1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tỷ giá hối đoái, can thiệp của chính phủ lên tỷ giá hối đoái và các chế độ tỷ giá

70 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tỷ giá hối đoái, can thiệp của chính phủ lên tỷ giá hối đoái và các chế độ tỷ giá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM

BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ LÊN

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Nhóm 5 secret

Trang 2

Các lý do của việc can thiệp vào tỷ giá hối đoái

Trang 3

Can thiệp chính sách của chính phủ

Can thiệp trực tiếp Can thiệp gián tiếp

Trang 4

Can thiệp chính sách của chính phủ

Can thiệp trực tiếp: là việc các chính phủ

dùng nội tệ để mua hoặc bán đồng ngoại tệ

nhằm gây áp lực làm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, việc chính phủ can thiệp trực tiếp

như trên có thể đạt được mục tiêu mà cũng có thể không đạt

được mục tiêu.

Trang 5

Can thiệp chính sách của chính phủ

Can thiệp gián tiếp thông qua các chính sách của

chính phủ

NHTW có thể can thiệp trực tiếp đến giá trị của một đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng cách tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Bằng công cụ lãi suất, chính phủ có thể hạ thấp lãi suất nội

tệ để làm nản lòng các nhà đầu tư vào

chứng khoán trong nước và tạo áp lực giảm giá đồng nội

tệ

Trang 6

Can thiệp chính sách của chính phủ

Can thiệp gián tiếp thông qua các hàng rào của chính phủ

Thông qua biện pháp can thiệp này, chính phủ cũng có thể tác độ

ng gián tiếp đến tỷ giá hối đoái

bằng cách áp đặt các hàng rào đối với tài chính và mậu dịch

quốc tế

Trang 7

VAI TRÒ CỦA TỶ HỐI ĐOÁI:

Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là một công cụ chính sách tiền

tệ, giống như các luật lệ về thuế

và mức cung tiền Nó được chính phủ dùng để cải thiện nền kinh tế thông qua việc hạ gía hay tăng gía đồng tiền của mình trong vài trường hợp nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế như mong muốn

Trang 8

VAI TRÒ CỦA TỶ HỐI ĐOÁI:

Chính sách một đồng nội tệ yếu đối với nền kinh tế có thể làm tăng nhu c

ầu của nước ngoài đối với sản phẩm nội địa, gia tăng hoạt động xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Do đó, tạo nhiều công ăn việc làm giảm tình trạng th

ất nghiệp, cải thiện cán cân mậu dịch và gia tăng dự trữ ngoại hối của quố

c gia

Trang 9

VAI TRÒ CỦA TỶ HỐI ĐOÁI

Chính sách một đồng nội tệ mạnh đối với nền kinh tế sẽ tạo áp lực lên

các nhà sản xuất

trong nước phải cải tiến sản xuất nhằm hạ giá thành và cạnh tranh với hàng hoá giá rẻtừ nướcngoài

Cho nên, người tiêu dùng nội địa sẽ hưởng lợi từ việc tiêu dùng hàng hóa giá rẻ

và có thể làm giảm lạm phát nếu các điều kiện khác cố định

Trang 10

Những khó khăn trong công tác hoạch định chính sách tỷ giá

hối đoái của Việt Nam

Mục tiêu tăng trưởng và tình trạng lạm phát

Tự do hoá tài khoản vốn và cán cân thương mại

Tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường

Tình hình kinh tế thế giới

Trang 11

Mục tiêu cho chính sách tỷ giá ở Việt Nam

Chính sách tỷ giá phải giữ vững thế cân bằng nội và cân bằng ngoại Thiết lập một tỷ giá ổn định trong mối quan cung cầu ngoại tệ, kíchth ích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, cải thiện cán cân thương mại tăng dự trữ ngoại tệ và lành mạnh hóa cán cân thanh

toán

Nâng cao uy tín Việt Nam đồng, tạo điều kiện cho

Việt Nam đồng trở thành đồng tiền chuyển đổi, cùng với chính sách ngoại hối để chống hiện tượng đôla hoá nền kinh tế.

