Là nghiệp vụ mà NHTW thực hiện mua vào hoặc bán ra các giấy tờ có giá nhắm thay đổi cơ sở tiền tệ,qua đó tác động đến lượng tiền cung ứng và lãi suất ngắn hạn của thị trườngNghiệp vụ thì
Trang 1NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Tổ 4 – nhóm 1 Lớp DHTN5A4HN
Trang 2Câu hỏi thảo luận
Tìm hiểu về thực trạng nghiệp vụ thị trường mở
Trang 3Là nghiệp vụ mà NHTW thực hiện mua vào hoặc bán ra các giấy tờ có giá nhắm thay đổi cơ sở tiền tệ,qua đó tác động đến lượng tiền cung ứng và lãi suất ngắn hạn của thị trường
Nghiệp vụ thì trường mở
là gì ?
Trang 4• Là nghiệp vụ NHTW chủ động tiến hành nghiệp vụ nhắm tác động tới khối lượng tiền khi cần thiết
Nghiệp vụ
thị trường
mở năng động
• Là nghiệp vụ được tiến hành nhằm bù lại những nhân tố ảnh hưởng không có lợi tới dòng tiền lưu thông
Nghiệp vụ thị trường
mở thụ động
Đặc điểm
1.Các nghiệm vụ thị trường mở: Gồm 2 loại
Trang 5Ngân hàng trung ương
Cac ngân hàng thương mại
Cac tổ chức tài chính phi ngân
hàng
Các nhà giao dịch sơ cấp
2.Thành viên nghiệp vụ thị trường mở
Trang 63.Hàng hóa của nghiệp vụ thị trường mở
Trang 7-Được chủ mua bán giấy tờ có giá
-Đa dạng hóa nghiệp vụ kinh doanh của các tctd
-Tạo điều kiện cho các ngân hàng sử dũng vốn nhàn rỗi
Đối với nền kinh tế:
-Thúc đẩy thị trường tài
chính phát triển
-Giúp thị trường liên ngân hàng hoàn thiện và phát triển
Trang 9Giai đoạn 1:Trước năm 2007
• Khi OMO bắt đầu hoạt động vào tháng 7/2000, có 20 TCTD được công nhận là thành viên tham gia OMO.
• Số lượng thành viên thị trường mở tăng dần qua các năm, nhưng với tốc độ chậm, chỉ 1-2 thành viên mỗi năm.
• Đến ngày 31/12/2005 đã có 29 TCTD được công
nhận là thành viên tham gia OMO, gồm 05
NHTMNN, 14 NHTMCP, 07 chi nhánh NHNg, 01 ngân hàng liên doanh, 01 công ty tài chính và Quỹ Tín dụng nhân dân trung ương.
Trang 10Bảng: Số lượng thành viên thị trường mở qua các năm
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số lượng thành viên OMO Năm
2000
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Trang 11Bảng:Tần suất, khối lượng trúng thầu
Năm Tổng
số Doanh số trúng thầu
Doanh
số bình quân/
phiếu
Tần suất giao dịch
Giao ngay Kỳ hạn Giao ngay Kỳ hạn
Trang 12Qua số liệu Bảng cho thây, tư năm 2000 đến 2004, doanh
sô trúng thâu hàng năm bình quân tăng trưởng gâp khoang
3 lân so với năm trước
-Riêng năm 2005, mặc dù khôi lượng trúng thâu tăng mạnh (102.479 ti), nhưng tính theo tỉ lệ thì chi tăng 165,5%
-Năm 2006, tông doanh sô giao dch 2 chiêu mua/bán giây
tờ có giá lên tới 125.935 tỉ đông tăng khoảng 21% so với năm 2005 và tăng 101% so với năm 2004 Doanh sô giao dịch bình quân một phiên khoảng 777 tỷ đồng, tăng 18% so
với năm 2005 và 52% so với năm 2004
-Năm 2007, doanh sô giao dịch 415.861 ty đồng, giao dich mua có kỳ hạn 59.011 tỷ đông, giao dich bán han là 356.850 tỷ đồng
Trang 13Giai đoạn 2007 đên 2011
Trang 14Biểu đồ : Lượng tiền cung ứng ròng qua nghiệp vụ thị trường mở
(đvt: tỷ đồng)
Trang 15• Doanh số giao dịch trên nghiệp vụ thị trường mở liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước theo cả hai chiều mua và bán
• Năm 2008, tổng doanh số trúng thầu là 1.036.066 tỷ đồng,
• Đến cuối năm 2010, tổng doanh số trúng thầu là 2.108.715 tỷ đồng Trong các hình thức giao dịch thị trường mở thì hình
thức NHNN mua các GTCG - “bơm” tiền ra là chủ yếu, có thời điểm là 100% trong tổng doanh số trúng thầu như 6 tháng đầu năm 2009 và năm 2010
