1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lý thuyết Tổng quát về Kế toán ngân hàng

7 563 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng của kế toán NHTM Kế toán NHTM là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ NH dưới hình thức chủ yếu

Trang 1

KẾ TOÁN

NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

BỘ MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

KHOA KẾ TOÁN & QTKD

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

GV: Hoàng Thị Mai Anh

Email: hoangmaianh1989@hua.edu.vn

YÊU CẦU

Môn học tiên quyết: Lý thuyết Tài chính tiền tệ,

Nguyên lý kế toán

Điểm bài tập 10%

(Điểm chuyên cần + Điểm bài tập)/2

Điểm kiểm tra 30%: điểm trung bình của các bài KT

Điểm thi cuối kỳ 60%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình Kế toán ngân hàng

Luật các TCTD

Các văn bản pháp luật có liên quan

Địa chỉ web: www.sbv.gov.com , www.moj.gov.com ,

www.mof.gov.com

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NHTM

CHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬN TIỀN GỬI

VÀ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

CHƯƠNG 3 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH

NGOẠI TỆ

CHƯƠNG 4 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY

CHƯƠNG 5 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

CHƯƠNG 6 : KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC

ĐỊNH KQKD TRONG NHTM

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN KẾ TOÁN

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Các văn bản pháp luật liên quan:

Luật các TCTD

QĐ số 479/2004/QĐ–NHNN ngày 29/4/2004 của thống

đốc NHNN VN

QĐ số 807/2005/QĐ – NHNN ngày 1/6/2005 của Thống

đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số TK kế toán

QĐ số 29/2006/QĐ – NHNN ngày 10/7/2006 của Thống

đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số TK kế toán

QĐ số 02/2008/QĐ – NHNN ngày 15/1/2008 của Thống

đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số TK kế toán

QĐ số 16/2007/QĐ – NHNN ngày 18/4/2007 của NHNN

ban hành chế độ BCTC đối với các TCTD

Trang 2

NỘI DUNG

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ

TOÁN-TÀI CHÍNH CỦA TCTD

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

1 Đối tượng của kế toán NHTM

Kế toán NHTM là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ NH dưới hình thức chủ yếu là giá trị để

phản ánh, kiểm tra toàn bộ HĐKD của NH

Cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ NH ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

1 Đối tượng của kế toán NHTM

Đối tượng của kế toán NHTM là NV, TS, và sự vận

động của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Cấu trúc Nguồn vốn & Tài sản của NHTM:

-Vốn khả dụng và các

khoản đầu tư

- Tín dụng

- TSCĐ và TS có khác

-Nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

1 Đối tượng của kế toán NHTM

Nợ phải trả

Vốn từ nhận tiền gửi: KBNN, TCTD,

DN, cá nhân Phát hành giấy tờ có giá

Đi vay: NHNN, TCTD khác Nhận tài trợ ủy thác Vốn nợ khác

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

1 Đối tượng của kế toán NHTM

Vốn chủ sở hữu

Vốn : Vốn điều lệ, Vốn đầu tư XDCB, Thặng dư

vốn cổ phần, Cổ phiếu quỹ

Quỹ: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ đầu tư

phát triển, Quỹ dự phòng tài chính

Vốn khác: Chênh lệch đánh giá lại TS, LN chưa

phân phối

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

1 Đối tượng của kế toán NHTM Danh mục mức vốn pháp định của TCTD:

(theo NĐ số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của CP)

STT Loại hình TCTD Mức vốn pháp định

5 Chi nhánh NH nước ngoài 15 triệu USD

NHTM thành lập sau 31/12/2015 phải có mức vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu 10.000 tỷ đồng

Trang 3

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

1 Đối tượng của kế toán NHTM

Kết luận:

Đối tượng của kế toán NHTM tồn tại chủ yếu dưới

hình thái giá trị.

Có mối quan hệ chặt chẽ với đối tượng kế toán

của các DN, cá nhân,… thông qua mối quan hệ

tiền gửi, tiền cho vay, thanh toán giữa ngân hàng

với KH.

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

2 Đặc điểm của kế toán NHTM 2.1 Đặc điểm của đối tượng kế toán NHTM:

Sự vận động của TS trong NHTM: T – T’: Tiền tệ vừa là thước

đo giá trị, vừa là đối tượng kinh doanh.

