuất các sản

phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội bộ và phục vụ cuộc sống của các cán

bộ công nhân viên như chế tạo xích vòng, xây dựng cơ bản

Trang 38

Quản lý và sử dụng tài sản và vốn kinh doanh do nhà nước giao cho để có

hiệu quả cao và đúng pháp luật nhằm phát triển nền kinh tế của đất nước

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

-Hiện nay, các ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

-Khai thác, chế biến, kinh doanh than và các khoáng sản khác

-Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình

-Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông và dân dụng

-Sản xuất sửa chữa thiết bị mỏ, công nghiệp, giao thông và dân dụng

-Vận tải đường săt, đường bộ, đường thủy

-Sản xuất vật liệu xây dựng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty than Hồng Thái

* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để tồn tại phát triển và đi lên đối với doanh nghiệp trước hết là hiệu quả sản

xuất kinh doanh Để đạt được mục đích đó thì việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản

lý tổ chức lao động hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất và tận dụng năng lực

sản xuất của các bộ phận là hết sức quan trọng Bộ máy Công ty được thể hiện

qua Sơ đồ số 2.1 ( trang 37)

- Bộ máy quản trị của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến –

chức năng Trong cơ cấu này, Công ty phân ra các bộ phận tham mưu gồm các

phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực chuyên môn:

+ Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất phụ trách công tác kỹ thuật - sản xuất, phê

duyệt và đôn đốc lập các biện pháp kỹ thuật thi công, đầu tư xây dựng cơ bản,

kế hoạch sản xuất ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tham mưu cho giám đốc

hoạch định chiến lược phát triển lâu dài của Công ty Đồng thời đôn đốc, giám

sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật, điều hành quá trình sản xuất trong

Công ty được nhịp nhàng

+ Phó giám đốc kinh tế tiêu thụ đời sống giúp giám đốc về mặt kinh tế, tiêu

thụ sản phẩm và nâng cao đời sống, sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên

+ Phó giám đốc cơ điện giúp giám đốc quản lý khâu cơ điện, vận tải như chỉ

Trang 39

đạo công tác cung cấp điện, vận hành, sửa chữa thiết bị

+ Phó giám đốc an toàn giúp giám đốc trong việc tổ chức và quản lý, kiểm

tra thực hiện công tác kỹ thuật an toàn - BHLĐ

+ Phó giám đốc đầu tư xây dựng quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản

+ Kế toán trưởng quản lý công tác tài chính, hạch toán kinh tế Ngoài ra còn

có các phòng chức năng, các phân xưởng sản xuất và phân xưởng phục vụ, dưới

các phân xưởng là các tổ, đội như tổ đào lò, khai thác, cơ điện, sửa chữa

Ngày đăng: 30/10/2014, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Đặng Thị Loan – Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – Đại học kinh tế Quốc dân – Nhà xuất bản giáo dục năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục năm 2002
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Công - Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, tháng 8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2, Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán, NXB Tài chính tháng 5 năm 2006 Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1, hệ thống tài khoản kế toán, NXB Tài chính tháng 3 năm 2006 Khác
6. Một số tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty Than Hồng Thái: + Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.2  HẠCH TOÁN TỔNG HỢP QUỸ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 1.2 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP QUỸ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ (Trang 23)
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 1.1 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 23)
SƠ ĐỒ 1.3:  HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 1.3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (Trang 25)
1.4.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
1.4.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 27)
SƠ ĐỒ 1.5: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC   CHỨNG TỪ GHI SỔ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 1.5 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 29)
SƠ ĐỒ 1.6: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC   NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 1.6 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ (Trang 32)
SƠ ĐỒ 1.7:TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC   NHẬT KÝ CHUNG - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 1.7 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG (Trang 34)
SƠ ĐỒ 2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY THAN HỒNG THÁI - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 2.2 BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY THAN HỒNG THÁI (Trang 45)
SƠ ĐỒ 2.3: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC  NHẬT KÝ CHỨNG TỪ - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 2.3 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ (Trang 48)
SƠ ĐỒ 2.4: TRÌNH TỰ THU THẬP THÔNG TIN - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
SƠ ĐỒ 2.4 TRÌNH TỰ THU THẬP THÔNG TIN (Trang 50)
BẢNG 2.1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THAN HỒNG THÁI - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
BẢNG 2.1 CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THAN HỒNG THÁI (Trang 51)
BẢNG 2.2 : BẢNG QUYẾT TOÁN KHOÁN CHI PHÍ TIỀN  LƯƠNG - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
BẢNG 2.2 BẢNG QUYẾT TOÁN KHOÁN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG (Trang 59)
BẢNG 2.3: BẢNG QUYẾT TOÁN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
BẢNG 2.3 BẢNG QUYẾT TOÁN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG (Trang 62)
BẢNG 2.4: BẢNG CHẤM CÔNG SẢN PHẨM - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
BẢNG 2.4 BẢNG CHẤM CÔNG SẢN PHẨM (Trang 75)
Bảng chấm điểm - kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty than hồng thái tkv
Bảng ch ấm điểm (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w