12 Chỉ số tài chính Có những doanh nghiệp tỷ lệ nợ rất cao nhưng điều đó là bình thường vì đó là đặc thù của ngành như ngành xây dựng hoặc có những doanh nghiệp có tỷ lệ lợi nhuận sau
Trang 1PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN
Trang 22
LỢI ÍCH ĐẦU TƯ VÀO CỔ PHIẾU
Cổ tức
Mệnh giá cổ phần gia tăng
Quyền tham gia quản trị, kiểm soát công ty
Trang 3LỢI ÍCH ĐẦU TƯ VÀO TRÁI PHIẾU
Hưởng lãi cố định hàng năm
Đối với trái phiếu chính phủ:miễn thuế thu nhập
Đối với trái phiếu có thể chuyển đổi:Chênh lệch giữa giá trị thị
trường và mệnh giá
Trang 44
Ý NGHĨA PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN
Lựa chọn thời điểm mua bán có lợi nhất
Lựa chọn được loại chứng khoán cần mua bán
Xác định giá mua bán chứng khoán hợp lý
Trang 5Phân tích chứng khoán
Phân tích cơ bản
Phân tích kỹ thuật
Trang 7Phân tích cơ bản
Điểm yếu:
Mất nhiều thời gian
Kỹ thuật định giá tuỳ thuộc nhóm ngành/công ty
Tính chủ quan (các giả định về tăng trưởng…)
Các thông tin phân tích không đầy đủ và không chính xác (các báo cáo tài chính)
Trang 9Lĩnh vực kinh doanh
Biết được lĩnh vực kinh doanh chính của công ty giúp chúng ta có cái nhìn rõ nét hơn về những ảnh hưởng có thể có tới doanh nghiệp như môi trường kinh tế vĩ mô, luật pháp, thiên tai, đối thủ cạnh tranh
Trang 1010
Vốn và cơ cấu vốn
Quá trình tăng vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu sở hữu vốn
Vốn chủ sở hữu, thặng dư vốn, lợi nhuận
Trang 11Hội đồng quản trị, Ban giám đốc,
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị bao gồm những ai, tỷ lệ vốn góp của họ; chiến lược đề ra có vì quyền lợi của cổ đông, liệu có sự phân biệt đối xử giữa cổ đông tổ chức và cổ đông nhỏ lẻ
Số lượng cổ phiếu nắm giữ của thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát và những người liên quan: Nếu số lượng nắm giữ cổ phiếu càng lớn thì rõ ràng là họ đều đặt niềm tin vào khả năng tăng trưởng của cổ phiếu và đó là cổ phiếu tốt Còn khi họ bán
ra với số lượng lớn thì đó là tín hiệu xấu
Trang 1212
Chỉ số tài chính
Có những doanh nghiệp tỷ lệ nợ rất cao nhưng điều đó là bình thường vì đó là đặc thù của ngành (như ngành xây dựng) hoặc có những doanh nghiệp có tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu rất thấp vì
họ hoạt động xuất nhập khẩu
Cần so sánh các chỉ số đó với các doanh nghiệp khác cùng ngành và mức bình quân của ngành để thấy rõ được ưu - nhược điểm của doanh nghiệp
NĐT nên xây dựng cho mình bảng chỉ số tài chính cho các nhóm ngành để từ đó có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn, so sánh chỉ số của các nhóm ngành đó với mức bình quân toàn thị trường
Trang 13Sản phẩm, thương hiệu và hệ thống
phân phối - dịch vụ
Doanh nghiệp có thương hiệu và sản phẩm uy tín trên thị trường, cùng với hệ thống phân phối và dịch vụ tốt thì giá cổ phiếu của doanh nghiệp thường ở mức cao hơn so với mặt bằng chung
Một số doanh nghiệp tạo dựng được uy tín trên thị trường trong và ngoài nước, có những đối tác chiến lược thì giá cổ phiếu ổn định và tăng trưởng bền vững hơn những doanh nghiệp nhỏ chưa gây dựng được thương hiệu, uy tín cho riêng mình
Trang 14 Việc đầu tư ngắn hạn trên những cổ phiếu thuộc diện đầu tư dài hạn đem lại cảm giác ít rủi ro hơn, nhất là khi cổ phiếu đó có các tổ chức nước ngoài nắm giữ với khối lượng lớn và đang tiếp tục mua thêm
Trang 15Những vấn đề cần lưu ý trước khi quyết
định đầu tư
Những rủi ro khi đầu tư vào một mã cổ phiếu cụ thể
Thời điểm mua – bán
Thời gian nắm giữ và lợi nhuận kỳ vọng
Ước lượng thiệt hại lớn nhất có thể xảy ra và cách thức giảm thiểu rủi
ro (mua thêm để bình quân giá hay bán để cắt lỗ)