• Tuy nhiên, 6 tháng đầu năm 2011, NHNN lại “hút” là chủ yếu, (tháng 5 và 6); NHNN chỉ bơm ra khoảng 13.056 tỷ đồng
Điều này cho thấy thị trường mở là một “kênh” cung ứng hoặc thu hút tiền về quan trọng của NHNN nhằm thực hiện mục tiêu của CSTT Khối lượng giao dịch trong từng phiên cũng ngày càng tăng từ bình quân 2.577 tỷ đồng/phiên năm 2008 lên
3.240 tỷ đồng/phiên năm 2010 và 9.544 tỷ đồng/phiên năm
2011
Trang 16Trong năm 2008, trước những biến động bất thường của thị trường, nhằm đáp ứng khả năng thanh toán cho các
TCTD doanh số giao dịch có phiên là 10.000 15.000 tỷ đồng, sang năm 2010, gần đến thời điểm cuối năm, doanh
số giao dịch, có phiên là 20.000 tỷ đồng, những tháng đầu năm 2011, có phiên giao dịch lên đến 25.000 tỷ đồng
Như vậy, khi các TCTD thiếu hụt nghiêm trọng vốn khả dụng thì thị trường mở thực sự là “phao” hỗ trợ cho các TCTD này, bảo đảm khả năng thanh toán cho các TCTD trong trường hợp thị trường có những biến động đột xuất
Trang 17Lãi suất trên thị trường mở cũng có nhiều biến động: nếu năm
2008, mua có kỳ hạn 7 ngày lãi suất bình quân là 12,82%/năm,
14 ngày là 13,12%/năm, thì năm 2009, đã giảm xuống tương
ứng là 7,23%/năm và 7,51%/năm và năm 2010 tương ứng
8,35%/năm và 7,69%/năm Trong tháng 1/2011, lãi suất mua có
kỳ hạn 7 ngày đã tăng lên 10%/năm, từ ngày 22/2, tăng lên
12%, 1/4 là 13%, ngày 4/5, đã được đẩy lên mức 14%/năm,
không dừng ở đó, ngày 17/5, NHNN đã nâng lãi suất trên thị
trường mở lên 15% Đây là lần thứ 8, NHNN điều chỉnh mức lãi suất trên thị trường mở kể từ tháng 1/2010 Từ ngày 4/7/2011, lãi suất trên nghiệp vụ thị trường mở đã giảm nhẹ xuống
14%/năm Điều này cho thấy năm 2008 và 2011 nền kinh tế có lạm phát cao, NHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt dẫn đến tình hình thanh khoản của các NHTM khó khăn, đặc biệt là các NHTM cổ phần quy mô nhỏ
Trang 18Một số kết quả đạt được về hoạt động nghiệp
vụ thị trường mở
• -Giai đoạn 2008- 2011 NHNN bước đầu đã kiềm chế lạm phát và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu khác của CSTT
• NHNN đã điều tiết linh hoạt vốn khả dụng cho các TCTD
• sự thay đổi lãi suất nghiệp vụ thị trường mở làm tăng khả năng điều tiết lãi suất thị trường của NHNN Việt Nam
• Công tác dự báo vốn khả dụng của NHNN đã có nhiều cải thiện, kết quả dự báo trong kì dự báo là 1 tháng không có nhiều sai lệch
về tổng thể
Trang 19Một số kết quả đạt được
về hoạt động nghiệp vụ thị trường mở
- Giai đoạn 2008-
2011 NHNN bước đầu đã kiềm chế lạm phát và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu khác của CSTT
sự thay đổi lãi suất nghiệp vụ thị trường
mở làm tăng khả năng điều tiết lãi suất thị trường của NHNN Việt Nam
Công tác dự báo vốn khả dụng của NHNN
đã có nhiều cải thiện, kết quả dự báo trong kì dự báo là 1 tháng không có nhiều sai lệch về
tổng thể
NHNN đã điều tiết
linh hoạt vốn khả
dụng cho các TCTD
Trang 20Hạn chế
NHNN còn gặp nhiều khó khăn trong điều hành nghiệp vụ thị trường mở nhằm kiểm soát lượng
tiền cung ứng
Khả năng hỗ trợ vốn khả dụng chưa đáp ứng được yêu của tất cả các TCTD tham gia thị
Trang 211 • cho phép đa dạng hóa kỳ hạn giao dịch
2 • xác định nghiệp vụ thị trường mở đóng vai trò chủ yếu trong điều tiết tiền tệ của NHNN
5 • Rà soát lại các lỗ hổng trong hệ thống thông tin của NHNN