I , Những vấn đề cơ bản về HTKSNBII, Trao đổi những khiếm khuyết trong KSNB với BQT và BGĐ đơn vị được kiểm toán III, Liên hệ mô hình hệ thống KSNB phù hợp trong bối cảnh nền kinh tế hi
Trang 1NHÓM 1: D5TCNH2
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 2đang niêm yết ở Hoa Kỳ khoảng 6 tỷ USD
liên quan đến báo cáo kiểm soát nội bộ.
Trang 3I , Những vấn đề cơ bản về HTKSNB
II, Trao đổi những khiếm khuyết trong KSNB với BQT và BGĐ đơn vị được kiểm toán
III, Liên hệ mô hình hệ thống KSNB phù hợp
trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 4I , Những vấn đề cơ bản về HTKSNB
What :: Hệ thống kiểm soát nội bộ là gì ?
Câu hỏi
Trang 5I, NhỮNG vấn đề cơ bản về HTKSNB
Khái niệm :
Là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị
được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn
vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng
có hiệu quả tài sản của đơn vị.
“Theo đoạn 10 chuẩn mực kiểm toán số 400”.
Trang 6Câu hỏi
Why :: Tại sao cần hệ thống kiểm soát nội bộ ?
Trang 7Mục tiêu của hTKSNB
1 Bảo vệ tài sản của đơn vị
2 Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
3 Bảo đảm hiệu quả các hoạt động và năng lực quản lý
4 Đảm bảo cho doanh nghiệp tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành
Click icon to add picture
Risk
Trang 8Nhiệm vụ hệ thống kiểm soát nội bộ
Để đạt được 4 mục tiêu trên thì HTKSNB cần thực hiện 5 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích.
Nhiệm vụ 2: Điều khiển và quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả.
Nhiệm vụ 3: Đảm bảo cho các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể
thức và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và các quyết định đó.
Nhiệm vụ 4 : Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong kinh doanh.
Nhiệm vụ 5: Lập các Báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp
định.
Trang 9“Theo đoạn 10 chuẩn mực
kiểm toán số 400”
Hệ thống kế toán
Môi trường kiếm soát
Thủ tục kiểm soát
Cấu thành hệ thống theo quan điểm cũ
Trang 10Môi trường kiểm soát
Là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đối với
hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của hệ thống kiểm soát
nội bộ trong đơn vị
“ Theo Điều 11 - Chuẩn mực kiểm toán
số 400”
Trang 11Thủ tục kiểm soát
Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý
cụ thể.
“Theo điều 13, chuẩn mực kế toán số 400”
Các nguyên tắc xây dựng thủ tục kiểm soát:
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Trang 12Hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán: Là các qui định về
kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính.
“theo điều 11, chuẩn mực kiểm toán số 400”
Yêu cầu của hoạt động kế toán:
Tính đầy đủ, tính trung thực, tính phê chuẩn, tính chính xác…
Trang 13Hoạt động giám sát
Hoạt động kiểm soát
Rủi ro kiểm soát
Môi trường kiểm soát
Cấu thành HTKSNB theo quan điểm mới
g th ôn
g ti n g
iao tiế p
Trang 14Đánh giá rủi ro kiểm soát ( Risk Assessment )
Đánh giá rủi ro kiểm soát là đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát để phát hiện ra những khâu kiểm soát thiếu và yếu không thể kiểm soát có hiệu quả các hoạt động,
để tăng cường nhân lực, vật lực vào các điểm xung yếu của
hệ thống, tạo nên sự vững chắc của hệ thống kiểm soát.
Click icon to add picture
Trang 15Hoạt động kiểm soát
Là toàn bộ các chính sách và thủ tục được thực hiện nhằm trợ giúp ban giám đốc công ty phát hiện và ngăn ngừa rủi ro để đạt được mục tiêu kinh doanh.
Các thủ tục kiểm soát trong đơn vị chủ yếu bao gồm: Kiểm tra, phê duyệt các tài liệu, chứng từ kế toán; Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán; Kiểm tra số liệu giữa báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp
và số kế toán chi tiết…
Click icon to add picture
Trang 16Hoạt động giám sát (monitoring)
Click icon to add picture
Là một quá trình đánh giá tính
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, trợ giúp xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ có được vận hành một cách trơn chu, hiệu quả Đặc biệt chú trọng tới tính độc lập
Trang 17Hệ thống thông tin giao tiếp (Information and Communication)
Click icon to add picture
- Là hệ thống trợ giúp việc trao đổi thông tin, mệnh lệnh và chuyển giao kết quả trong công ty.
- Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được
xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện
Trang 18Trao đổi bằng lời Thư quản
lý
II, Trao đổi khiếm khuyết trong ksnb giữa bqt và bgđ đơn vị được kiểm toán
Trang 19II, Trao đổi những khiếm khuyết trong KSNB giữa KTV với BQT và BGĐ đơn vị được kiểm toán
Câu hỏi
Why :: Khiếm khuyết, khiếm khuyết nghiêm trọng trong KSNB là gì ?
Trang 20II, Trao đổi những khiếm khuyết trong KSNB
giữa KTV với BQT và BGĐ đơn vị được kiểm toán
Khiếm khuyết trong KSNB:
+ Cách thức thiết kế, thực hiện hoặc vận hành một kiểm soát không thể ngăn chặn, hoặc phát hiện và sửa chữa một cách kịp thời những sai sót trong báo cáo tài chính
+ Thiếu một kiểm soát cần thiết để ngăn chặn, hoặc phát hiện và sửa chữa một cách kịp thời những sai sót trong báo cáo tài chính (RRKS).
