Do vậy, trên cơ sở các lý luận về bảo lãnh ngân hàng và qua tìm hiểu thực tế tình hình hoạt ñộng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam.. Tác giả ñã lựa chọn ñề t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯƠNG THỊ NHƯ Ý
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2012
Trang 2Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS VÕ THỊ THÚY ANH
Phản biện 1: TS NGUYỄN HÒA NHÂN
Phản biện 2: TS VÕ VĂN LÂM
Luận văn ñã ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 10 tháng 8 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong các hoạt ñộng ngân hàng, bảo lãnh là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện ñại Tại Việt Nam, những năm gần ñây, dịch vụ này ñược các ngân hàng thương mại (NHTM) rất quan tâm
và ñẩy mạnh, nhằm ñáp ứng nhu cầu bảo lãnh ngày càng gia tăng theo sự phát triển chung của nền kinh tế và xu hướng hội nhập kinh
tế toàn cầu Với việc áp dụng nghiệp vụ này, các doanh nghiệp Việt Nam ñã có ñược sự hỗ trợ ñắc lực ñể phát triển sản xuất kinh doanh
ñồng thời giảm thiểu rủi ro từ các ñối tác Bên cạnh ñó, các NHTM
ña dạng hóa ñược các sản phẩm dịch vụ của mình, tăng cường mối
quan hệ với các khách hàng, tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Là một trong những NHTM có uy tín, kinh nghiệm hàng ñầu tại Việt Nam, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam có nhiều thế mạnh trong hoạt ñộng bảo lãnh Tuy nhiên,
ñể phát triển ñể phát triển hoạt ñộng này tương xứng với tiềm năng
sẵn có, NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam còn rất nhiều việc phải làm
Do vậy, trên cơ sở các lý luận về bảo lãnh ngân hàng và qua tìm hiểu thực tế tình hình hoạt ñộng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam Tác giả ñã lựa
chọn ñề tài: ‘‘Phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam” ñể nghiên cứu
trong luận văn tốt nghiệp cao học, với mong muốn góp phần phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại ngân hàng
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt ñộng bảo lãnh ngân hàng tại các NHTM
- Đánh giá thực trạng phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
- Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
- NHTM phải làm gì ñể phát triển hoạt ñộng bảo lãnh ngân
hàng?
- Thực trạng phát triển hoạt ñộng bảo lãnh của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam có những ưu, nhược ñiểm gì? Lý do tại sao?
- NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam phải làm gì ñể phát triển hoạt ñộng bảo lãnh ngân hàng?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt ñộng bảo lãnh tại
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam từ năm
2009 ñến năm 2011
Đề tài có phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tập trung nghiên cứu về hoạt ñộng bảo lãnh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
- Thời gian: Từ năm 2009 ñến năm 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp
Trang 5- Phương pháp thống kê và mô tả thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp lôgíc
- Phương pháp phân tích – tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Vận dụng cơ sở lý luận, căn cứ vào tình hình thực tế về hoạt ñộng
bảo lãnh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Nam, luận văn ñưa ra một số giải pháp và kiến nghị mà NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam có thể tham khảo và vận dụng ñể phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại ñơn vị
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo nội dung của luận văn ñược kết cấu làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt ñộng bảo lãnh
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt ñộng bảo lãnh
tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về bảo lãnh ngân hàng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bảo lãnh ngân hàng 1.1.2 Bảo lãnh ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm bảo lãnh
Theo ñiều 361 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH 11 ngày 14/6/2005 khái niệm bảo lãnh ñược xác ñịnh: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (Bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (Bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (Bên ñược bảo lãnh), nếu khi ñến thời hạn mà bên ñược bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên ñược bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.”