Trang 16Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản trong
Phân tích cơ bản
Chỉ tiêu
Kết quả hoạt động kinh doanh
Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng sinh lời
Hệ số cơ cấu tài chính
Các chỉ số về cổ phiếu
16
Trang 17Chỉ tiêu
- Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và
- Cổ phiếu đang lưu hành: là số lượng cổ phiếu của công
ty hiện đang lưu hành trên thị trường
- Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã phát hành và được mua, bán lại trên thị trường bởi chính tổ chức phát hành
Trang 1818
Kết quả hoạt động kinh doanh
- Tổng tài sản: là tổng giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, vốn chủ sở hữu thường bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới, các quỹ của công ty
- Doanh thu thuần: là tổng số doanh thu bán hàng (trừ đi các khoản giảm trừ) công ty đạt được trong năm
- Lợi nhuận sau thuế: Là tổng số tiền thực lãi (lợi nhuận trước thuế – thuế thu nhập doanh nghiệp) công ty thu về trong năm
Trang 19Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
Trang 20- Hệ số này của từng công ty thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, tuy nhiên mỗi ngành sẽ có một hệ số trung bình khác
nhau
20
Trang 21
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho) /
an toàn khi hệ số này > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản
nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh số bán
hàng
Trang 2222
Hệ số khả năng sinh lời
Hệ số tổng lợi nhuận
Hệ số lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
Trang 23- Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không
là đem so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành, nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào
Trang 2424
Hệ số lợi nhuận ròng
Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
- Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty
- Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân 1 ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận cao hơn Đây là một trong các biện pháp quan trọng đo lường khả năng tạo lợi nhuận của công ty
Trang 25Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
- ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA đánh giá hiệu suất
- Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của
Trang 2626
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
- ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh
và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty, hơn nữa tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động
Trang 27Hệ số cơ cấu tài chính
Hệ số nợ
Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Trang 2828
Hệ số nợ
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản
- Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ
- Hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, còn
hệ số nợ cao thể hiện gánh nặng về nợ lớn, như vậy 1 hệ số nợ/ tổng tài sản là hợp lý sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng tự tài trợ của
Trang 29Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
- Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
- Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng công ty cũng như của từng ngành
Trang 3030
Các chỉ số về cổ phiếu
Cổ tức
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ( EPS )
Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E )
Cổ tức trên thị giá ( D/P )
Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông
Trang 31Cổ tức
Là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho
mỗi cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ
Trang 3232
