Nội dungKết luận Liên hệ thực tiễn Phát hành cổ phiếu thường Lợi nhuận hàng năm để lại Khái quát về nguồn vốn dài hạn... Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp • Phần lợi nhuận hàng năm
Trang 1Nguồn vốn dài
Nguồn vốn chủ sở hữu
NHÓM 5
Trang 2Nội dung
Kết luận
Liên hệ thực tiễn Phát hành cổ phiếu thường Lợi nhuận hàng năm để lại Khái quát về nguồn vốn dài hạn
Trang 31 Khái quát về nguồn vốn dài hạn
Là các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng hài hạn (lớn hơn 1 năm) vào hoạt động kinh doanh.
Là các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng hài hạn (lớn hơn 1 năm) vào hoạt động kinh doanh.
Nguồn vốn dài hạn = VCSH + Nợ dài hạn
1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
• Phần lợi nhuận hàng năm để lại
• Số tiền khấu hao tài sản cố định được tích lũy hàng năm
• Phát hành cổ phiếu
2 Nguồn tài trợ từ vay nợ
1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
• Phần lợi nhuận hàng năm để lại
• Số tiền khấu hao tài sản cố định được tích lũy hàng năm
• Phát hành cổ phiếu
2 Nguồn tài trợ từ vay nợ
Trang 42 Lợi nhuận hàng năm để lại
2.1 Nội dung
2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Phân loại 2.1.3 Vai trò 2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng
2.2 Ưu điểm và nhược điểm
Trang 52 Lợi nhuận hàng năm để lại
2.1.1 Khái niệm
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của DN.
Lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần:
• Trả cổ tức cho cổ đông
• Giữ lại để tái đầu tư vào hoạt động SX-KD của công ty
Lợi nhuận giữ lại
ban đầu Lợi nhuận
Trang 62 Lợi nhuận để lại hàng năm
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Phân loại
Lợi nhuận khác
Trang 72 Lợi nhuận hàng năm để lại
• Đảm bảo tái SX mở
rộng
• Căn cứ đánh giá
năng lực quản lý và điều hành KD
Lợi nhuận cao tăng thu nhập người lao động cải thiện đời sống, kích thích trí sáng tạo, phát huy hết khả năng của nhân viên
• Phản ánh hiệu quả sản xuất của nền KT
• Tiến hành tính thuế TNDN tăng ngân sách
• Là nguồn tài chính
để tiến hành tái SX
mở rộng, phát triển KTXH, củng cố an ninh, nâng cao đời sống nhân dân
Doanh nghiệp2.1.3 Vai trò
Trang 8Kế hoạch tăng vốn trong tương lai
Lợi nhuận đạt được
Nhân tố ảnh hưởng
Quyền kiểm soát của công ty đối với
cổ đông thường
2 Lợi nhuận để lại hàng năm
Chính sách phân phối lợi nhuận của Nhà nước và DN
Khả năng tiếp cận thị trường vốn
Khả năng sinh lời của dự
án đầu tư từ LN giữ lại
Trang 92 Lợi nhuận để lại hàng năm
Tạo cơ hội cho DN có được
LN cao hơn trong năm sau
Trang 103 Phát hành cổ phiếu thường
3.1 Nội dung
3.1.1 Khái niệm 3.1.2 Hình thức phát hành
3.2 Ưu điểm và nhược điểm
3.2.1 Ưu điểm 3.2.2 Nhược điểm
Trang 123 Phát hành cổ phiếu thường
1
Phát hành cổ phiếu mới với việc giành quyền mua ưu tiên cho
cổ đông
2
Phát hành cổ phiếu mới bằng cách chào bán cho người thứ ba
3
Phát hành rộng rãi cổ phiếu mới
ra công chúng bằng việc chào bán công khai
3.1.2 Hình thức phát hành
Trang 133 Phát hành cổ phiếu thường
1 Phát hành cổ phiếu mới với việc giành quyền mua ưu tiên cho cổ đông
• Quyền ưu tiên mua cổ phần là quyền mà công ty cho phép cổ đông của
họ quyền đăng ký mua cổ phần mới với giá thấp hơn giá bán trên thị trường
• Công ty cho phép cổ đông đăng ký theo tỷ lệ phần trăm số cổ phần mà
họ đang sở hữu
Trang 14Bảo vệ quyền kiểm soát công ty cho các cổ đông hiện hành Tránh thiệt hại về sụt giá của cổ phiếu trên thị trường khi phát hành cổ phiếu mới
Trang 15Xác định số CP mới cần phát hành và số quyền cần thiết để mua 1 CP mới
Trang 161 Phát hành cổ phiếu mới với việc giành quyền mua ưu tiên cho cổ đông
R =
Pe - Pu
N
Trong đó:
R: giá trị lý thuyết một quyền mua
Pe: thị giá cổ phiếu sau khi hoàn thành việc phát
hành cổ phiếu mới
Pu: giá bán ưu đãi của 1 cổ phiếu
N: số quyền mua hoặc số cổ phiếu cũ cần thiết để
được mua cổ phiếu mới
Trang 173 Phát hành cổ phiếu thường
1 Phát hành cổ phiếu mới bằng cách bán cho người thứ ba
Đối tượng: Người có quan hệ mật thiết với công ty: người lao
động, đối tác kinh doanh,…
Mục đích:
Giúp công ty tăng thêm nguồn vốn kinh doanh
Tạo sự gắn bó chặt chẽ giữa công ty với những người thường xuyên có quan hệ với công ty
Trang 193 Phát hành cổ phiếu thường
NHƯỢC ĐIỂM
ƯU ĐiỂM
• Giúp DN huy động vốn khi thành
lập hoặc mở rộng kinh doanh
• DN không phải chịu gánh nặng
về cổ tức cố định
• Không tồn tại nguy cơ rủi ro hoàn
vốn
• Cổ phiếu thường hứa hẹn mang
lại lợi tức cao hơn cổ phiếu ưu
đãi, trái phiếu
• Tạo cho nhà đầu tư một hàng
rào chắc chắn hơn để chống đỡ
lạm phát không dự kiến được
• Phát hành cổ phiếu mới ra công chúng gây bất lợi cho cổ đông hiện hành
• Chi phí phát hành cổ phiếu thường cao hơn cổ phiếu phát hành cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu
• Lợi tức cổ phiếu không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế
• Cổ phiếu thường không ổn định, rủi ro cao
Trang 20Thực trạng
Xu hướng
Nguyên nhân
Giải pháp 4
1
2
3
4 Liên hệ thực tiễn
Trang 21Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân:
• 1999- 2002: 1,32 lần
• 2007 số liệu thu thập từ 114 DN niêm yết trên HSX là 1,2 lần
• Quý II/2012: số liệu của 647 công ty phi tài chính lên tới 1,53 lần
Tỷ lệ này tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước chiếm tới hơn 1,73
lần, cao hơn mức bình quân 1,5 lần của các doanh nghiệp niêm yết nói chung.