1.1.2.2 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
Theo luật các TCTD ñiều 20 ñịnh nghĩa: “Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (Bên bảo lãnh) với bên có quyền (Bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (Bên ñược bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ ñã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền ñã nhận trả thay”
Trang 71.1.2.3 Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng
Trong một bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng có ít nhất ba bên liên quan:
- Bên bảo lãnh (ngân hàng bảo lãnh):
- Bên xin bảo lãnh hay bên ñược bảo lãnh:
- Bên thụ hưởng hay bên nhận bảo lãnh:
Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng
+ Quan hệ giữa bên ñược bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh: + Quan hệ giữa bên ñược bảo lãnh và NHTM bảo lãnh: + Quan hệ giữa NHTM bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh:
1.1.3 Một số ñặc ñiểm cơ bản của bảo lãnh ngân hàng
1.1.3.1 Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc 1.1.3.2 Cam kết bảo lãnh ngân hàng phải ñược lập bằng văn bản 1.1.3.3 Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh số tiền
ñã trả thay
1.1.3.4 Bảo lãnh ngân hàng mang tính ñộc lập cao
1.1.3.5 Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt ñộng ngoại bảng
1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên
1.1.4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh
1.1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
1.1.5 Chức năng và vai trò của bảo lãnh ngân hàng
1.1.5.1 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
* Bảo lãnh cung cấp một sự ñảm bảo cho người thụ hưởng
* Bảo lãnh ñược sử dụng như một công cụ tài trợ
* Bảo lãnh ñược sử dụng như là một công cụ ñể ñôn ñốc việc thực hiện nghĩa vụ
Trang 81.1.5.2 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
* Đối với nền kinh tế
* Đối với ngân hàng bảo lãnh
* Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
1.1.6 Phân loại bảo lãnh ngân hàng
1.1.6.1 Phân loại theo mục ñích bảo lãnh
1.1.6.2 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh
1.1.6.3 Phân loại theo bản chất của bảo lãnh
1.1.7 Rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ BLNH
1.1.7.1 Rủi ro trong BLNH
* Rủi ro ñối với ngân hàng phát hành bảo lãnh
* Rủi ro ñối với người thụ hưởng bảo lãnh
* Rủi ro ñối với người ñược bảo lãnh
1.1.7.2 Những biện pháp hạn chế rủi ro
- Những hạn chế về mặt chính sách
- Chú trọng công tác ñào tạo nâng cao trình ñộ của ñội ngũ cán bộ
- Đầu tư công nghệ, hiện ñại hóa hoạt ñộng ngân hàng
- Thực hiện phân tán rủi ro
- Thực hiện ñảm bảo tín dụng chắc chắn
- Thực hiện tốt việc giám sát tín dụng và xếp hạng khách hàng
1.2 Phát triển hoạt ñộng bảo lãnh của NHTM
1.2.1 Quan niệm và nội dung phát triển hoạt ñộng bảo lãnh của NHTM
Trang 9Phát triển hoạt ñộng bảo lãnh là việc các NHTM gia tăng quy mô của hoạt ñộng bảo lãnh nhằm tăng thu nhập từ hoạt ñộng bảo lãnh trên cơ sở kiểm soát rủi ro trong hoạt ñộng bảo lãnh và phục vụ cho chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Phát triển hoạt ñộng bảo lãnh gồm một số nội dung sau:
* Phát triển về quy mô
* Sự ña dạng của sản phẩm bảo lãnh cung cấp
* Thị phần
* Mức ñộ rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng
1.2.2 Chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ phát triển hoạt ñộng BL của NHTM
1.2.2.1 Tăng trưởng quy mô
Tăng trưởng quy mô ñược thể hiện ở các nội dung sau:
