1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài giảng môn thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối

66 770 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 608,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hàng hóa mua bán được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia ngoại trừ hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp trong khu chế xuất và doanh nghiệp ngoài khu chế xuất  Đồng tiền thanh toán: đồ

Trang 1

TRƯỜNG CĐ CNTT TPHCM

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Năm xuất bản

Nhà xuất bản

Địa chỉ khai thác tài liệu

Mục

sử

đích dụng

2012 Thống kê Các nhà

sách kinh

tế

Học

4 Webside: Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại Tham khả

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Cơ sở hình thành TTQT

 Cơ sở hình thành hoạt động TTQT: hoạt động ngoại thương

 Mục đích chính của hoạt động TTQT: hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước diễn ra một cách trôi chảy và hiệu quả

 Nói đến hoạt động TTQT là nói đến hoạt động TTQT của ngân hàng thương mại

Khái niệm thanh toán quốc tế

 Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

 Thanh toán phi mậu dịch: việc thực hiện thanh toán cho các hoạt động không

mang tính thương mại, như chi trả chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài; các nguồn tiền, quà biếu, trợ cấp của cá nhân ở nước ngoài cho cá nhân ở trong nước; của tổ chức từ thiện nước ngoài cho tổ chức, đòan thể trong nước

 Thanh toán mậu dịch: việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập

khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế

Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngọai thương

2 Hợp đồng ngoại thương

2.1 Khái niệm : Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận giữa những

đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài sản nhất định gọi là hàng hóa; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

 Hàng hóa mua bán được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia (ngoại trừ hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp trong khu chế xuất và doanh nghiệp ngoài khu chế xuất)

 Đồng tiền thanh toán: đồng tiền nước người mua, người bán hay đồng tiền nước thứ ba => rủi ro tỷ giá

 Các bên mua bán có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau (trừ hợp đồng giữa các bên trong và ngoài khu chế xuất)

2.2 Đặc điểm

Trước hết nó mang những đặc điểm của hợp đồng mua bán trong nước:

Trang 4

 Là sự thỏa thuận giữa ít nhất là hai bên

 Chủ thể của hợp đồng là bên bán và bên mua

 Nội dung của hợp đồng là nghĩa vụ của các bên xung quanh việc chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua, nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền của người mua

 Là hợp đồng song vụ

Ngoài ra, khác với hợp đồng mua bán trong nước, hợp đồng mua bán có tính chất quốc tế

 Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau

 Đối tượng của hợp đồng mua bán quốc tế có thể được chuyển từ nước này sang nước khác

 Tranh chấp phát sinh giữa các bên có thể do tòa án của một nước hoặc do một tổ chức quan trọng có thẩm quyền xét xử

 Luật điều chỉnh của hợp đồng mang tính đa dạng, phức tạp

2.3 Nguồn luật điều chỉnh

Điều ước quốc tế về thương mại

Có hai loại:

 Loại 1: Đề ra những nguyên tắc pháp lý chung

- Chúng làm cơ sở cho hoạt động ngoại thương nói chung và mua bán xuất nhập khẩu, mua bán quốc tế nói riêng

- Có thể là điều ước song phương hoặc đa phương, khu vực hoặc toàn cầu

Ví Dụ: Hiệp định thương mại song phương, hiệp định thương mại đa phương

 Loại 2: Những điều ước quốc tế trực tiếp điều chỉnh hợp đồng mua bán quốc tế

Ví Dụ: Công ước Viên 1980

Luật quốc gia – luật nước ngoài Được áp dụng khi:

 Các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán quốc tế

 Các bên thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng sau khi hợp đồng mua bán quốc

tế đã được ký kết

 Khi luật đó được quy định trong các điều ước quốc tế hữ quan

 Khi luật đó được trọng tài - cơ quan cơ quan xét xử tranh chấp – lựa chọn

Tập quán quốc tế về thuong mại

Trang 5

 Tập quán thương mại là những thói quen thương mại được công nhận rộng rãi

 Thói quen thương mại trở thành tập quán thương mại khi thỏa mãn các yêu cầu sau:

 Là thói quen phổ biến, được nhiều nước áp dụng và áp dụng thường xuyên

 Về từng vấn đề và ở từng địa phương, đó là thói quen độc nhất

 Là thói quen có nội dung rõ ràng mà người ta có thể dựa vào đó để xác định quyền và nghĩa vụ với nhau

2.4 Nội dung

2.4.1 Điều khoản tên hàng

2.4.2 Điều khoản chất lượng

2.4.3 Điều khoản số lượng

2.4.4 Điều khoản giá cả

2.4.5 Điều khoản thanh toán

2.4.6 Điều khoản giao hàng

2.4.7 Điều khoản khiếu nại

2.4.8 Điều khoản bảo hiểm

2.4.9 Điều khoản phạt

2.4.10 Điều khoản trọng tài

2.5 Các điều khoản liên quan đến thanh toán quốc tế

2.5.1 Điều khoản thanh toán

 Điều kiện về tiền tệ:

 đồng tiền tính giá

 đồng tiền thanh toán

 tỷ giá quy đổi

 Điều kiện về địa điểm thanh toán:

 Tại nước người bán

 Tại nước người mua

 Nước thứ ba (phát hành đồng tiền thanh toán)

 Điều kiện về thời hạn thanh toán:

