1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ - CHƯƠNG 4 LỚP 11

4 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 116,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác ñịnh công thức phân tử của A biết tỷ khối hơi của A so với không khí là 5,035.. Lập công thức phân tử ñúng của X biết rằng hợp chất X có tỉ khối hơi so với H2 là 30.. Tính thành phần

Trang 1

ðẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ:

Thường dựa vào 3 phương pháp sau:

+ ðặt công thức tổng quát C H O N Cl x y z t m với a (gam) là khối lượng ban ñầu của hợp chất hữu cơ

Ta xác ñịnh mC; mH; mO; mN hoặc %C; %H; %O; %N từ dữ liệu cho sẵn Nếu chưa cho thì tính theo

công thức sau: 2

2.12 12

44

CO

C CO

m

2 2 2 18

H O

m

2 28 28 17

NH

m

Trong các bài toán thì mO hay %O thường là chất còn lại:

m =mmmm ; %O=100% %− C−%H −%N

Phương pháp 1: Áp dụng khi biết khối lượng phân tử và khối lượng ban ñầu hay số mol ban ñầu của

chất hữu cơ : 12 16 14 A , , ,

M

x y z t

- Nếu ñề bài cho thành phần phần trăm các nguyên tố ta làm như sau:

, , ,

A

M

x y z t

Phương pháp 2: Áp dụng khi phải biện luận CTPT từ CTN

: : : : : :

12 1 16 14

x y z t= ⇒x y z t: : : ⇒ Công thức nguyên : (C H O N x y z t n)

12 1 16 14

x y z t= ⇒x y z t: : : ⇒ Công thức nguyên : (C H O N x y z t n)

Phương pháp 3: Viết và cân bằng phương trình phản ứng cháy:

x y z t

C H O NxO xCO H O N

+ Chú ý:

1 2

n =n + n

- Dùng CaCl2 khan, H2SO4 ñặc hay P2O5 sẽ hấp thụ H2O và nước ñược giữ lại Khối lượng bình tăng

lên là do khối lượng H2O

-Dùng NaOH; KOH; Ca(OH)2 thì hấp thụ CO2 Khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng CO2

sinh ra Nếu ñề bài cho khối lượng kết tủa thì chính là CaCO3

2

CO

n

Trang 2

- Chỉ dung CaO; Ca(OH)2, NaOH hấp thụ sản phẩm cháy thì khối lượng bình tăng lên chính là khối lượng của CO2 và H2O Khối lượng dung dịch :

∆ = + − ↓ Nếu ∆mdd >0thì khối

lượng dung dịch tăng và ngược lại

- Khi cho CO 2 vào Ca(OH) 2 dư thu ñược kết tủa thì chỉ có PƯ:

CO + Ca OHCaCO ↓ + H O

Khi cho CO2 vào Ca(OH)2 ñược kết tủa, ñem nung dung dịch nung ñược kết tủa nửa thì có phương trình sau: CO2 + Ca OH( )2 →CaCO3↓ + H O2 (1)

2CO + Ca OH( ) →Ca HCO( ) (2)

o

t

Ca HCOCaCO + CO + H O

BÀI TẬP :

Bài 1: ðốt cháy hoàn toàn một 4,4g chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu ñược 8,8g CO2 và 3,6g nước Tỷ khối hơi của X so với H2 là 44 Xác ñịnh công thức phân tử của X

ðS:

Bài 2: ðốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất hữu cơ A cần phải dùng 7,28lít O2 ở ñktc Sau phản ứng thu ñược 13,2g CO2 và 4,5g H2O

a) Tính a

b) Xác ñịnh công thức phân tử của A biết tỷ khối hơi của A so với không khí là 5,035

ðS:

Bài 3: ðốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A (chứa C, H, O) thu ñược 6,6g CO2 và 3,6g H2O Xác ñịnh công thức phân tử của A biết rằng 40 < MA < 70

Bài 4: ðốt cháy hoàn toàn 9,2g chất hữu cơ B (chứa C, H, O) rồi dẫn sản phẩm qua bình (I) ñựng

H2SO4 (ñặc, dư) và bình (II) ñựng Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình (I) tăng 10,8g và bình (II) tăng

17,6g Lập công thức ñơn giản nhất của B

Bài 5: ðốt cháy hết 3g chất hữu cơ A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (I) ñựng H2SO4 ñặc và bình (II)

ñựng KOH ñặc, thấy khối lượng bình (I) tăng 1,8g và bình (II) tăng 8,8g

a) Lập công thức ñơn giản nhất của X

b) Lập công thức phân tử ñúng của X biết rằng hợp chất X có tỉ khối hơi so với H2 là 30

Bài 6: Phân tích hợp chất hữu cơ X nhận thấy có 20%C, 6,66%H, 26,66%O còn lại là nitơ Khối lượng phân tử của X bằng 60 Tìm công thức phân tử của X

Bài 7: Oxi hoá hoàn toàn 0,6573g một hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O), sản phẩm ñược dẫn qua bình (I) ñựng H2SO4 và bình (II) ñựng KOH thấy khối lượng bình (I) tăng 0,7995g, bình (II) tăng 1,564g a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong A

b) Lập công thức ñơn giản nhất của A

Trang 3

Bài 8: ðốt cháy hoàn toàn m gam chất X cần dùng 4,48lít oxi ở ñktc, sau phản ứng thu ñược 2,24lít

CO2 ở ñktc và 3,6g H2O

a) Tính m

b) Lập công thức ñơn giản nhất của X

Bài 9: ðốt cháy hoàn toàn 16g chất X cần dùng 44,8lít O2 ở ñktc, thu ñược sản phẩm là CO2 và H2O với tỷ lệ thể tích là V CO V H O