Vận động theo sự dịch chuyển về sở hữu và sử dụng giữa các

chủ thể phức tạp trong nền kinh tế

 Xét về quy mô và sự chu chuyển vốn thì đối tượng kế toán

NHTM có quy mô, phạm vi rất lớn và có sự tuần hoàn

thường xuyên, liên tục theo yêu cầu chu chuyển vốn của nền

kinh tế và theo yêu cầu quản lý kinh doanh của NHTM

Mang tính chất vừa là đối tượng kế toán của một NHTM cụ thể vừa là kế toáncho XH thôngqua các giao dịch giữa NHTM và KH.

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

2 Đặc điểm của kế toán NHTM

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh NHTM:

1 KH yêu cầu giao dịch

2 GDV chuyển CT cho KS

3 KS chuyển CT sau kiểm soát cho GDV

4 GDV ghi nợ chuyển CT ghi

có cho GDV ghi có

5 Trả lại CT cho GDV ghi nợ

6 KS trả CT cho Quỹ chính (nếu trả tiền mặt)

7 KH tới Quỹ để nhận tiền

8 Quỹ trả tiền (thu) cho KH

Mô hình giao dịch

“nhiều cửa”

Khách hàng Khách hàng

Quỹ chính Giao

dịch viên

ghi có

Kiểm soát

Giao

dịch viên

ghi nợ

3

7

1

6 2

5

Nhập chứng từ vào máy

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

2 Đặc điểm của kế toán NHTM 2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh NHTM:

Khách hàng

Dịch vụ khách hàng

Quỹ chính

Kiểm soát

Giao dịch viên 3

3

7 1

4

6 2

5

1 GDV ứng quỹ đầu ngày

2 KH yêu cầu giao dịch

3 GDV thực hiện chi (thu) tiền cho KH

4 GDV chuyển CT cho KS khi vượt quyền giao dịch

5 KS chuyển CT sau khi kiểm soát cho GDV

6 GDV trả tiền (thu) cho KH

7 GDV nộp quỹ cuối ngày

Mô hình giao dịch

“một cửa”

Giao dịch viên 1

Giao dịch viên 2

I ĐỐI TƯỢNG, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ

3 Nhiệm vụ của kế toán NHTM

• Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các NVKT tài

chính phát sinh của NH theo từng đối tượng, nội dung công việc

kế toán, theo đúng chuẩn mực kế toán VN

•TS, NV của NHTM phần lớn là đi vay nên kế toán phải kiểm tra,

giám sát thật chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử

dụng TS của NHTM

•Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải

pháp phục vụ yêu cầu quản trị

•Cung cấp thông tin cho NHNN và các cơ quan quản lý nhà nước

khác phục vụ sự chỉ đạo thực hiện các chính sách tiền tệ - tín

dụng, chính sách tài chính, …

•Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt

chiến lược khách hàng của NHTM

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

1 Chứng từ kế toán ngân hàng

Chứng từ kế toán ngân hàng là các bằng chứng bằng giấy

hoặc các vật mang tin (đĩa từ, thẻ từ,…) chứng minh các NVKT tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, là căn

cứ ghi sổ kế toán

• Theo quyết định 44/2002/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ ngày 21/3/2002,NHNN, NHTM và các TCTDchỉ được

sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động thanh toán

(gồm: thanh toán liên NH, thanh toán bù trừ, thanh toán giữa NH với KH…)

Trang 4

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

1 Chứng từ kế toán ngân hàng

Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán NH:

1 - Tên gọi của chứng từ: Sec, UNT, UNC,…

2 - Số hiệu chứng từ

3 - Ngày tháng năm lập chứng từ

4 - Tên, địa chỉ, số hiệu TK của đvị, cá nhân trả tiền

5 - Tên, địa chỉ, số hiệu TK của NH thanh toán

6 - Tên, địa chỉ, số hiệu TK của đvị, cá nhân thụ hưởng số tiền trên ctừ

7 - Tên, địa chỉ, số hiệu của NH thụ hưởng

8 - Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

9 - Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị

10 - Chữ ký của người lập và của những người liên quan chịu trách

nhiệm về tính chính xác của ngvụ Những ctừ p/ánh quan hệ kinh tế

giữa các pháp nhân phải có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng

đvị.