* Số dư bảo lãnh:
* Doanh số bảo lãnh:
* Số lượng hợp ñồng bảo lãnh:
* Doanh thu từ hoạt ñộng bảo lãnh:
1.2.2.2 Sự ña dạng của sản phẩm bảo lãnh cung cấp
Danh mục bảo lãnh cung cấp cho khách hàng phản ánh mức
ñộ ña dạng về sản phẩm này cung cấp Điều này thể hiện sự quan
tâm trong việc phát triển hoạt ñộng bảo lãnh của NHTM ñó Đối với các ngân hàng chủ trương ñẩy mạnh hoạt ñộng này, doanh mục sản phẩm bảo lãnh sẽ ngày càng phong phú và hướng tới nhiều ñối tượng khách hàng nhằm ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu ña dạng của khách hàng Ngược lại, các ngân hàng ít quan tâm ñến hoạt ñộng này, các sản phẩm bảo lãnh sẽ sơ sài và nghèo nàn
Trang 101.2.2.3 Thị phần
Phát triển thị phần là việc gia tăng phần thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của riêng ngân hàng so với tổng sản phẩm, dịch
vụ tiêu thụ trên thị trường
1.2.2.4 Mức ñộ rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng
* Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn
Dư nợ bảo lãnh quá hạn là những khoản vốn Ngân hàng ñã trả thay cho người ñược bảo lãnh, nhưng ñến hạn thanh toán khách hàng không có ñủ tiền trả hoặc không ñược gia hạn nợ trong khi khách hàng không chịu trả cho Ngân hàng
* Chỉ tiêu thiệt hại của bảo lãnh ngân hàng
Trong trường hợp xấu, bên ñược bảo lãnh vi phạm hợp ñồng
ñã thoả thuận với bên thụ hưởng thì ngân hàng phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính của mình như ñã cam kết trong thư bảo lãnh Hết thời hạn bảo lãnh mà bên ñược bảo lãnh không có khả năng trả cho ngân hàng cả gốc và lãi tính trên số tiền bảo lãnh thì số nợ ñó ñược ngân hàng chuyển thành dư nợ bảo lãnh quá hạn Đây ñược xem là thiệt hại ñối với ngân hàng bảo lãnh
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển HĐBL
1.2.3.1 Những nhân tố môi trường vĩ mô
* Môi trường kinh tế
* Môi trường chính trị - xã hội
* Môi trường pháp lý
1.2.3.2 Khách hàng
1.2.3.3 Đối thủ cạnh tranh
Trang 111.2.3.4 Các nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng
* Chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng
* Kế hoạch phát triển hoạt ñộng bảo lãnh
* Chính sách tuyên truyền quảng cáo
- Các nhân tố có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng bảo lãnh ngân hàng bao gồm nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài Cụ thể, một
số chỉ tiêu nổi bật bao gồm con người, nghiệp vụ và một số yếu tố nội tại khác của NHTM Cùng với ñó, các nhân tố bên ngoài có thể
kể ñến như môi trường kinh tế - xã hội và hành lang pháp lý cũng có những tác ñộng nhất ñịnh ñối với hoạt ñộng này
- Một số chỉ tiêu ñể ñánh giá hoạt ñộng bảo lãnh ngân hàng gồm: sự tăng trưởng về quy mô, sự ña dạng của sản phẩm cung cấp, thị phần và mức ñộ rủi ro trong hoạt ñộng bảo lãnh làm cơ sở phân tích và ñánh giá hoạt ñộng bảo lãnh Đây chính là cơ sơ lý luận nền
Trang 12tảng ñể ñề tài có thể phân tích, ñánh giá thực trạng về hoạt ñộng bảo lãnh tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam tại chương 2 ñể từ ñó ñưa ra những nhận xét về tình hình thực hiện hoạt ñộng bảo lãnh tại ngân hàng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1 Khái quát về hoạt ñộng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam có trụ sở ñặt tại 35 Trần Hưng Đạo, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, hoạt ñộng ñộc lập, thực hiện các hoạt ñộng nghiệp vụ ủy quyền
và phân cấp của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
- Chi nhánh Quảng Nam