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ( EPS )
EPS = (Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu phổ
thông
- EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần họ đang nắm giữ hàng năm là bao nhiêu Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao
hơn
Trang 33Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E )
P/E = Giá thị trường / Thu nhập của mỗi cổ phiếu
- Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS)
- P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có
- Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty đạt tốc độ tăng trưởng cao trong tương lai Thông thường cổ phiếu được đánh giá tốt khi tỷ lệ P/E nằm trong khoảng giá trị 10 lần
Trang 3434
Cổ tức trên thu nhập ( D/E )
D/E = Cổ tức / Thu nhập của mỗi cổ phiếu
- Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông phổ thông dưới dạng cổ tức Hệ số này càng cao thì cổ phiếu đó càng nhận được sự quan tâm của các nhà đầu tư, bởi lẽ họ sẽ được trả mức
cổ tức cao cho mỗi cổ phiếu nắm giữ
Trang 35
Cổ tức trên thị giá ( D/P )
D/E = Cổ tức / Giá thị trường hiện thời
- Hệ số này phản ánh mức lợi tức mong đợi của nhà đầu tư khi mua một loại cổ phiếu tại thời điểm hiện tại Nếu tỷ lệ này càng cao thì cổ phiếu đó càng được các nhà đầu tư ưa thích vì họ kỳ vọng vào lợi nhuận cao thu về khi đầu tư vào cổ phiếu
Trang 37Phân tích nền kinh tế
Phân tích công ty
Thị giá Phân tích ngành
Trang 39Phân tích ngành
Hệ số co dãn của cầu theo giá
Hệ số co dãn của cầu theo thu nhập
Nhu cầu tối thiểu
Chu kỳ sản phẩm
…
Trang 41Phân tích tài chính
Dựa trên hệ thống các báo cáo tài chính
Trang 42253
- Nợ dài hạn (Long-term Debt) 68
Tài sản dài hạn (Fixed
Assets) 425 Vốn chủ sở hữu (Owners’
Equity) 513
Tổng tài sản 834 Tổng nguồn vốn 834
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Trang 43Bảng cân đối kế toán – REE
Trang 4444
Trang 46Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Income Statement)
BCKQHĐKD là bảng tổng hợp về tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong một thời kỳ cụ thể của doanh nghiệp
46
Trang 47Báo Cáo Kết quả HĐKD – REE
Trang 48Báo Cáo lưu chuyển tiền tệ – REE
Lợi nhuận khác với dòng tiền thực vào doanh nghiệp vì 03 lý do:
o Chi phí ‘ảo’ (Noncash Items) Ví dụ: chi phí khấu hao
o Nguyên tắc doanh thu thực hiện (realization principle)
o Nguyên tắc phù hợp chi phí với doanh thu (matching principle)
48
Trang 49Các nhóm tỷ số tài chính chủ yếu
Nhóm các tỷ số thanh khoản (Liquidity Ratios)
Nhóm các tỷ số nợ (Leverage ratios)
Nhóm các tỷ số hoạt động (Efficiency ratios)
Nhóm các tỷ số khả năng sinh lời (Profitability ratios)
Nhóm các tỷ số giá trị thị trường (Market value ratios)
Trang 51Các tỷ số thanh khoản
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio - Rq)
Rq =
Trường hợp Cty CP cơ điện lạnh (2005)
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn
409.000.682 – 129.235.531
Trang 52170.555.530 253.266.985
Trang 53321.067.012
Trang 56TBVN: 1,77
833.702.724 387.356.933
Trang 57387.356.933
Trang 59244.395.882
Trang 60Các tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Profit margin - PM)
Doanh thu thuần Lợi nhuận thuần + chi phí lãi vay
Trang 61Các tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on assets - ROA)
ROA =
Trường hợp Cty CP cơ điện lạnh (2005)
Lợi nhuận thuần + chi phí lãi vay
Tổng tài sản
Trang 62Các tỷ số khả năng sinh lời
Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE)
TBVN: 0,18
Trang 6326,7
Trang 6426,7 309.839.552/22.500.000
Trang 65Các tỷ số thanh khoản
Trang 66x
Doanh thu thuần
x
Lợi nhuận thuần+Chi phí lãi
vay
x Vốn chủ sở