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

1 Chứng từ kế toán ngân hàng

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

1 Chứng từ kế toán ngân hàng

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

1 Chứng từ kế toán ngân hàng

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

1 Chứng từ kế toán ngân hàng

Phân loại:

Theo tính pháp lý của chứng từ:

 Chứng từ gốc

 Chứng từ ghi sổ

Theo mục đích sử dụng, nội dung kinh tế:

 Chứng từ tiền mặt

 Chứng từ chuyển khoản

 Chứng từ thanh toán vốn

Theo nguồn gốc:

 Chứng từ do KH lập

 Chứng từ do NH lập

 Chứng từ do NH khác chuyển giao

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

2 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là một tập hợp

các tài khoản kế toán mà NHTM sử dụng để phản ánh

toàn bộ TS, NV và sự vận động của chúng trong quá trình kinh doanh Mỗi tài khoản có tên gọi riêng, số hiệu

riêng phù hợp với nội dung kinh tế của đối tượng kế toán

mà nó phản ánh và được phân loại hệ thống hóa một cách khoa học

Trang 5

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

2 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

•Đối tượng kế toán NHTM là tiền tệ (rất phức tạp) và kế toán

NHTM vừa là kế toán cho bản thân các NHTM vừa là kế toán

giao dịch cho các DN, nên hệ thống TK kế toán NHTM cần

phải xây dựng để hạch toán theo dõi NV & sử dụng vốn

của bản thân NHTM cũng như của DN.

Hệ thống TK cần tuân thủ theo thông lệ quốc tế để từ đó

tạo điều kiện giúp các NHTM dễ dàng hòa nhập với hoạt

động của các NH trên thế giới và quỹ tiền tệ quốc tế

 Các NHTM không sử dụng hệ thống TK do BTC ban hành

mà sử dụng hệ thống TK riêng do NHNN ban hành.

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

2 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

•Hệ thống TK kế toán NHTM đang có hiệu lực được ban hành

theo QĐ số 479/2004/QĐ – NHNN ngày 29/4/2004 của

thống đốc NHNN VN và 3 QĐ sửa đổi bổ sung sau đó, gồm:

QĐ số 807/2005/QĐ – NHNN ngày 1/6/2005 của

Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số TKKE

QĐ số 29/2006/QĐ – NHNN ngày 10/7/2006 của

Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số TKKE

QĐ số 02/2008/QĐ – NHNN ngày 15/1/2008 của

Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số TKKE

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

2 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

Hệ thống TK kế toán các TCTD theo QĐ 479 gồm 9 loại:

•Loại 1 đến loại 8: TK trong bảng

Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

Loại 2: Hoạt động tín dụng

Loại 3: TSCĐ và TS Có khác

Loại 4: Nợ phải trả

Loại 5: Hoạt động thanh toán

Loại 6: Vốn CSH

Loại 7: Thu nhập

Loại 8: Chi phí

•Loại 9: TK ngoài bảng: phản ánh những đối tượng không thuộc

quyền sở hữu, sử dụng nhưng NHTM phải quản lý

II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NHTM

2 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

•Hạch toán trên các TK trong bảng được tiến hành theo

phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) Các TK trong bảng chia

làm 3 loại:

Loại TK thuộc TS Có (TS) : có số dư Nợ.

Loại TK thuộc TS Nợ (NV) : có số dư Có.

Loại TK thuộc TS Nợ - Có (lưỡng tính) : lúc có số dư

Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư

Khi lập BCĐTK tháng và năm, các TCTD phải phản ánh đầy

đủ và đúng tính chất số dư của các loại TK nói trên (đối với

TK thuộc TS Có và TK thuộc TS Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với TK thuộc TK Nợ - Có)

III GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG BC KT-TC

(theo QĐ 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

1 Báo cáo kế toán

DN, các biểu thống kê chi tiết về các số liệu được

phản ánh trên BCĐKT năm của đơn vị, được lập trên

cơ sở sổ kế toán chi tiết và số liệu kiểm kê thực tế tại

đơn vị

khác cần thiết phục vụ cho kiểm toán nội bộ, công

tác quản lý tài chính nội bộ tại TCTD

III GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG BC KT-TC

(theo QĐ 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

1 Báo cáo kế toán

Cơ sở lập bảng CĐTK kế toán: là số liệu về doanh số, số

dư đầu kỳ và cuối kỳ của sổ kế toán TK tổng hợp sau khi đã đối chiếu khớp đúng với bảng kết hợp TK tháng (năm)

