Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it.Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, ấn Độ giáo.. I Châu á một châu lục đông dân nhất thế giới: - Dân số đông
Trang 1Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội ở Châu á.Số dân lớn, tăng nhanh, mật độ cao Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it.Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, ấn Độ giáo)
2 Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu, ảnh địa lí
- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ dân cư Châu á
- Rèn cho HS một số kỹ năng sống như :Tư duy ,giải quyết vấn đề ,tự nhận thức
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bản đồ Dân cư Châu á
- Lược đồ , ảnh địa lí sgk
- Tranh ảnh về các dân tộc Châu á
2 Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà, sưu tầm tranh ảnh (nếu có)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài tập thực hành của học sinh
3 Bài mới
Trang 2I) Châu á một châu lục đông dân nhất thế giới:
- Dân số đông, tăng nhanh
- Năm 2002: 3766 triệu người ( chưa tính dân số của LB Nga thuộc châu á)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 13% ngang mức TB của thế giới
- Nhiều nước đang thực hiện chính sách dân số nhằm hạn chế
sự gia tăng dân số
- Mật độ dân cư cao phân bố không đều
II) Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
- Châu á gồm cả 3 chủng tộc lớn trên thế giới Trong đó chủng tộc Môn-gô-lô-it chiếm đa số
- Các luồng di dân đã dẫn đến sự hợp huyết giữa các chủng tộc tạo nên các dạng người lai
Hoạt động 1 Cặp bàn.
* Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc
điểm nổi bật của dân cư - xã hội ở Châu Á.Số
dân lớn, tăng nhanh, mật độ cao
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành
GV :Y êu cầu HS quan sát bảng 5.1.
? Nhận xét số dân của C á so với các châu
lục khác? Chiếm bao nhiêu %?
? Nguyên nhân của sự tập chung dân đông
ở Châu á
? Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu á
so với các châu lục khác và thế giới Nguyên
nhân giảm?
? Việt Nam đã thực hiện chính sách gì để
giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
HĐ2: Cá nhân
* Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc
điểm nổi bật của dân cư - xã hội ở Châu á
Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành
? Quan sát bản đồ dân cư Châu á và H5.1.cho
biết:
Trang 3- Dân cư Châu á thuộc những chủng tộc
nào?
- Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu
vực nào?
- Phần lớn thuộc chủng tộc nào? đặc điểm
hình thái bên ngoài của chủng tộc đó?
? So sánh với thành phần chủng tộc ở Châu
Âu
GV: Chuẩn xác kiến thức
? Ngày nay thành phần chủng tộc có gì thay
đổi? Tại sao?
HĐ3: Nhóm
* Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc
điểm nổi bật của dân cư - xã hội ở Châu á
Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo (Hồi giáo,
Phật giáo, Thiên chúa giáo, ấn Độ giáo)
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành
Dựa thông tin sgk mục 3 hãy:
Xác định châu á là nơi ra đời của những tôn
giáo nào? Nguồn gốc và thời gian ra đời của
từng tôn giáo
- HS báo cáo kết quả điền bảng
- GV chuẩn kiến thức ở bảng
GV: Mở rộng cho HS biết thêm:
- ấn Độ Giáo thờ thần Brama (thần sáng tạo),
III) Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
Trang 4Siva (thần phá hoại), Vi-snu (thần bảo vệ).
Ngoài ra còn thờ thần bò, thần khỉ
- Phật Giáo thờ phật Thích Ca, Phật A di đà
- Hồi giáo thờ thánh Ala
- Kitô giáo thờ Chúa Giêsu
Đặc
điểm
Ân Độ Giáo (đạo
Bà-La-Môn)
Phật Giáo Ki-tô Giáo
(Thiên Chúa Giáo)
Hồi Giáo
Nơi ra
đời
Ân Độ Ân Độ Pa-le-xtin A-rập-xê-ut
Thời
gian
TK đầu của TNK thứ
nhất trước CN
TK thứ VI trước CN
Đầu CN TK VII sau
CN Thờ
thần
Vi-xnu (70%)và Si-va
(30%)Thuyết luân hồi,
tục ăn chay
Thích Ca Mâu Ni- Thuyết luân hồi nhân quả
Chúa Giê-ru-sa-lem- Kinh thánh
Thánh A-La
- Kinh Cô-ran
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Củng cố: ? nêu một số đặc điểm nổi bậc của dân cư- xã hội châu Á? Ví sao
Châu á lại đông dân? Tại sao gia tăng dân số lại đang giảm xuống
Hướng dẫn hs tự học
- Làm bài tập 2 nêu nhận xét, kg vẽ biểu đồ
- Chuẩn bị trước bài thực hành 6 sgk/19
V RÚT KINH NGHIỆM