Trang 224 Liên hệ thực tiễn
Lợi nhuận để lại
Doanh nghiệp tư nhân:
• Số lượng doanh nghiệp tư nhân trong bảng xếp hạng VNR500 tăng liên tục từ năm 2007 tới 2011 từ 118 lên 188 doanh nghiệp
• Tuy vậy, tỉ suất lợi nhuận của khối doanh nghiệp này lại giảm liên tục, thể hiện : ROA của doanh nghiệp tư nhân giảm từ 3,1% năm 2007 xuống còn 2,4% năm 2011, ROE giảm từ 34,9% năm 2007 xuống 16% năm 2011
Nguyên nhân:
• Lạm phát, lãi suất ngân hàng liên tục tăng cao
• Sự chậm trễ trong việc cấp đất, giải phóng mặt bằng mở rộng sản xuất kinh doanh
• Nhu cầu đòi tăng lương của công nhân
• Giá các yếu tố đầu vào tăng liên tục: điện, xăng, dầu
• Chi phí giao dịch tăng đáng kể
Nguyên nhân:
• Lạm phát, lãi suất ngân hàng liên tục tăng cao
• Sự chậm trễ trong việc cấp đất, giải phóng mặt bằng mở rộng sản xuất kinh doanh
• Nhu cầu đòi tăng lương của công nhân
• Giá các yếu tố đầu vào tăng liên tục: điện, xăng, dầu
• Chi phí giao dịch tăng đáng kể
Trang 234 Liên hệ thực tiễn
Lợi nhuận để lại
Đối với doanh nghiệp nhà nước :
Chỉ số ROA thậm chí còn tăng từ mức 3,7% năm 2007 lên mức 5,2% năm 2010, sau đó mới giảm xuống còn 2,7% năm 2011.
Nguyên nhân:
Họ có đất đai nên không phải đi thuê
Được ưu đãi vay vốn tín dụng với điều kiện
thuận lợi hơn
Độc quyền ở một số ngành kinh doanh
Nguyên nhân:
Họ có đất đai nên không phải đi thuê
Được ưu đãi vay vốn tín dụng với điều kiện
thuận lợi hơn
Độc quyền ở một số ngành kinh doanh
Trang 24• Vốn huy động qua phát hành CP giảm so với 2011
Huy động vốn quy phát hành CP chưa hiệu quả
• Hoạt động phát hành CP của DN diễn ra lặng lẽ
• Thị trường OTC ngày càng bị thu hẹp cả về thanh khoản và giá trị
Doanh nghiệp niêm ít ngày càng ít
• Đầu 2012 trên sàn HSX có 8 DN niêm yết mới, giảm nhiều so với năm 2011 (30 DN)
2 3
Nhiều DN phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá
• Năm 2009, Công ty CP nước giải khát Sài Gòn phát hành 20 triệu CP dưới mệnh giá (giá 7.520 đồng/CP)
4 Liên hệ thực tiễn
Trang 25Nguyên nhân
GIÁ
CỬA PHÁT HÀNH
CỬA PHÁT HÀNH
Trang 26Nâng cao hiệu quả
Trang 27Tăng hiệu quả phát hành cổ phiếu
Bán hết cổ phiếu với giá cao hơn giá khởi điểm, thu hút nhiều nhà đầu tư,
cổ đông chiến lược mới
Tiếp cận thuận lợi, đầy đủ với các thông tin liên quan đến cổ phiếu
đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả
Thực hiện tốt vai trò quản
lý, đảm bảo sự ổn định và phát triển lành mạnh của TTCK
Trang 285 Kết luận
Quyết định nguồn vốn là một quyết định quan trọng trong quản trị tài chính Hiện nay, với sự phát triển đa dạng, phong phú của các nguồn vốn dài hạn đòi hỏi các nhà quản trị tài chính cần cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định Khi lựa chọn một nguồn tài trợ dài hạn nào đó phải dựa trên cơ sở xem xét đến chi phí huy động vốn, những điểm lợi và bất lợi của việc huy động nguồn vốn đó để trang trải chi phí huy động làm sao đạt được hiệu quả vốn tốt nhất cho doanh nghiệp
Trang 29Click to edit company slogan Thank You !
NHÓM 5