Trang 12

Định hướng cho chính sách tỷ giá ở Việt Nam

Tiếp tục duy trì cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý của Nhà nước nhằ

m phù hợp với tình hình toàn cầu

Chính sách tỷ giá hối đoái phải có lợi cho xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu nh

ằm cải thiện cán

cân thương mại, gia tăng dự trữ ngoại hối quốc gia, bảo vệ nền sản xuất ki

nh doanh trong nước một cách hợp lý và góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội (thất nghiệp, lạm phát)

Trang 13

Giải pháp cho chính sách tỷ giá ở Việt Nam

Xác định đúng mục tiêu kinh tế xã hội trong từng giai đoạn

Minh bạch hóa thông tin trên thị trường thông qua việc

các phương tiện thông tin đại chúng

Nâng cao hiệu quả công tác dự báo tình hình kinh tế thế giới, khu vực và trong nước

Cải thiện hiệu quả hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.Hoàn thiện một cơ chế điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Thực hiện chính sách đa ngoại tệ trong giao dịch

Thực hiện có hiệu quả các công cụ tài chính

Hạn chế gia tăng vay nợ của nước ngoài

Trang 14

BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

CHỦ ĐỀ: Can thiệp của chính phủ lên tỷ giá hối đoái

Sinh viên: Hồ Thùy Linh

Lớp: DH28KT03

Trang 15

Chính sách can thi p c a chính ph ệ ủ ủ

Chính sách đ i n i ố ộ

Trang 16

I. Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ (monetary policy) là quá trình quản lý cung tiền (money

supply) của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung ương), thường

là hướng tới một lãi suất mong muốn (targeting interest rate) để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế - như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh

tế Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; qui định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối

Trang 17

Tác động của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ mở rộng: Tăng mức cung tiền )trong nền kinh tế lên

Tăng cung nội tệ trong khi cung ngợi tệ không đổi làm giảm giá đồng nội

tệ so với ngoại tệ, đồng nghĩa với việc tăng tỷ giá hối đoái

Trang 18

Tác động của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ thu hẹp: Nghĩa là giảm mức cung nội tệ trong nền kinh

tế xuống, trong khi cung ngoại tệ không đổi sẽ làm cho nội tệ lên giá so cới ngoại tệ, nghĩa là giảm tỷ giá hối đoái

Trang 19

Chính sách can thi p t giá c a chính ph ệ ỷ ủ ủ

Chính sách đ i ngo i ố ạ

Trang 20

I Can thiệp trực tiếp lên tỷ giá

Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và biến động một cách tự phát Tuy nhiên Nhà nước có thể áp dụng nhiều phương pháp để điều chỉnh tỷ giá hối đoái, trong đó chủ yếu là chính sách chiết khấu, chính sách hối đoái,

lập quỹ bình ổn hối

đoái, vay nợ, phá

giá, nâng giá tiền tệ

Trang 21

a) Nâng giá tiền tệ

Nâng giá tiền tệ là việc nâng chính thức đơn vị tiền tệ nước mình so với ngoại tệ, tức

là nâng cao hàm lượng vàng của tiền nước mình lên, tỷ giá của ngoại hối so với đồng tiền nâng giá bị đánh sụt xuống, tỷ giá hối đoái hạ thấp xuống.

Nâng giá tiền tệ thường xảy ra dưới áp lực của nước khác mà nước này mong muốn tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa của mình vào nước có cán cân thanh toán và cán cân thương mại dư thừa.

Trang 25

e) Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái

Mục đích của quỹ này là nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại hối để ứng phó với sự biến động của tỷ giá hối đoái thông qua chính sách hoạt động công khai trên thị trường.

Thực tế cho thấy tác dụng của quỹ này rất hạn chế Quỹ này chỉ có tác dụng khi khủng hoảng ngoại hối ít nghiêm trọng và có nguồn tín dụng quốc tế hỗ trợ.