Bước 1: Lập báo cáo CĐTK theo từng loại tiền tệ

(VND, từng loại ngoại tệ)

Bước 2: Lập BC CĐTK của từng loại ngtệ quy đổi USD

Bước 3: Lập BC CĐTK tổng hợp TS, NV bằng ngoại tệ

của đơn vị quy đổi USD

Bước 4: Lập BC CĐTK tổng hợp toàn bộ TS, NV của

NH quy đổi VND

Trang 6

Bảng cân đối tài khoản kế toán

Tháng năm

A-Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán

Đơn vị: Đồng Việt Nam (VND)

B-Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

Đơn vị: Đồng Việt Nam (VND)

, ngày tháng năm

Tên TK Số hiệu

TK

Số dư ĐK Số phát sinh Số dư CK

Tên TK Số hiệu TK Số dư ĐK Số phát sinh Số dư CK

Nhập (Nợ) Xuất (Có)

Tổng cộng

III GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG BC KT-TC

(theo QĐ 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

1 Báo cáo kế toán

Chú ý:

Việc quy đổi giữa đồng Việt Nam với đồng USD theo tỷ

giá do NHNN công bố vào thời điểm lập BC, trừ các

khoản mục phi ngoại tệ ( TSCĐ, vật liệu, góp vốn đầu tư, mua cổ phần bằng ngoại tệ,… theo tỷ giá tại ngày giao dịch)

Khi lập phải tuân thủ tính cân bằng sau:

Tổng dư Nợ đầu kỳ = Tổng dư Có đầu kỳ Tổng số PS Nợ trong kỳ = Tổng số PS Có trong kỳ Tổng dư Nợ cuối kỳ = Tổng dư Có cuối kỳ

III GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG BCTC

(theo QĐ 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

2 Hệ thống BCTC của TCTD

Báo cáo tài chính của TCTD: là BCTC được lập bởi pháp

nhân TCTD dựa trên cơ sở tổng hợp số liệu trong toàn hệ

thống TCTD (bao gồm: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các chi

nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc) để

phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của pháp nhân TCTD

Gồm:

Bảng cân đối kế toán (B02/TCTD)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B03/TCTD)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B04/TCTD)

Thuyết minh báo cáo tài chính (B05/TCTD)

III GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG BCTC

(theo QĐ 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

2 Hệ thống BCTC của TCTD

Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp phản ánh tổng

quát toàn bộ giá trị TS hiện có, các nguồn hình thành TS

đó tại thời điểm lập BC

•Các khoản mục TS và Nợ trên B02/TCTD được liệt kê theo trình tự tính thanh khoản Các khoản mục lưu động và không lưu động sẽ được trình bày riêng rẽ bởi vì hầu hết các TS và công nợ của NHTM có thể được thực hiện và thanh toán trong tương lai gần

•Ngoài ra còn có các chỉ tiêu ngoài BCĐKT

III GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG BCTC

(theo QĐ 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

2 Hệ thống BCTC của TCTD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B03/TCTD) là

BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và KQKD trong một kỳ kế toán của đơn vị, chi tiết theo HĐKD chính,

là cơ sở để kiểm tra theo dõi việc thực hiện kế hoạch thu chi tài chính tại TCTD

•Cơ sở để lập B03/TCTD là bảng cân đối TK kế toán của kỳ báo cáo và B03/TCTD của năm trước

Trang 7

CÂU HỎI

1 So sánh giữa kế toán ngân hàng với kế toán

doanh nghiệp?

2 Tại sao NHTM không áp dụng hệ thống tài

khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành chung

cho các doanh nghiệp?

CHUẨN BỊ CHƯƠNG 2

Tìm hiểu về các loại tiền gửi trong NHTM

Tìm hiểu về giấy tờ có giá

Sự khác nhau giữa tiền gửi và giấy tờ có giá

Ngày đăng: 30/10/2014, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài khoản kế toán - Lý thuyết Tổng quát về Kế toán ngân hàng
Bảng c ân đối tài khoản kế toán (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w