hữu Tổng tài sản Doanh thu thuần
x Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần+Chi phí lãi vay
Tỷ số nợ Tỷ số hiệu quả
sử dụng tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Trang 67Phương pháp phân tích Du Pont
Phân tích Du Pont - Cty REE
Năm 2002 2003 2004 Benchmark 2004
Lợi nhuận thuần / Vốn chủ sở hữu (ROE) 0,13 0,14 0,18 0,18
1/ Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu (Phản ánh tỷ trọng nợ) 1,71 1,67 1,68 3,06
2/ Doanh thu thuần / Tổng tài sản (Hiệu quả sử dụng tài sản) 0,89 0,78 0,70 1,42
3/ (Lợi nhuận thuần + Chi phí lãi vay)/ Doanh thu thuần 0,09 0,13 0,19 0,03
4/ Lợi nhuận thuần / (Lợi nhuận thuần + Chi phí lãi vay) 0,98 0,82 0,82 0,91
6/ (Lợi nhuận thuần + Chi phí lãi vay) / Tổng tài sản (ROA) 0,08 0,10 0,13 0,07
Trang 68 BẢN CÁO BẠCH ĐƯỢC CÔNG BỐ TRONG CÁC
TRƯỜNG HỢP
1 Niêm yết chứng khoán hoặc tái niêm yết chứng khoán tại Sở giao
dịch CK hay TTGDCK
2 Phát hành chứng khoán
Trang 69Bản cáo bạch
Trang 7070
Nội dung chính bản cáo bạch
Thông tin về chứng khoán
o Loại chứng khoán
o Mệnh giá, giá niêm yết và giá phát hành
o Tổng số CK phát hành, niêm yết hoặc niêm yết lại
Thông tin về các đối tác liên quan đến việc niêm yết, phát hành
o Tổ chức niêm yết, phát hành
o Tổ chức tư vấn
o Tổ chức kiểm toán
Trang 71Nội dung chính bản cáo bạch (tt)
Trang 7272
Nội dung chính bản cáo bạch (tt)
Đặc điểm công ty
o Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
o Danh sách cổ đông lớn
o Các công ty mẹ và công ty con liên quan
Tình hình kinh doanh và tình hình tài chính
o Hoạt động kinh doanh & Kết quả HĐKD trong hai năm gần nhất
o Tình hình tài chính
o Kế hoạch kinh doanh, đầu tư
Trang 73Nội dung chính bản cáo bạch (tt)
Đặc điểm công ty
Đánh giá cơ cấu chủ sở hữu
Đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan cũng như trình độ quản lý của công ty
Tình hình kinh doanh và tình hình tài chính
Đánh giá sự ổn định về tài chính của công ty Tiến hành phân tích cơ bản (phân tích tài chính)
Xác định giá trị sổ sách của Cổ phiếu
Trang 7474
Kết quả KD & Nguồn vốn
Trang 75KQKD tổ chức phát hành & Công ty con
Trang 76Doanh thu & Lợi nhuận PNC
76
Trang 77Nội dung chính bản cáo bạch
Thông tin về chứng khoán niêm yết, phát hành
Loại CK
Giá niêm yết là giá cơ sở để tiến hành giao dịch trong những phiên đầu tiên
Thông tin về các đối tác liên quan đến việc niêm yết, phát hành
Tính chính xác và trung thực của các thông tin trên bản cáo bạch
Uy tín và sự hấp dẫn của CK niêm yết, phát hành
Trang 78Thông tin CK & Chỉ tiêu tài chính
PNC
78
Trang 79Chỉ tiêu tài chính PNC
Trang 80Phân tích kỹ thuật là gì ?
80
Phân tích kỹ thuật là sự ghi chép theo biểu đồ, đồ thị các giao dịch của một
hay một nhóm cổ phiếu trong quá khứ để dự báo xu thế, triển vọng trong
tương lai
PTKT là bao gồm việc kiểm tra dữ liệu của thị trường trong quá khứ (giá cả,
KLGD), để làm cơ sở dự đoán giá chứng khoán trong tương lai từ đó quyết
định mua, bán chứng khoán
=> Đồ thị của các chỉ tiêu thống kê: Giá, chỉ số giá, khối lượng giao dịch
=> Đồ thị theo thời gian : Ngày, tuần, tháng, năm
Trang 81Cơ sở của PT kỹ thuật
tương tác bởi cung và cầu
lý và bất hợp lý
xu hướng duy trì, dao động nhỏ trong thời gian chấp nhận được ->
thời kỳ giá lên hoặc giá xuống
Trang 8282
biểu đồ
Cơ sở của PT kỹ thuật
Trang 83 Tài liệu đầu vào dễ kiếm hơn, chính xác hơn, không phụ thuộc vào báo cáo
tài chính
Nhà phân tích có thể không biết gì doanh nghiệp niêm yết, không có thông
tin gì cổ phiếu niêm yết, ngành nghề Mà vẫn tiến hành phân tích được
Khả năng xử lý nhanh, chính xác hơn
Khả năng xác định thời điểm mua, bán
Lợi thế của phân tích kỹ thuật