Trang 26

II Chính sách thương mại

a) Hạn chế trao đổi ngoại tệ

Trao đổi ngoại tệ / ngoại hối, thường được viết là FOREX hay FX hay spot FX,

và đây là thị trường tài chính lớn nhất thế giới, với số lượng tiền giao dịch mỗi ngày đã lên dến hàng nghìn tỉ USD

Trang 27

a) Hạn chế trao đổi ngoại tệ

Việc hạn chế trao đổi ngoại tệ sẽ làm cho cầu ngoại tệ trên thị trường hối đoái giảm

và giảm tỷ giá hối đoái.

Trang 28

b) Chính sách ngoại thương

Nhà nước có những biện pháp cụ thể để đẩy mạnh/hạn chế xuất khẩu hay nhập khẩu Tăng cường xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu làm tăng nguồn cung ngoại tệ cho đất nước, giảm áp lực tăng tỷ giá hối đoái

Ngược lại những chính sách hạn chế xuất khẩu, tăng cường nhập khẩu lại làm cho đồng ngoại tệ tăng giá so với đồng nội tệ và tăng tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối

Trang 30

Tác động của hàng rào thuế quan

Xét trên góc độ quốc gia thì thuế quan sẽ mang lại nguồn thu nhập cho quốc gia đánh thuế nhưng về lợi ích lâu dài, thuế làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền kinh tế thế giới.

Trang 31

Tác động của hàng rào thuế quan

Thuế càng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa càng giảm, do đó làm giảm lượng khách hàng ở nước ngoài, lượng hàng hóa xuất khẩu giảm làm thay đổi cán cân thương mại quốc tế

Trang 32

Tác động của hàng rào thuế quan

Ngược lại với thuế xuất khẩu thì thuế nhập khẩu lại có tác dụng bảo hộ thị trường nội địa đặc biệt là các ngành công nghiệp còn non trẻ Thuế nhập khẩu tăng làm tăng giá hàng hóa nội địa, khuyến khích các công ty sản xuất hàng hóa trong nước, khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, tăng nguồn cung ngoại tệ, giảm tỷ giá hối đoái

Trang 33

d) Hạn ngạch xuất, nhập khẩu

Hạn ngạch hay hạn chế số lượng là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép (Quota xuất - nhập khẩu) Hiện nay chính phủ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch xuất khẩu của một quốc gia thường được yêu cầu bởi quốc gia nhập khẩu và ít được sử dụng

Trang 34

d) Hạn ngạch xuất, nhập khẩu

Một hình thức kết hợp thường thấy giữa hạn ngạch và thuế quan được biết đến

đó là hạn ngạch thuế quan (tariff rate quota) Theo hình thức này thì một mức thuế quan thấp hơn sẽ được áp dụng cho lượng hàng hóa nhập khẩu trong giới hạn của hạn ngạch so với lượng hàng nhập khẩu vượt khỏi hạn ngạch.

Trang 35

d) Hạn ngạch xuất, nhập khẩu

Một hình thức khác của hạn ngạch nhập khẩu là Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) Đó là cách quy định một mức hạn ngạch được áp dụng bởi nước xuất khẩu, và thường là theo yêu cầu của chính phủ nước nhập khẩu

Trang 36

Tác động của hạn ngạch nhập khẩu đối với nền kinh tế

Hạn ngạch nhập khẩu đưa ra sự hạn chế về số lượng nhập khẩu, gây ảnh hưởng đến giá nội địa của hàng hóa

Hạn ngạch nhập khẩu tác động tương đối giống thuế nhập khẩu

Hạn ngạch nhập khẩu dẫn tới sự lãng phí nguồn lực của xã hội

Hạn ngạch không đem lại thu nhập cho chính phủ, nhưng lại đem lại lợi nhuận lớn cho người xin được giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch

Hạn ngạch có thể biến một doanh nghiệp trong nước thành một

nhà độc quyền

Trang 37

Tác động của hạn ngạch nhập khẩu lên tỷ giá hối đoái

Hạn ngạch xuất khẩu có tác động giống như thuế nhập khẩu nên ảnh

hưởng lên giá hàng hóa trong nước, từ đó tác động lên tỷ giá hối đoái Tức

là nếu giá hàng hóa trong nước tăng lên thì tỷ giá hối đoái tăng và ngược lại

Trang 38

III Chính sách kiểm soát dòng vốn

Kiểm soát vốn là thực hiện các biện pháp can thiệp của chính phủ dưới

nhiều hình thức khác nhau, để tác động (hạn chế) lên dòng vốn nước ngoài chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia để nhằm đạt mục tiêu nhất định của chính phủ

Trang 39

Kiểm soát dòng vốn

Kiểm soát vốn trực tiếp: là việc hạn chế những giao dịch vốn, những

khoản thanh toán liên quan đến giao dịch vốn và việc chuyển tiền bằng những quy định mang tính hành chính Kiểm soát hành chính tác động đến

số lượng những giao dịch tài chính từ nước này sang nước khác Thồng thường, loại kiểm soát này áp đặt những nghĩa vụ hành chính lên hệ thống ngân hàng để kiểm tra dòng vốn

Trang 40

Kiểm soát dòng vốn

Kiểm soát vốn gián tiếp: là việc hạn chế những biến động của dòng

vốn và những giao dịch khác thông qua các biện pháp thị trường, chủ yếu là làm cho các giao dịch này phải tốn kém nhiều chi phí hơn, từ đó hạn chế những giao dịch này Việc kiểm soát vốn có thể xảy ra dưới các hình thức khác nhau như hệ thống đa tỷ giá, đánh thuế ngầm

hoặc công khai lên dòng vốn quốc tế, nhưng chủ yếu là đánh thuế vào các dòng vốn ngắn hạn và khuyến khích các dòng vốn dài hạn

Trang 41

Tác động của kiểm soát dòng vốn của một quốc gia

Chính sách kiểm soát dòng vốn của một quốc gia có thể điều chỉnh cán cân vốn đang thâm hụt hay thặng dư, thông qua sự thay đổi cơ cấu cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia từ đó tác động lên tỷ giá hối đoái lên thị trường ngoại hối

Trang 42

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Trang 43

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỦA QUỐC GIA

Tập hợp quy tắc và thể chế của một quốc gia nhằm xác định tỷ giá giữa nội tệ với ngoại tệ

Theo nghĩa rộng, chế độ tỷ giá biểu thị vai trò và định hướng can thiệp tỷ giá của Chính phủ

Trang 44

PHÂN LOẠI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Company Logo

Chế độ tỷ giá thả nổi tự do (Free Floating) Chế độ tỷ giá trung gian (Intermediate) Chế độ tỷ giá cố định mềm (Soft Peg) Chế độ tỷ giá cố định cứng (Hard Peg)

Trang 45

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH CỨNG

Tỷ giá được giữ cố định hoặc chỉ dao động trong một biên độ hẹp Chính sách tiền tệ quốc gia bị kiểm soát chặt chẽ hoặc bị triệt tiêu

Đòi hỏi sự can thiệp nhiều của NHTW để giữ giá trị đồng tiền trong phạm vi hẹp cho phép

Trang 46

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH CỨNG

NHTW Việt Nam sẽ ấn định tỷ giá giữa VND và USD là

Tỷ giá cố định tăng => phá giá đồng nội tệ

Tỷ giá cố định giảm => nâng giá đồng nội tệ

Trang 47

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH CỨNG

Tỷ giá hối đoái thường được giữ cô định dựa trên một hệ thống được thành lập tại hội nghị Bretton Woods

Mỗi đồng tiền được định giá theo vàng, ví dụ: 1 USD bằng 1/35 ounce vàng

Trang 48

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH CỨNG

11/1971, hội nghị thống nhất giảm giá đồng đôla Mỹ khoảng 8%

Trang 49

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH CỨNG

Tỷ giá không thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định

=> ổn định và chắc chắn cho hoạt động đầu tư kinh doanh và xuất nhập khẩu

Khống chế lạm

phát

Trang 51

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH CỨNG

Liên minh tiền tệ: Euro zone, CFA franc, ECCU

Đôla hóa tuyệt đối: Panama, Ecuador,…

Currency Board: Bulgaria, Hongkong SAR, Estonia,…

Trang 53

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI TỰ DO

Tỷ giá (VND/USD) tăng => đồng nội tệ mất giá.

