Khái niệmGiải quyết tranh chấp trong kinh doanh có thể được hiểu là cách thức hay các phương pháp hoạt động để điều chỉnh các bất đồng , các xung đột nhằm khắc phục và loại trừ các tran
Trang 1Giải quyết tranh chấp
trong kinh doanh
Trang 31.Khái niệm 2.Yêu cầu 3.Ý nghĩa
Khái
quát
chung
I Giải quyết tranh chấp
trong kinh doanh
Trang 41 Khái niệm
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh có thể được hiểu
là cách thức hay các phương pháp hoạt động để điều chỉnh các bất đồng , các xung đột nhằm khắc phục và loại trừ các tranh chấp đã phát sinh, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, bảo vệ trật
tự kỷ cương của xã hội
Hình thức giải quyết tranh chấp
- các biện pháp không bị pháp luật
cấm.
- có thể chấm dứt được xung đột
Trang 5Phán quyết phải chính xác và có khả năng thi hành
cao
Trang 6tác giữa các bên tranh chấp
Đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể trong kinh doanh, giữa các công dân trước pháp luật , góp phần thiết lập sự
cân bằng , giữ gìn trật tự kỷ cương, pháp luật
Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, thuận tiện là điều kiện để tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm
bảo quyền tự do của công dân
Thông qua việc giải quyết tranh chấp,đánh giá được việc
áp dụng pháp luật trong thực tiễn kinh doanh,chỉ ra nhưng bất cập,tạo định hướng cho việc hoàn thiện pháp luật về hoạt động kinh doanh,tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế phát triển theo đúng mong muốn của nhà nước và xã hội.
Trang 81.Giải quyết tranh chấp thông qua
thương lượng
Khái niệm:
-là hình thức giải quyết tranh chấp, trong đó các bên
tranh chấp tự đưa ra giải pháp và thỏa hiệp với nhau để giải quyết các bất đồng mà không cần tới sự có mặt
của bất cứ một bên thứ ba nào và cũng không phải
tuân theo bất cứ một thủ bắt buộc nào.
Trang 9Đặc điểm
+ Là hình thức tranh chấp mang tính tự phát, không bị ràng buộc bởi thủ tục pháp lý
+ Đăc trưng bởi tính tự giải quyết Việc giải quyết tranh chấp dưới hình thức này được thực hiện mà không có mặt của bất cứ một bên thứ ba nào làm trung gian, các bên tranh chấp cùng nhau trao đổi bàn bạc và đi đến thỏa hiệp với nhau để chấm dứt xung đột
Trang 10Giữ được
uy tín cho các bên
Đáp ứng
cơ hội của các hoạt động kinh doanh
Không gây phiền hà
và không
bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp
lý phiền phức
Trang 11Kết quả thương lượng lại không được đảm bảo bằng cơ chế pháp
lý mang tính bắt buộc, mà phụ thuộc vào sự tự nguyện thi hành của các bên
Trang 12Nhược điểm
• Nhiều trường hợp vì thiếu sự thiện chí, hợp tác trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp mà một bên đã tìm mọi cách trì hoãn quá trình thương lượng nhằm kéo dài vụ tranh chấp, nhất là khi thời hiệu khởi kiện không còn nhiều
Trang 13Kết luận
Trong thực tế, việc thương lượng thường được tiến hành ngay khi xảy ra tranh chấp, các bên thỏa thuận biện pháp giải quyết những mâu thuẫn vói mục đích giữ được mối quan hệ
lâu dài trong hoạt động kinh doanh
Pháp luật Việt Nam quy định các bên trước hết phải tiến hành thương lượng, sau đó mới được tiến hành các hình thức giải
quyết khác
Chỉ áp dụng với những tranh chấp nhỏ, đơn giản,
mức độ gay gắt xung đột không cao
Trang 14• Công ty TNHH thương mại X trụ sở tại quận 12 TP HCM ký hợp
đồng kinh tế ngày 12/2/2006 với công ty C(Q1,TP HCM) về việc
xây dựng nhà kho cho công ty C.tổng giá trị hợp đồng mà công ty C phải thanh toán cho công ty TNHH thương mại X là 400 triệu đồng Tuy nhiên sau nhiều lần xảy ra tranh chấp.Hai công ty đã tiến hành thương lượng về thời hạn trả nợ nhưng sau dó công ty C vẫn chưa chịu trả.