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam
2.1.4 Khái quát hoạt ñộng kinh doanh của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam giai ñoạn 2009-2011
Trang 13Nguồn vốn huy ñộng ñều tăng qua các năm, từ 718,99 tỷ ñồng vào năm 2009, tăng 243,76 tỷ ñồng năm 2010 tương ứng tăng 33,90%, ñến năm 2011 ñạt 1.123,49 tỷ ñồng, tăng 160,75 tỷ ñồng so với năm 2010 tương ứng tăng 16,70% Tốc ñộ tăng nguồn vốn huy
ñộng từ tổ chức kinh tế thấp hơn so với huy ñộng trong dân cư và các
thành phần khác
Lợi nhuận năm 2010 giảm 18,16 tỷ ñồng tương ứng giảm 52,03% so với năm 2009, năm 2011 tăng 51,16 tỷ ñồng tương ứng tăng 305,62% so với năm 2010 Nhờ làm ăn có hiệu quả, nên ñời sống cán bộ, viên chức trong ñơn vị không ngừng ñược cải thiện Kết thúc năm tài chính 2010, chi nhánh có lợi nhuận trước khi trích lập
dự phòng rủi ro gần 67,9 tỷ ñồng, tạo việc làm ổn ñịnh cho hơn 121 cán bộ nhân viên
2.2 Thực trạng phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
2.2.1 Khách hàng trong hoạt ñộng bảo lãnh của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Mặc dù lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh của VCB Quảng Nam khá nhiều nhưng ñối tượng khách hàng chủ yếu tập trung vào các DNNN và doanh nghiệp ngoài quốc doanh có uy tín với ngân hàng, có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tốt, tiềm lực tài chính tốt, ñặc biệt có phương án kinh doanh khả thi, còn các thành phần kinh tế khác chiếm tỷ trọng không ñáng kể Khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp truyền thống, ñã có giao dịch với ngân hàng
Trang 142.2.2 Cơ sở pháp lý khi thực hiện hoạt ñộng bảo lãnh của NHTM
2.2.3 Các loại bảo lãnh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Trong thời gian ñầu khi mới thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh do khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp nên nhu cầu bảo lãnh chưa nhiều nên các loại hình mà ngân hàng cung cấp chưa
ña dạng Tuy nhiên, trong thời gian gần ñây các loại bảo lãnh ñã ñược mở rộng cả về số lượng và chất lượng Chủ yếu là bảo lãnh
thực hiện hợp ñồng, bảo lãnh vay vốn, cam kết trong nghiệp vụ L/C
2.2.4 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh áp dụng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Sơ ñồ 2.2: Quy trình bảo lãnh tại VCB
2.2.5 Tình hình phát triển hoạt ñộng bảo lãnh tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
2.2.5.1 Thực trạng phát triển hoạt ñộng bảo lãnh về quy mô
Theo dõi, giám sát hoạt ñộng
và sử lý nhữngphát sinh
Giải tỏa bảo lãnh
Trang 152.2.5.2 Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm
* Tình hình hoạt ñộng bảo lãnh theo từng loại bảo lãnh
* Tình hình hoạt ñộng bảo lãnh theo ñối tượng khách hàng
* Tình hình hoạt ñộng bảo lãnh theo kỳ hạn
2.2.5.3 Thực trạng thị phần
2.2.5.4 Mức ñộ rủi ro trong hoạt ñộng bảo lãnh ngân hàng
2.3 Đánh giá chung về phát triển hoạt ñộng bảo lãnh của VCB Quảng Nam
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Những tồn tại và hạn chế
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, hoạt ñộng bảo lãnh tại VCB Quảng Nam còn tồn tại một số hạn chế sau:
Thứ nhất : Việc thực hiện các loại hình bảo lãnh còn chưa phong
phú Hiện nay VCB Quảng Nam chỉ thực hiện ñược các loại hình: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán (cam kết trong nghiệp vụ L/C)
Thứ hai: VCB Quảng Nam chưa có bộ phận chuyên trách thực
hiện nghiệp vụ bảo lãnh Ở VCB Quảng Nam thì cán bộ bảo lãnh chính