Tỷ giá (VND/USD) giảm => đồng nội tệ lên giá

Trang 54

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI TỰ DO

Không cần nhiều dự trữ quốc tế

Quốc gia được bảo vệ tốt hơn trước lạm phát và thất nghiệp từ những nước khác

NHTW không cần phải liên tục duy trì tỷ giá trong một biên độ cụ thể

Chính phủ có thể thực thi các chính sách mà không cần quan tâm đến việc duy trì biên độ tỷ giá

Trang 56

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI TỰ DO

Anh, Mỹ, Úc, Nhật,…

Congo, Philippines, Chile,…

Hàn quốc, Israel, Mexico, Nam Phi,…

Trang 57

Dưới chế độ tỷ giá thả nổi, các cơ quan quản lý ngoại tệ của Nhà nước để mặc cho thị trường quyết định

tỷ giá đồng tiền trong nước so với đồng tiền nước khác Giữa hai cực của quá trình phát triển của chế độ

tỷ giá (cố định và thả nổi), còn tồn tại một số khả năng lựa chọn dung hoà (sơ đồ).

Trang 58

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI CÓ QUẢN LÍ

Tỷ giá được thả nổi do cung cầu thị trường quyết định

Nếu tỷ giá dao động vượt ra một biên độ mà NHTW xác lập từ trước xung quanh mức tỷ giá trung tâm thì NHTW sẽ can thiệp để đưa tỷ giá trở lại trong biên độ

Trang 59

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI CÓ QUẢN LÍ

Trang 60

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI CÓ QUẢN LÍ

Cơ chế can thiệp thị trường thiếu minh bạch

Cần duy trì mức dự trữ quốc tế cao

Trang 61

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI CÓ QUẢN LÍ

Mục tiêu chủ yếu là tổng cung tiền: Cambodia,…

Mục tiêu chủ yếu là chống lạm phát: Thailand, Peru, Romania,…

Mục tiêu tổng hợp: Russia, India, Singapore,…

Trang 63

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH MỀM

Dễ theo dõi biến động tỷ giá

Độ tin cậy của chế độ tỷ giá quyết định tính

ổn định của hệ thống

Có thể duy trì lãi suất thấp và tránh lạm phát

Trang 64

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH MỀM

Tồn tại rủi ro gây áp lực giảm giá đồng nội tệ

Dễ bị tấn công tiền tệ hoặc lây nhiễm khủng hoảng tài chính

Cần nhiều dự trữ quốc tế

Trang 65

CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH MỀM

Cố định theo đơn tệ: China, Việt Nam,…

Cố định trong biên độ: Maroc, Denmark,…

Cố định có điều chỉnh định kì: Bolivia,…

Trang 68

CĂN CỨ LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

Ổn định tỷ giá: Giá trị của đồng tiền nên cố định với các đồng tiền

khác nhằm tạo thuận lợi cho các giao dịch thương mại và tài chính quốc tế

Hội nhập tài chính quốc tế: quốc gia cần giảm dần tiến tới xóa bỏ

các rào cản đối với dòng lưu chuyển tiền tệ và vốn, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và tài trợ

Độc lập về tiền tệ: quốc gia có thể thực thi các chính sách tài chính

tiền tệ để xử lí các vấn đề kinh tế nội bộ quốc gia mà không bị lệ thuộc vào chính sách và tình hình kinh tế nước khác

Ngày đăng: 30/10/2014, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w