Trang 6

 Ứng trước, Ghi sổ, Chuyển tiền

 Nhờ thu

 Tín dụng chứng từ

 Điều kiện về bộ chứng từ thanh toán

2.5.2 Điều khoản giao hàng

 Thời gian giao hàng

 Một ngày cụ thể

 Ko chậm quá một ngày nhất định

 Trong một khoảng thời gian nhất định

 Địa điểm giao hàng

 Xác định theo từng điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms 2000)

 Quy định rõ: cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng,…

 Thông báo giao hàng

 Thông báo trước khi giao hàng, sau khi giao hàng

 Thời hạn, phương tiện, nội dung thông báo

 Các quy định khác

 Giao hàng từng phần

 Chuyển tải

 Vận đơn của người thứ 3

2.5.3 Điều khoản bảo hiểm

 Công ty bảo hiểm

 Điều kiện bảo hiểm

 Điều kiện bảo hiểm chính: điều kiện A, B, C

 Điều kiện bảo hiểm phụ: đổ vỡ, trộm cắp, ko giao hàng,…

 Điều kiện bảo hiểm bổ sung: chiến tranh, đình công, dân biến,…

 Số tiền bảo hiểm: thông thường là 110% giá CIF, CIP của hàng hóa hay giá trị hóa đơn

 Phí bảo hiểm

3 Vai trò của thanh toán quốc tế và rủi ro đặc thù

3.1 Vai trò của thanh toan quốc tế

 Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế như một tổng thể

 Thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp

 Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế

Trang 7

 Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác

 Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế

Thanh toán quốc tê – hoạt động sinh lời của các ngân hàng thương mại

 Ngân hàng thu phí từ hoạt động thanh toán quốc tế

o Doanh thu từ hoạt động TTQT

o Lợi nhuận từ hoạt động TTQT

 Hoạt động TTQT là nghiệp vụ căn bản, làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển (kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, nguồn vốn ngoại tệ,…)

 Tăng cường và củng cố uy tín của các ngân hàng ở trong nước và quốc tế

3.2 Rủi ro đặc thù trong hoạt động thanh toán quốc tế

 Rủi ro quốc gia

4 Hệ thống các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế

 UCP: Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500, UCP 600)

 URC: Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC522)

 ULB: Luật thống nhất về Hối Phiếu (1930)

 ULC: Luật Sec thống nhất (1931)

 URR: Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (URR 525)

5 Điều kiện thương mại quốc tế - INCOTERMS 2010

• Incoterms do phòng thương mại quốc tế ICC ( International Chamber of Commerce) soạn thảo, ban hành lần đầu tiên vào năm 1936

• Cho đến nay, Incoterms đã được tu chỉnh 6 lần vào các năm 1953, 1967, 1976,

Trang 8

5.1 Kết cấu Incoterms 2010

A1 Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng B1 Trả tiền hàng

A2 Giấy phép và thủ tục B2 Giấy phép và thủ tục

A3 Hợp đồng chuyên chở và BH B3 Hợp đồng chuyên chở và BH

A6 Phân chia phí tổn B6 Phân chia phí tổn

A7 Thông báo cho người mua B7 Thông báo cho người bán

A8 Bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải/

thông báo điện tử tương đương

B8 Bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải/chứng từ thương mại điện tử tương đương

A9 Kiểm tra – Bao bì – Ký mã hiệu B9 Kiểm tra hàng

A10 Những nghĩa vụ khác B10 Những nghĩa vụ khác

5.2 Incoterms 2010

5.2.1 EXW – Ex Works – Giao tại xưởng:

Người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua tai cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định Hàng hóa chưa được làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chưa bốc hàng lên phương tiện tiếp nhận

Điều kiện này thể hiện nghĩa vụ của người bán ở phạm vi tối thiểu, và người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán

5.2.2 FCA – Free Carrier – Giao cho người chuyên chở

Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở do người mua chỉ định Nếu việc giao hàng diễn ra tại cơ sở của người bán thì người bán có nghĩa vụ bốc hàng Nếu giao

Trang 9

hàng diễn ra không tại cơ sở của người bán, thì người bán không có nghĩa vụ dỡ hàng Trong điều kiện này người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu

5.2.3 FAS – Free Alongside Ship – giao dọc mạn tàu ( cảng bốc hàng quy định)

Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc theo mạn tàu tại cảng bốc hàng quy định Người mua phải chịu tất cả mọi chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm đó Trong điều kiện này người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu

Đây là quy định ngược với các bản INCOTERMS trước đó Theo các bản INCOTERMS cũ điều kiện này đòi hỏi người mua làm thủ tục thông quan xuất khẩu

5.2.4 FOB- Free On Board – giao lên tau (cảng bốc hàng quy định)

Người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định Người mua phải chịu tất cả mọi chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa

kể từ sau điểm ranh giới đó Trong điều kiện này người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu

5.2.5 CFR – Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí (cảng đến quy định)

Người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng Người bán phải trả các phí tổn và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định, nhưng rủi ro về mất mát và hư hại đối với hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sịnh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ ngườ bán sang người mua khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng Trong điều kiện này người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu

5.2.6 CIF – Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước (cảng đến quy định)

Giống điều kiện CFR nhưng người bán phải ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm

5.2.7 CPT – Carriage Paid To – cước phí trả tới (nơi đến quy định)

Người bán giao hàng cho người chuyên chở do chính người bán chỉ định, người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi quy định, người mua phải chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng đã được giao như trên

Nếu có những người chuyên chở kế tiếp nhau được sử dụng để vận chuyển hàng hóa tới nơi quy định, thì rủi ro chuyển giao khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên

Trang 10

5.2.8 CIP - Carriage and Insurance Paid To – cước phí và bảo hiểm trả tới (nơi đến quy định)

Giống điều kiện CPT nhưng người bán phải ký hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm

5.2.9 DAT – Delivered At Terminal – giao tại bãi (địa điểm quy định)

Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến, chưa dỡ ra, đã hoàn thành thủ tục thông quan xuất khẩu, chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở một ga cụ thể/ địa điểm đến cụ thể

5.2.10 DAP – Delivered At Place – giao tại nơi đến

Người bán giao hàng khi hàng hóa đã làm thủ tục thông quan xuất khẩu, chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu Trên phương tiện vận tải đến, giao vào quyền định đoạt của người mua, trong tình trạng sẵn sàng dỡ xuống, tại điểm đích cụ thể

5.2.11 DDP - Delivered Duty Paid – giao đã nộp thuế ( nơi đến quy định)

Người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm đến quy định, hàng đã làm xong thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ khỏi phương tiện vận tải chở đến Đây là điều kiện quy định nghĩa vụ tối đa của người bán

– Các mẫu chữ ký có liên quan, khóa mã Telex, Swift (nếu có)

– Các điều kiện kinh doanh tổng quát: các nghiệp vụ mà các NHĐL có thể cung cấp cho nhau và cách thực hiện các giao dịch này

– Các điều khỏan và điều kiện khác

– Danh mục ngân hàng đại lý

– Báo cáo thường niên và các văn bản thông tin khác

– Hợp đồng tín dụng (gồm thỏa thuận về hạn mức tín dụng trong thời gian luân chuyển chứng từ qua bưu điện, hạn mức tín dụng cho việc xác nhận chứng từ, đảm bảo cho các hối phiếu được xác nhận, tỷ lệ ký quỹ, phí thanh toán,…)

Đặc điểm của nghiệp vụ Ngân hàng đại lý

Trang 11

 Khách hàng của NHĐL là các NH thương mại hoặc các định chế tài chính trung gian

 Nghiệp vụ NHĐL được xem là một trong các giao dịch bán buôn của các NHTM

 Nghiệp vụ NHĐL hỗ trợ cho các nghiệp vụ kinh doanh khác như thanh toán, tín dụng, đầu tư, bảo lãnh,…

 Nghiệp vụ NHĐL là một trong những công cụ hữu hiệu trong việc nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng

Nghiệp vụ ngân hàng đại lý cơ bản

 Thanh toán bù trừ (Clearing services)

 Tài trợ ngoại thương (Trade Finance)

 Cho vay hợp vốn (Syndicated Loans)

 Các dịch vụ về vốn và nguồn vốn (Treasury Services)

 Dịch vụ tư vấn (Advisory Services)

Quan hệ tài khoản

 Tài khoản NOSTRO: tài khoản “của chúng tôi” mở tại ngân hàng đại lý (có số dư bằng ngoại tệ)

 Tài khoản VOSTRO (LORO): tài khoản “của quý vị” mở tại ngân hàng chúng tôi (có số dư bằng nội tệ)

 Ví dụ: nếu tiền được chuyển từ Việt Nam sang nước ngoài thì:

o Nếu bằng ngọai tệ, tài khoản NOSTRO được sử dụng (ghi nợ tài khoản NOSTRO)

o Nếu bằng nội tệ, tài khoản VOSTRO được sử dụng (ghi có tài khoản VOSTRO)

Hệ thống thông tin của các NHĐL

 SWIFT (The Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications): hệ thống viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu

 CHIPS (The Clearing House Interbank Payment System): hệ thống thanh toán

bù trừ liên ngân hàng tại Mỹ-USD

 CHAPS (Clearing House Automated Payments System): hệ thống thanh toán

bù trừ tự động tại Anh-GBP

 ECHO (Exchange Clearing House Organization): trung tâm thanh toán bù trừ

toàn cầu

 BOJNET: trung tâm thanh toán bù trừ JPY tại Tokyo (của NHTW Nhật)

 TBF: thanh toán các giao dịch bằng EUR (của NHTW Pháp)

Trang 12

CHƯƠNG II: HỐI ĐOÁI

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

1.1 Khái niệm thị trường ngoại hối (FOREX)

 Đặc điểm của FOREX

 Thị trường lớn nhất trong các loại thị trường tài chính

 Thị trường hoàn hảo nhất

 Thị trường hoạt động hiệu quả

 Là thị trường phi tập trung

 Là thị trường toàn cầu hoạt động không ngủ

 USD là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất

 Trung tâm của forex là interbank

 Các thành viên trên thị trường giao dịch với nhau thông qua mạng điện thoại, telex, hệ thống giao dịch điện tử

1.2 Chức năng và vai trò của FOREX

a) Chức năng của Forex:

 Giúp chuyển đổi sức mua của các đồng tiền, phục vụ cho các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế

 Xác định sức mua đối ngoại (tỷ giá) của các đồng tiền

 Cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

b) Vai trò của Forex:

 Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế

 Tạo điều kiện để NHTW tác động lên tỷ giá theo hướng có lợi cho nền kinh

tế

Trang 13

1.3 Các chủ thể tham gia thị trường

 Khách hàng mua bán lẻ (Retail clients)

- Bao gồm các công ty thương mại, dịch vụ, các nhà đầu tư quốc tế, các cá nhân

- Mua bán ngoại hối nhằm phục vụ cho hoạt động của mình

 Ngân hàng thương mại (Commercial banks):

- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Mua bán ngoại tệ cho chính mình

 Các định chế tài chính khác (Financial institutes)

- Bao gồm các quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, công ty tài chính,…

- Tham gia thị trường với nhiều mục đích - kinh doanh kiếm lời, phục

vụ cho hoạt động đầu tư…

 Nhà môi giới (Brokers)

Chỉ thực hiện giao dịch cho khách hàng chứ không giao dịch cho chính mình

Ưu đ iểm:

- Cung cấp giá tay trong (inside rate)

- Giúp các bên giao dịch giữ bí mật cho hoạt động của mình

Trang 14

 Ngân hàng Trung ương

 Theo chức năng trên FOREX

 Các nhà tạo giá sơ cấp (Primary Market Makers)

- Sẵn sàng tạo giá 2 chiều lẫn cho nhau;

- Mua bán trên cơ sở yết giá 2 chiều;

- Là các thành viên của interbank;

- Thường là những ngân hàng thương mại lớn (major bank);

 Các nhà tạo giá thứ cấp (Secondary Market Makers)

- Không tạo giá lẫn nhau;

- Mua bán trên cơ sở yết giá 2 chiều;

- Đối tượng giao dịch là các khách hàng mua bán lẻ;

 Những người chấp nhận giá (Price-takers):

- Chấp nhận giá của các nhà tạo giá thứ cấp để mua bán ngoại tệ phục

vụ cho hoạt động của mình

 Những nhà cung cấp dịch vụ tư vấn và thông tin

Trang 15

- Tỷ giá (exchange rate) là giá của một đồng tiền được biểu hiện thông qua một đồng tiền khác

USD 1 = VND 20800

- Tỷ giá hối đoái là tỷ giá hoán đổi giữa hai đồng tiền

S(x/y) S: tỷ giá giao ngay

x: Đồng tiền định giá (term/quote currency)

y: Đồng tiền yết giá (commodity/base currency)

=> Một đơn vị đồng tiền yết giá bằng bao nhiêu đơn vị đồng tiền định giá Vd: S (VND/USD)

 Tỷ giá nghịch đảo/ tỷ giá đối ứng

=> Một đơn vị đồng tiền định giá bằng bao nhiêu đơn vị đồng tiền yết giá

 Mức tăng giảm của các dòng tiền

=> Một đơn vị đồng tiền định giá bằng bao nhiêu đơn vị đồng tiền yết giá

 Yết tỷ giá hối đoái

 Yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp

- Yết giá trực tiếp: cho biết một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ

- Yết giá gián tiếp: cho biết một đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị ngoại tệ

- Phân biệt yết giá trực tiếp gián tiếp chỉ mang tính tương đối

 Yết tỷ giá theo kiểu châu Âu và kiểu Mỹ

- Yết giá theo kiểu Mỹ: USD đóng vai trò là đồng tiền định giá VD: S (USD/GBP) = 1,9505

)/(

1)

/(

y x S x y

1 1

0 0

S t

S t

S ( x / y )

0

0 1

S

S S

S

S S

S S S

Trang 16

- Yết giá theo kiểu châu Âu: USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá VD: S (EUR/USD) = 1,310

 Tỷ giá mua vào- tỷ giá bán ra

Khi yết giá ngân hàng luôn yết 2 tỷ giá:

1 Tỷ giá bán ra (Ask exchange rate): tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá

2 Tỷ giá mua vào (Bid exchange rate): tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá

 Spread (Chênh lệch tỷ giá mua vào - bán ra)

 Chênh lệch tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra

Spread theo điểm tỷ giá

Spread = Ask Rate – Bid Rate

Spread theo tỷ lệ phần trăm

 Spread phụ thuộc:

 Giá trị của giao dịch;

 Tính ổn định của đồng tiền giao dịch;

 Tỷ trọng giao dịch của đồng tiền trên thị trường

 Thời gian giao dịch, trạng thái của ngân hàng yết giá…

 Điểm tỷ giá

 Điểm tỷ giá là mức thay đổi tối thiểu của tỷ giá

 Điểm tỷ giá được tính theo đồng tiền định giá

 Điểm tỷ giá là số cuối cùng của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối

 Cách đọc và viết tỷ giá

S (VND/USD) = 2 08 80

2: big figure 08: figure

%100

*(%)

Bidrate

Bidrate Askrate

Trang 17

 Tại sao phải tính tỷ giá chéo?

 USD là đồng tiền trung gian khi tính tỷ giá chéo

1.6 Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại hối

a) Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất

Trang 18

Các giao dịch trên thị trường tiền tệ (đi vay và cho vay) làm phát sinh các luồng tiền dương và âm của một đồng tiền tại thời điểm khác nhau

Các giao dịch trên thị tường ngoại hối làm phát sinh các luồng tiền dương và

âm của các đồng tiền khác nhau tại cùng một thời điểm

Trạng thái luồng tiền ròng (Net cash flow position – NCFP)

Là chênh lệch giữa tổng luồng tiền vào (Positive cash flow – PCF) và tổng luồng tiền ra (Negative cash flow – NCFP) trong một kỳ nhất định

Trong thực tế, trạng thái luồng liền ròng thường được tính vào cuối mỗi ngày giao dịch

NCFPT = NCFP(T_1) + PCFT - NCFT

Trang 19

b) Trạng thái ngoại hối và rủi ro tỷ giá

Các giao dịch mua bán ngoại hối làm phát sinh trạng thái ngoại và phát sinh ngay khi ký kết hợp đồng