2

2: = 1 : 2

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong X

b) Lập công thức ñơn giản nhất của X

27,3% O Tỷ khối hơi của A ñối với không khí là 4,034 Xác ñịnh công thức phân tử của X

ñựng CaCl2 khan và bình ñựng dung dịch KOH dư Thấy khối lượng bình ñựng CaCl2 tăng 0,194 gam còn bình ñựng KOH tăng 0,8 gam mặt khác nếu ñốt cháy hoàn toàn 0,186 gam chất X thu ñược 22,4 ml khí nitơ( ở ñktc) Biết rằng chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Xác ñịnh công thức phân tử của X

Bài12: ðốt cháy hoàn toàn 10,4 gam chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 ñựng

H2SO4 ñặc và bình 2 ñựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu ñược 30 gam kết tủa Khi làm hoá hơi 5,2 gam A thu ñược 1 thể tích ñúng bằng thể tích của 1,6 gam O2 ở cùng

ñiều kiện nhiệt ñộ và áp suất Xác ñịnh công thức phân tử của A :

Bài13: ðốt cháy hoàn toàn 1 lượng chất hữu cơ A cần 0,8 gam O2 người ta thu ñược 1,1 gam CO2 và 0,45 gam H2O và không có sản phẩm khác Khi hoá hơi 6 gam A thì thể tích ñúng bằng thể tích của 3,2 gam O2 ño cùng ñiều kiện nhiệt ñộ và áp suất Xác ñịnh công thức phân tử của A :

Bài14: Oxihoa hoàn toàn 0,9 gam 1 chất hữu cơ A chứa (C, H ,O ) Hỗn hợp sản phẩm cho ñi qua bình

ñựng H2SO4 ñặc , khối luợng bình tăng 0,54 gam và qua bình ñựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì có 3 gam kết tủa Biết 1 lít hơi A ở 2730c ; 4,48 atm có khối lượng 9 gam Xác ñịnh công thức phân tử của A :

Bài15: ðốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A (C ,H ,O ) cần vừa ñủ 0,3 mol O2 Hỗn hợp khí sinh ra có thể tích 26,88 lít ( 273 0 C ; 1 atm ) và có khối lượng 18,6 gam Xác ñịnh công thức phân tử của A

Bài16: ðốt cháy hoàn toàn 1,8 gam chất hữu cơ A thu ñược 1,344 lít CO2 ở ñktc và 1,08 gam H2O Tìm

công thức phân tử trong các trường hợp sau:

a/ Tỉ khối của A so với oxi là 5,625 b/ Trong phân tử A có 3 nguyên tử oxi

c/ Khối lượng phân tử A < 62

khối lượng các nguyên tố trong hợp chất A? (ðS : 40%, 6,67% và 53,33%)

Bài18:

Bài19: ðốt cháy hoàn toàn 0,44g chất hữu cơ chứa (C, H) thu ñược 672 ml CO2 ở ñktc Tính phần trăm

khối lượng các nguyên tố? (ðS: 81,82% và 18,18%)

Bài20: ðốt cháy hoàn toàn 3,5 gam chất hữu cơ A thu ñược 5,6 lít CO2 ở ñktc và 4,5 gam H2O Xác ñịnh % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất A? (ðS : 85,7% và 14,3%).

Xác ñịnh công thức phân tử cho mỗi chất trong các trường hợp sau :

Trang 4

a/ 85,8%C; 14,2%H; M = 56

b/ 51,3%C; 9,4%H; 12%N; 27,3%O Tỉ khối hơi ñối với không khí là 4,034

c/ 54,5%C; 9,1%H; 36,4%O; 0,88g hơi A chiếm thể tích 224ml ở ñktc (ðS: a/ C4H8; b/ C5H11O2N; c/ C4H8O2).

Bài21: Phân tích chất hữu cơ A chứa C,H,O ta có kết quả sau: mC : mH : mO = 2,25 : 0,375 : 2

a/ Lập công thức nguyên của A

b/ Tìm công thức phân tử, biết rằng 1 gam A làm bay hơi chiếm thể tích 1,2108 lít ño ở 0oC và 0,25 atm

(ðS: C3H6O2)

ñktc Tỉ khối của A ñối với không khí 2,03 Lập công thức phân tử A (ðS : C 2 H 5 ON)

Bài23: ðốt cháy hoàn toàn 10,4g chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 ñựng H2SO4 ñặc

và bình 2 là Ca(OH)2 dư, thấy bình 1 tăng 3,6g và bình 2 có 30g kết tủa

a/ Tính thành phần % các nguyên tố

b/ Xác ñịnh công thức phân tử A, biết 0,1mol A có khối lượng 10,4g (ðS : C 3 H 4 O 4 )

Bài24: ðốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (ñktc) Sản phẩm cháy lần lượt

qua bình ñựng P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong dư thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng a/ Tính số gam a?

b/ Lập công thức thực nghiệm rối suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A ñối với nitơ là 2

(ðS : 2,8g; C4H8)

Bài25: ðốt cháy hoàn toàn 10g chất hữu cơ, thu ñược 33,85g CO2 và 6,96g H2O Tỉ khối chất hữu cơ so

với không khí là 2,69 Xác ñịnh công thức phân tử (ðS : C6H6).

Bài26: Phân tích một hợp chất hữu cơ thấy : Cứ 2,1 phần khối lượng cacbon lại có 2,8 phần khối lượng oxi và 0,35 phần khối lượng hidro Hãy xác ñịnh công thức phân tử chất hữu cơ, biết rằng 1g chất hữu

cơ ñó ở (ñktc) chiếm thể tích 373,3cm3 (ðS : C2H4O2)

Bài27:

Ngày đăng: 30/10/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w