• Do ,không có tính bắt buộc nên tính tự nguyện còn hạn chế
thương lượng thất bai.công ty TNHH X đưa công ty C ra tòa.
Ví Dụ
Trang 152.Hình thức hòa giải và giải quyết tranh
chấp trong kinh doanh
Khái niệm
-là hình thức giải quyết tranh chấp, có sự tham gia của bên thứ 3 độc lập do hai bên cùng chấp nhận hay chỉ định giữ vai trò là trung gian để hỗ trợ cho các bên tìm giải pháp thích hợp giúp
chấm dứt những mâu thuẫn, xung đột đang tồn tại giữa các bên
Trang 16-Tranh chấp thông qua hòa giải xuất phát từ sự tự
nguyện của các bên tranh chấp
Trung gian hòa giải phải được các bên chấp thuận , họ
có vai trò trợ giúp, phân tích tình huống, xâu chuỗi sự kiện, đánh giá được mất giữa các bên =>2 bên đưa ra quyết định
trung gian hòa giải có thể là: cá nhân, tổ chức,
luật sư, cơ quan tư vấn, tòa án, trọng tài đã thụ lí đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
Trung gian hòa giải phải có phẩm chất: uy tín, có sự ảnh hưởng lớn, tạo độ tin cậy cho các bên tranh chấp,
có tư cách đạo đức tốt, có am hiểu về kiến thức pháp luật, kinh doanh, thực tiễn …
Đặc điểm
Trang 17Uy tín , kinh nghiệm, kĩ năng của người hòa
Trang 18Đặc điểm
Ưu điểm, hạn chế
Phân loại
Trang 19(*) Hòa giải ngoài tố tụng
Trang 21ra thỏa thuận, không có thẩm quyền phán xét
Bảo mật thông tin Tất cả
thông tin các bên đưa ra trong quá trình hòa giải ngoài
tố tụng đều được giữ kín
Thỏa thuận có được sau quá trình hòa giải
có giá trị như một hợp đồng.
Trang 22dài vài tháng tới
vài năm, thông
hệ
nội dung thỏa thuận luôn hướng tới lợi ích của tất cả các
bên.
Bảo mật thông
tin
Các bên tranh chấp có thể tự
do trình bày quan điểm, các căn cứ cho yêu cầu của mình
Trang 23(*) Hòa giải trong tố tụng
K/N
Là việc hòa giải được tiến hành tại tòa án hoặc trọng tài khi các cơ quan nay giải quyết tranh chấp theo yêu cầu của các bên-việc hòa giải được tiến hành sau khi các
bên đã đưa tranh chấp ra yêu cầu giải quyết tại một cơ quan tài phán của nhà nước hoặc một tổ chức có chức năng giải quyết tranh chấp
Trang 24Cơ sở
-sau khi các bên đã đi đến thỏa thuận để giải
quyết các xung đột thẩm phán hoặc trọng tài lập biên bản hòa giải
-biên bản này có hiệu lực pháp luật cao bởi
không có sự kháng cáo,kháng nghị hay bị yêu cầu tòa án hủy quyết định
Trang 25Hòa giải trong
Đặc điểm
Trang 26Quy trình hòa giải không bị ràng buộc bởi các quy tắc tố tụng chặt chẽ
Thời gian giải quyết rút gọn ,chi phí thấp
Trang 27có nghĩa vụ
tính khả thi
ko cao
Khả năng thất bại cao (do hai bên
ko đi dc đến thống nhất )
Trang 28• Đại lý X ký hợp đồng với nhà Y về cung cấp hàng hóa thức ăn gia súc Trong hợp đồng có quy định là sẽ
thanh toán tiền sau 2 tháng Tuy nhiên do lần này
nhà Y khó khăn trong việc bán hàng nên không trả
được nợ đúng hạn, đại lý X đòi nhiều lần không được nên đưa đơn kiện ra tòa án nhân dân tỉnh vĩnh phúc
ủy ban nhân dân đứng ra tổ chúc hòa giải cho X và Y đưa đến thỏa thuận trả 1 nửa sau 15 ngày trả nốt
phần còn lại nếu nhà Y không chấp nhận sẽ được
đưa ra xét xử.
Ví Dụ