Giao dịch mua ngoại tệ làm phát sinh trạng thái ngoại hối trường đối với ngoại tệ ( Long Foreign Exchange Position – LFEP)

Giao dịch bán ngoại tệ làm phát sinh trạng thái ngoại hối đoản đối với ngoại

tệ ( Short Foreign Exchange Position – SFEP)

Phát sinh củ yếu mua bán ngoại tệ

Trạng thái ngoại hối ròng (Net Foreign Exchange Position – NFEP) là chênh lệch giữa daonh số mua ngoại tệ và doanh số bán ngoại tệ trong một kỳ nhất định Trong thực tế, trạng thái ngoại hối ròng thường đượct tính tại thời điểm cuối mỗi ngày giao dịch:

NFEPT = NFEP(T-1) + LFEPT - SFEPT

NFEPT > 0 -> Tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi tiềm năng và tỷ giá giảm sẽ tạo ra

lỗ tiềm năng

NFEPT < 0 -> Tỷ giá tăng sẽ tạo ra lỗ tiềm năng và tỷ giá giảm sẽ tạo ra lãi tiềm năng

NFEPT = 0 -> Tỷ giá tăng thay đổi không

1.7 Các giao dịch ngoại hối cơ bản

 Giao ngay – Spot

Giao dịch ngoại hối giao ngay là giao dịch trong đó hai bên thỏa thuận mua bán ngoại hối theo mức tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay và việc giao hàng/thanh toán sẽ được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo

 Kỳ hạn – Forward

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại hối trong đó tỷ giá được hai bên thỏa thuận ngày hôm nay và việc giao hàng /thanh toán được thực

Trang 20

hiện tại mức tỷ giá đó vào một ngày xác định trong tương lai Ngày xác định tương lai ở đây phải cách ngày ký hợp đồng từ 3 ngày làm việc trở lên

 Hoán đổi – Swap

Giao dịch hoán đổi ngoại hối là giao dịch trong đó một bên đồng ý thực hiện bán một đồng tiền nhất định cho bên kia tại một thời điểm nhất định và đồng thời cam kết thực hiện mua lại chính đồng tiền đó vào một thời điểm khác trong tương lai với các mức tỷ giá được thỏa thuận từ trước

 Quyền chọn – Option

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ ngoại hối phái sinh, cho phép người mua quyền chọn có quyền (chứ không phải nghĩa vụ ) mua hoặc bán một đồng tiền nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai tại một mức tỷ giá

cố định được thỏa thuận ngay khi ký kết hợp đồng

 Tương lai – Future

Giao dịch tiền tệ tương lai là một giao dịch trong đó hai bên mua bán thỏa thuận với nhau về việc mua bán một lượng tiền của một loại tiền xác định theo mức tỷ giá được thỏa thuận ngay tại thời điểm giao dịch và việc giao hàng/thanh toán được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai Đay là loại hợp đồng được chuẩn hóa cả vwf quy mô hợp đồng lẫn thời gian đáo hạn

2 GIAO DỊCH NGOẠI HỐI GIAO NGAY (Forex Spot Transaction)

2.1 Khái niệm giao dịch ngoại hối giao ngay

 Giao dịch ngoại hối giao ngay (forex spot) là giao dịch trong đó 2 bên thỏa

thuận mua bán ngoại hối theo tỷ giá ngày hôm nay (spot rate) và việc giao hàng (thanh toán) sẽ được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo

2.2 Kỹ thuật giao dịch ngoại hối giao ngay

a) Ngày giao dịch và ngày giá trị

 Ngày giao dịch (Transaction Date): ngày thực hiện việc thỏa thuận hợp đồng giữa 2 bên mua bán

 Ngày giá trị (Value Date): ngày 2 bên thực hiện việc thanh toán cho nhau

Trang 21

- Theo thông lệ quốc tế: ngày giá trị trong giao dịch forex spot là ngày làm việc thứ 2 sau ngày giao dịch

- Trong trường hợp ngày giá trị rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ ngày giá trị là ngày làm việc kế tiếp gần nhất

 Một số giao dịch có ngày giá trị đặc biệt

TOD => ngày GT = ngày GD

TOM => ngày GT = ngày GD + 1 ngày làm việc

SPOT/NEXT = >ngày GT = ngày GD + 3 ngày làm việc

b) Tỷ giá giao dịch trong giao dịch Forex Spot

 Tỷ giá giao ngay đươc hình thành trên cơ sở cung cầu của thị trường ở thời điểm hiện tại đối với một đồng tiền

 Tỷ giá giao ngay biến động liên tục

 Khi yết giá, các nhà tạo thị trường luôn yết tỷ giá giao ngay mua vào (Spot Bid Rate) và tỷ giá giao ngay bán ra (Spot Ask/Offer Rate)

 Tỷ giá có thể yết trực tiếp hoặc gián tiếp

(Giao dịch có USD – yết theo kiểu châu Âu hoặc theo kiểu Mỹ)

a) Giao dịch Forex Spot bán lẽ và liên ngân hàng

c) Giao dịch Forex Spot bán lẽ và liên ngân hàng

 Giao dịch Forex Spot bán lẻ

 Đối tượng giao dịch: ngân hàng thương mại và khách hàng mua bán lẻ

- Ngân hàng thương mại là nhà tạo giá

- Khách hàng mua bán lẻ là người chấp nhận giá

 Mua bán được thực hiện trên cơ sở yết giá 2 chiều

 Tỷ giá áp dụng:

- Tỷ giá bán lẻ (tỷ giá công bố của ngân hàng)