• Khiếm khuyết nghiêm trọng trong KSNB: Là một hoặc
nhiều khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ kết hợp lại mà theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên là đủ nghiêm trọng.
( chủ quan, lưu ý tới việc phát hiện không sửa chữa là 1 khiếm khuyết nghiêm
trọng)
Trang 21Mục tiêu
Click icon to add picture
Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm
toán là trao đổi một cách phù hợp với Ban quản trị và Ban
Giám đốc đơn vị được kiểm toán về những khiếm khuyết
trong kiểm soát nội bộ mà kiểm toán viên đã phát hiện trong quá trình kiểm toán và theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên thì các vấn đề này là nghiêm trọng và cần sự lưu ý của Ban quản trị và Ban Giám đốc.
Trang 22II, Trao đổi những khiếm khuyết trong KSNB
giữa KTV với BQT và BGĐ đơn vị được kiểm toán
Câu hỏi
How :: Khi phát hiện ra khiếm khuyết
xử lý như thế nào ?
Trang 23Phát hiện khiếm
khuyết
Xác định xem các khiếm khuyết có nghiêm trọng hay
không
Sau khi phát hiện
khiếm khuyết nghiêm trọng thì phải trao đổi bằng văn bản một các kịp thời với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.
II, Trao đổi những khiếm khuyết trong KSNB
giữa KTV với BQT và BGĐ đơn vị được kiểm toán
Trang 241 Khả năng các khiếm khuyết dẫn đến những sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính trong tương lai;
2 Tính chủ quan và sự phức tạp của việc xác định giá trị ước tính, như các ước tính kế toán liên quan đến giá trị hợp lý;
3.Những khoản mục trong báo cáo tài chính chịu ảnh hưởng bởi các khiếm khuyết;
4.Số lượng giao dịch đã hoặc có thể phát sinh trong số dư tài khoản hoặc các nhóm giao dịch có thể chịu ảnh hưởng của các khiếm khuyết;
5.Khả năng mất mát hoặc gian lận về tài sản hoặc nợ phải trả;
2 Xác định xem các khiếm khuyết có nghiêm trọng hay không ?
Trang 253 trao đổi bằng văn bản một các kịp thời với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán.
-Có thể trao đổi bằng:
+ Lời nói
+ Thư đề nghị, thư quản lý ( KTV không có trách
nhiệm công khai thư ngoại trừ với BGĐ, BQT đơn
vị được kiểm toán)
-Thời hạn: không quá 60 ngày kể từ ngày lập báo
cáo kiểm toán
Trang 26Lưu ý về việc trao đổi khiếm khuyết
1 Khiếm khuyết nghiêm trọng nhưng phát hiện trong quá trình kiểm toán
.Những khiếm khuyết nghiêm trọng trừ khi các nội dung này không thích hợp để trao đổi trực tiếp
với Ban Giám đốc Các nội dung này phải được trao đổi bằng văn bản (HĐQT)
.Những khiếm khuyết khác theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên là nghiêm trọng và cần sự
lưu ý của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán (không nhất thiết phải bằng văn bản mà có thể bằng lời).
2 Văn bản trao đổi những khiếm khuyết nghiêm trọng
Bao gồm những nội dung:
thông tin trao đổi
Trang 271 Quy mô, chi phí hoạt
động
2 Các ngành tiềm ẩn nguy
cơ rủi ro cao
3.Tình trạng bong bóng tài sản ở Việt Nam
III, Liên hệ nghiên cứu hệ thống KSNB trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.
Trang 281 Quy mô, chi phí hoạt động
Xét trên phương diện về quy mô hoạt động, các doanh nghiệp nhỏ hoặc các doanh nghiệp muốn
có một chi phí cho hệ thống kiểm soát nội bộ thấp, chỉ yêu cầu mức độ đơn giản thì nên khuyến khích áp dụng HTKSNB theo quan điểm cũ
Với các doanh nghiệp quy mô lớn, thì ngược lại nên áp dụng HTKSNB theo quan điểm mới, mặc dù tốn kém về chi phí, nhưng mức độ
thiệt hại sẽ giảm đi rất nhiều đối với các thiệt hại lớn xảy ra
Các doanh nghiệp nên thiết lập cho mình HTKSNB thích hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của đơn vị và phải đảm bảo có hiệu quả
Trang 29Các ngành tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao
Một số doanh nghiệp hoạt động trong các ngành Ngân hàng, Bảo hiểm… luôn luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro với tần suất cao, gây thiệt hại lớn hơn các ngành khác
Do đó, cần một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ và nghiêm ngặt, nhằm giảm thiểu tác động của rủi ro ở mức cao nhất Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực trên cần áp dụng hệ thống kiểm soát nội bộ theo quan điểm mới( COSO) Hầu hết các ngân hàng áp dụng HTKSNB này, chẳng hạn như, Ngân hàng Nam Á, Ngân hàng Sài Gòn, Ngân hàng Quân Đội, Ngân hàng
Ngoại Thương, Ngân hàng Kiên Long….
Trang 30Tình trạng bong bóng tài sản ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có thể kể đến bong bóng tài sản đối với các tài sản như vàng, bất động sản, cổ
phiếu…
Do đó, cũng cần một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ và nghiêm ngặt, cần áp dụng HTKSNB theo quan điểm mới.
Trang 31The end
Thank you for listening