- Tỷ giá được hình thành dựa vào tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng

 Ví dụ:

Trang 22

Công ty ABC cần mua USD 1000000 để thanh toán cho nhà xuất khẩu XYZ của Mỹ XYZ yêu cầu ABC thanh toán số tiền này vào tài khoản của mình ở Citibank New York trước ngày 30/06/2007

Ngày 26/06/2007, ABC liên hệ với VCB để mua USD 1000000 với tỷ giá

B2: VCB kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của giao dịch

B3: VCB xác nhận hợp đồng bán USD cho ABC bằng văn bản và thực hiện các qui trình giao dịch kiểm soát nội bộ (cập nhật giao dịch vào sổ nhật ký giao dịch, chuyển bộ phận back office kiểm soát)

 Ngày 28/06/2007

B4: VCB ghi nợ tài khoản ABC số tiền 16,100,000,000 VND

B5: VCB gửi một bức điện (qua hệ thống Swift) tới Citibank New York yêu cầu ngân hàng này trích tài khoản Nostro của mình mở ở Citibank số tiền 1,000,000 USD để ghi có cho tài khoản của XYZ

 Giao dịch Forex Spot liên ngân hàng

 Các ngân hàng là nhà tạo thị trường, tạo giá lẫn cho nhau;

 Mua bán trên cơ sở yết giá 2 chiều;

 Mục đích giao dịch: hedging, speculating, arbitraging

 Giao liên ngân hàng trực tiếp

 Các nhà kinh doanh hỏi giá nhau nhưng không nói ý định là mua hay bán

 Các nhà kinh doanh liên lạc với nhau bằng điện thoại, telex và hệ thống

vi tính nối mạng

 Khi báo giá, các nhà kinh doanh đồng thời đưa ra cả tỷ giá mua và tỷ giá bán

Trang 23

 Khi giao dịch, các nhà kinh doanh phải đối mặt với các vấn đề về việc xác định tỷ giá và trạng thái ngoại hối

 Giao liên ngân hàng gián tiếp

 Giao dịch có sự tham gia của nhà môi giới

 Các nhà kinh doanh gửi lệnh mua và lệnh bán cho nhà môi giới

 Nhà môi giới đối chiếu và làm khớp các lệnh

 Khi được hỏi giá, nhà môi giới sẽ chào giá tay trong (inside rate)

 Nhà môi giới chỉ giao dịch cho khách hàng, không giao dịch cho chính mình

 Nhà kinh doanh được chào với giá mua và giá bán tốt nhất trên thị trường

 Cho phép các nhà kinh doanh giấu tên cho đến khi giao dịch được thực hiện

 Nhà kinh doanh chủ động hơn: quyết định chiều hướng giao dịch (mua/bán), chỉ đưa ra giá 1 chiều, thời điểm giao dịch (limit order ), số lượng giao dịch tối đa

 Không bị ràng buộc khi yết giá, cho phép nhà kinh doanh hủy lệnh khi lệnh chưa được thực hiện

 So sánh GD LNH trực tiếp và gián tiếp

 Trực tiếp

o Các dealer luôn biết đối tác của mình là ai khi bắt đầu giao dịch

o Các dealer phải báo giá 2 chiều và phải chịu sự ràng buộc đối với các mức giá đưa ra

o Tỷ lệ giao dịch thành công không nhiều

 Gián tiếp

o Các dealer chỉ biết chi tiết của đối tác giao dịch được thực hiện

o Các dealer không cần phải báo giá 2 chiều, sử dụng các loại lệnh để thực hiện GD theo mục đích của mình một cách chủ động; có thể hủy bỏ lệnh trước khi nó được thực hiện

Trang 24

o Tạo nên thị trường bán tập trung-> GD thành công dễ hơn ->tăng tính thanh khoản cho thị trường

d) Kỹ thuật yết tỷ giá

 Using spread

o Áp dụng khi Dealer ở trạng thái cân bằng hoặc ở trạng thái mong muốn đối với một đồng tiền

o Yết tỷ giá với spread rộng hơn mức giá hiện có trên thị trường

 Shading the rate

o Áp dụng khi Dealer ở trạng thái muốn mua hoặc muốn bán đối với một đồng tiền

o Yết tỷ giá mua cao hơn giá thị trường và giá bán thấp hơn giá thị trường

2.3 Rủi ro trong giao dịch ngoại hối giao ngay

 Rủi ro thanh khoản:

Là rủi ro không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng từ phía đối tác mặc dù bạn đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán ở phần mình

2.4 Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá

 Quá trình loại bỏ sự không thống nhất về tỷ giá giữa ba đồng tiền

 2 bước thực hiện nghiệp vụ triangular arbitrage:

 Kiểm tra xem tỷ giá giữa các đồng tiền có thống nhất hay không

 Xác định quá trình thực hiện nghiệp vụ

 Sử dụng mô hình tam giác (triangle) để xác định quy trình kinh doanh

Trang 25

Có tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá hay không?

Nếu có, dealer sẽ kinh doanh như thế nào (Giả sử dealer có 1.000.000 USD) Lợi nhuận thu về là bao nhiêu?

3 GIAO DỊCH NGOẠI HỐI KỲ HẠN (Outright Forward Transaction)

Trang 26

3.1 Khái niệm giao dịch ngoại hối kỳ hạn

 Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (outright forward) là giao dịch trong đó 2 bên thỏa thuận tỷ giá mua bán ngoại hối vào ngày hôm nay và cam kết thực hiện vào

một ngày trong tương lai

 Giao dịch outright forward là giao dịch một chiều

 Ngày giao dịch là ngày hôm nay Ngày giá trị là ngày xác định trong tương lai (sau ngày làm việc thứ 2)

 Đặc điểm giao dịch ngoại hối kỳ hạn:

 GD ngoại hối kỳ hạn được thực hiện trên thị trường ngoại hối không chính thức

 Bắt buộc mua (bán) đồng tiền đúng số lượng đã ghi trong hợp đồng

 Bắt buộc mua (bán) với tỷ giá đã được ký kết

 Bắt buộc thực hiện hợp đồng vào thời điểm đã được ký kết

3.2 Kỹ thuật giao dịch ngoại hối kỳ hạn

a) Ngày giá trị

 Là ngày 2 bên mua bán thực hiện hợp đồng kỳ hạn

 Ngày giá trị của giao dịch kỳ hạn được tính dựa trên ngày giá trị của giao dịch giao ngay

 Nếu ngày giá trị rơi vào ngày nghỉ cuối tuần hay ngày lễ thì ngày giá trị sẽ được dịch chyển đến ngày làm việc kế tiếp gần nhất

FVD = SVD + n

 FVD (Forward Value Date): ngày giá trị của giao dịch kỳ hạn

 SVD (Spot Value Date): ngày giá trị của giao dịch giao ngay

 n: số ngày của giao dịch kỳ hạn (n>=1)

b) Tỷ giá kỳ hạn

 Công thức tính tỷ giá kỳ hạn tổng quát

F: tỷ giá kỳ hạn S: tỷ giá giao ngay

F

Trang 27

i: lãi suất đồng tiền định giá i*: lãi suất đồng tiền yết giá

 Công thức tổng quát áp dụng cho kỳ hạn 1 năm

 Các đồng tiền có cơ sở tính lãi khác nhau:

- JPY, USD, CHF, EUR, VND, …: 360 ngày/năm;

Sb – Bid spot exchange rate

Sa – Ask/offer spot exchange rate

ib – Bid domestic interest rate

ia – Ask/Offer domestic interest rate

i*b – Bid foreign interest rate

i*a – Ask/Offer foreign interest rate

Fb – Bid Forward exchange rate

Fa – Ask/Offer Forward exchange rate

a

i

i S

F

Trang 28

 Điểm kỳ hạn tuyệt đối

 Điểm kỳ hạn tỷ lệ theo phần trăm

 Dùng để so sánh với chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền

 Nếu FP > 0 – Điểm kỳ hạn gia tăng (forward premium) – đồng tiền yết giá tăng giá kỳ hạn

 Nếu FP < 0 – Điểm kỳ hạn khấu trừ (forward discount) – đồng tiền yết giá giảm giá kỳ hạn

 Xác định điểm kỳ hạn gia tăng khấu trừ

 FPb> FPa đồng tiền yết giá có điểm kỳ hạn khấu trừ (at forward discount)

b

i

i S

x F FP

Điemkyhan ( )

N y

x S

y

x S y

x F FP Điemkyhan ( ) 10012

Trang 29

 FPb< FPa đồng tiền yết giá có điểm kỳ hạn gia tăng (at forward discount)

Fa = Sa + FPa

Fb = Sb + FPb

d) Spead tỷ giá của kỳ hạn

Spread của tỷ giá kỳ hạn luôn rộng hơn tỷ giá giao ngay

3.3 Các ứng dụng của giao dịch ngoại hối kỳ hạn

Bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho:

a) Các khoản phải trả nhập khẩu

 Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản phải trả nhập khẩu

 Tình huống: Một nhà nhập khẩu Việt Nam có một khoản phải trả là 1,000,000 USD sau 3 tháng

Rủi ro: Xử lý:

- Không phòng ngừa rủi ro tỷ giá, sau 3 tháng mua USD theo giá giao ngay trên thị trường

- Mua kỳ hạn 3 tháng 1,000,000 USD

b) Các khoản phải thu xuất khẩu

 Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản phải thu xuất khẩu

 Tình huống: Một nhà xuất khẩu Nhật có một khoản phải thu xuất khẩu 1,000,000 AUD sau 6 tháng

Rủi ro: Xử lý:

- Không phòng ngừa rủi ro tỷ giá, 6 tháng sau bán AUD theo tỷ giá giao ngay trên thị trường

- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá: bán kỳ hạn 6 tháng 1,000,000 AUD

c) Các khoản đầu tư bằng ngoại tệ

Trang 30

 Ứng dụng của hợp đồng kỳ hạn bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản đầu tư ngoại tệ:

 Tình huống: một nhà đầu tư Mỹ quyết định sử dụng 1000000USD chuyển sang GBP để đầu tư tín phiếu kho bạc Anh Sau một năm nhà đầu tư thu

hồi vốn và lãi đầu tư

Rủi ro: Xử lý:

- Không phòng ngừa rủi ro tỷ giá, 1 năm sau nếu GBP giảm giá thu nhập của nhà đầu tư sẽ giảm tương đương với mức giảm giá của GBP

- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá: bán kỳ hạn 1 năm GBP

d) Các khoản đi vay bằng ngoại tệ

Trong nhiều trường hợp công ty cần sử dụng vốn vay bằng ngoại tệ Tuy nhiên, nếu nguồn vốn vay bằng ngoại tệ lại được chuyển đổi sang nội tệ để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn thì người đi vay đã tạo ra trạng thái ngoại tệ đoản ròng Trong tương lai người đi vay sẽ phải sử dụng nội tệ mua ngoại tệ để hoàn trả vốn gốc và lãi vay Nếu ngoại tệ lên giá thì người đi vay sẽ phải bỏ ra nhiều hơn và ngược lại Như vậy rủi ro trong trường hợp này là ngoại tệ tăng giá Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá người đi vay có thể mua ngoại tệ kỳ hạn

3.4 Rủi ro trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn

 Tỷ giá được fix từ ngày hôm nay, do vậy, nó cũng loại bỏ những lợi ích tài chính hoặc những chi phí tài chính trong tương lai phát sinh từ sự biến động của tỷ giá

 Nếu như những lý do cho việc ký kết một hợp đồng kỳ hạn không còn nữa, hợp đồng kỳ hạn cần phải được hủy trước ngày đáo hạn Việc làm này có thể phát sinh lời hoặc lỗ

 Không có gì bảo đảm bên đối tác sẽ thực hiện hợp đồng

4 GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI NGOẠI HỐI (FX SWAPS TRANSACTION)

Tình huống: Công ty A là một DN XNK Trong 2 ngày tới (6/9/2012) công ty A cần 1 triệu USD để thanh toán tiền nguyên liệu nhập khẩu, đồng thời

Trang 31

theo kế hoạch sẽ nhận 1 triệu USD từ hàng xuất khẩu trong 3 tháng tới (6/12/2012)

Trang 32

4.2 Tỷ giá hoán đổi

ĐIỂM HOÁN ĐỔI (SWAP POINT)

 Điểm hoán đổi ( tỷ giá hoán đổi) được tính trên cơ sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền

=>Điểm hoán đổi thực chất chính là điểm kỳ hạn

 Điểm hoán đổi= TG kỳ hạn-TG giao ngay

 Nếu điểm hoán đổi mua vào nhỏ hơn điểm hoán đổi bán ra, thì đồng tiền yết giá có điểm kỳ hạn gia tăng Tỷ giá kỳ hạn sẽ được tính bằng cách lấy tỷ giá giao ngay công điểm hoán đổi

 Nếu điểm hoán đổi mua vào lớn hơn điểm hoán đổi bán ra, thì đồng tiền yết giá có điểm kỳ hạn khấu trừ Tỷ giá kỳ hạn sẽ được tính bằng cách lấy tỷ giá giao ngay trừ điểm hoán đổi

4.3 Tỷ giá giao ngay trong FX swaps

Trong giao dịch hoán đổi sprot – forward có hai giao dịch, một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn Thông thường, trong một giao dịch giao ngay hay

kỳ hạn tách biệt, bạn luôn mua đồng tiền yết giá theo mức tỷ giá bán ra của nhà tạo thị trường và luôn bán đồng yết giá theo mức tỷ giá mua vào của nhà tạo thị trường Cũng sẽ dễ hiểu nếu nguyên tắc thông thường này áp dụng đối với giao dịch hoán đổi

Tuy nhiên, trong thực tế, đối với giao dịch hoán đổi, các nàh tạo thị trường xác định tỷ giá kỳ hạn cho vế kỳ hạn bằng cách lấy chính tỷ giá giao ngay đã áp dụng cho vế giao ngay cộng hoặc trừ điểm hoán đổi tương ứng (Nguyễn Văn Tiến và một số tác giả, 2001)

 Tỷ giá giao ngay trong giao dịch hoán đổi có thể áp dụng một trong 3 trường hợp sau: tỷ giá giao ngay mua vào, tỷ giá giao ngay bán ra, tỷ giá bình quân của giao ngay mua vào và bán ra

 Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch FX swaps được tính bằng cách lấy chính tỷ giá thanh toán áp dụng trong giao dịch giao ngay cộng tỷ giá hoán đổi tương ứng

Trang 33

 Trong thực tế, tỷ giá thanh toán áp dụng trong giao dịch giao ngay là bình quân tỷ giá giao ngay mua vào và bán ra

Ví dụ: Tính số tiền khách hàng thu được nếu sử dụng:

- Tỷ giá giao ngay và kỳ hạn theo cách thông thường

- Tỷ giá giao ngay và kỳ hạn trong giao dịch FX Swaps

Thông tin tai ngân hàng VCB như sau:

Tỷ giá spot: 20100 – 20200VND/USD

Swap rate 3t: 20 -30

Số lương USD giao dịch là 1000000

Khách hàng mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 t

4.4 Trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại hối

Trong thực tế nhu cầu sử dụng giao dịch hoán đổi phát sinh từ nhiều lý do khác nhau Tương tự như trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, khi cung cấp các hợp đồng hoán đổi ngoại hối, các nhà tạo thị trường cần phải quan tâm đến các trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền phát sinh từ giao dịch và phải quản trị được các rủi ro liên quan

 Ví dụ: ngày 10/10/N công ty ABC ký hợp đồng FX swaps với VCB:

Mua spot và bán Forward 3 tháng

Số lượng: 1000000 USD

S(VND/USD) = 20100 – 20200

SWAPS rate 3 tháng: 20-30

Đối với công ty ABC trạng thái ngoại hối và trạng thái luồng tiền phát sinh:

Thời điểm Giao dịch Trạng thái luồng tiền Trạng thái ngoại hối

10/10/N Fx SWAP:

Ngày đăng: 30/10/2014, 06:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình lưu thông hối phiếu . - bài giảng môn thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Sơ đồ qu á trình lưu thông hối phiếu (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w