Quy hoạch cell và kĩ thuật tái sử dụng tần số trong mạng GSM Ta đã biết phổ tần số vô tuyến cấp phát cho mạng GSM là hạn chế. Dải này được chia làm nhiều kênh tần số. Trên mỗi kênh tần số lại được phân làm các khe thời gian. Như vậy, số lượng cuộc gọi mà hệ thống đáp ứng được tại một thời điểm là bị giới hạn.
Trang 1Quy hoạch cell và kĩ thuật tái sử
dụng tần số trong mạng GSM
Trang 2Nội dung.
1. Đặt vấn đề
2. Các khái niệm cơ bản
3. Quy hoạch cell
Trang 31 Đặt vấn đề.
Ta đã biết phổ tần số vô tuyến cấp phát cho mạng GSM là hạn chế Dải này được chia làm nhiều kênh tần số Trên mỗi kênh tần số lại được phân làm các khe thời gian Như vậy, số lượng cuộc gọi mà hệ thống đáp ứng được tại một thời điểm là bị giới hạn
Nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng lớn mở rộng về quy mô sử dụng và tăng mật độ số
thuê bao mở rộng diện tích vùng phủ sóng và tăng cường chất lượng dịch vụ
Trang 41 Đặt vấn đề.
Cách giải quyết:
Để mở rộng tầm phủ sóng, có thể tăng công suất phát
Để tăng chất lượng, tức là giảm xác suất từ
chối phục vụ và xác suất rớt cuộc gọi, có thể tăng số lượng kênh lên
Tuy nhiên hai giải pháp đưa ra đều không khả thi Lý do?
Trang 51 Đặt vấn đề.
Có một hướng giải quyết: sử dụng kĩ thuật
chia ô tế bào và kĩ thuật tái sử dụng tần số
Hiểu cơ bản là:
Chia vùng địa lý thành nhiều ô tế bào, mỗi tế bào có một trạm BTS phủ sóng toàn bộ tế bào đó
Ở mỗi ô tế bào, một tập kênh trong tổng toàn
bộ kênh của mạng được cấp phát cho ô đó
Tập này sẽ được lặp lại ở các ô khác thỏa mãn điều kiện về nhiễu đồng kênh
Trang 62 Các khái niệm cơ bản.
Trang 72.1 Kênh
Dung lượng của hệ thống (số cuộc gọi đáp
ứng được tại một thời điểm) phụ thuộc vào dải tần cấp phát và kênh
Một kênh là một tần số, hoặc một tập hợp tần
số có thể được phân bổ cho việc truyền dữ
liệu
Trang 92.1 Kênh
• Một kênh song công sử dụng 2 tần số: một đi tới
MS (downlink) và một từ MS (uplink)
• Việc sử dụng chế độ full duplex yêu cầu uplink và downlink truyền phải
được tách ra theo tần số bằng một khoảng cách tối thiểu, được gọi là
khoảng cách song công Nếu không có nó, thông tin trên đường uplink và downlink sẽ giao thoa với nhau.
Trang 112.3 Ô tế bào
• Ô tế bào là khái niệm để chỉ diện tích vùng phủ
sóng của một trạm BTS Cường độ tín hiệu trạm BTS trong vùng đó phải lớn hơn một ngưỡng nào đó.
• Đường bao thực tế của cell rất khác nhau do điều kiện địa hình.
• Có 2 loại cell là omni directional cell và sector cell.
Trang 122.4 Cụm tế bào
• Cụm tế bào là nhóm các tế bào mà ở đó toàn bộ các kênh tần số sẵn có của hệ thống được phân bố cho các cell trong cụm tế bào Toàn bộ tần số này sẽ được sử dụng lại ở tất cả các cụm khác.
• Do các tần số được sử dụng lại, nên cần chú ý vấn đề nhiễu đồng kênh khoảng cách tái sử dụng tần số.
Có rất nhiều cách tố chức các ô tế bào thành cụm như mô hình
3/9, 4/12, 7/21… Phổ biến hơn cả là 3/9 và 4/12
Trang 14 Mô hình 4/12 tổ chức 4 “three-sector sites” thành một cụm, bao gồm 12 cell và sử dụng 12 nhóm tần số khác nhau trong dải tần cho phép
4/12 pattern
Trang 15 Trong mô hình 3/9, toàn bộ dải tần sẽ chia thành 9 nhóm cho 3 “three-sector sites”.
Nhiễu C/A: Cell A1 và C3 ở vị trí gần nhau và sử dụng 2 dải tần số lân cận (10 và 9).
Giải pháp: Sử dụng các kĩ thuật nhảy tần
3/9 pattern
Trang 163 Kỹ thuật tái sử dụng tần số.
Tại sao phải tái sử dụng tần số?
Số lượng thuê bao ngày càng tăng xác suất tại một thời điểm có nhiều người dùng truy cập vào hệ thống
Dải tần hạn chế số lượng kênh radio là hữu hạn
Nếu tại một thời điểm, số người dùng nhiều hơn khả năng phục vụ từ chối cuộc gọi Giải pháp?
Trang 173 Kỹ thuật tái sử dụng tần số.
Tái sử dụng tần số là gì?
Đó là việc sử dụng lại tần số ở các ô tế bào khác nhau trong mạng GSM khi mà khoảng cách giữa các ô tế bào đó đủ lớn để nhiễu
đồng kênh đủ nhỏ
Chính việc sử dụng lại tần số làm tăng dung lượng hệ thống
Trang 183 Kỹ thuật tái sử dụng tần số.
Nhiễu đồng kênh.
Do việc sử dụng lại tần số,
nên nhiễu đồng kênh là vấn
đề cần được quan tâm trong
kĩ thuật tái sử dụng tần số.
Kí hiệu C/I là tỉ số cường độ
tín hiệu sóng mang ở ô tế bào
hiện tại trên cường độ tín hiệu
nhiễu đồng kênh do các ô tế
bào khác gây ra.
Tỉ số C/I phụ thuộc vào nhiều
nhân tố: vị trí của MS, phân
bố các cell đồng kênh, chiều
cao, vị trí và kiểu anten của
trạm BTS ở các cell đồng
kênh.
Trong hệ thống mạng GSM, C/
I phải lớn hơn 9dB.
Trang 19C/I affecting re-use distance
N càng nhỏ, dung lượng càng cao kèm
theo nhiễu càng lớn và ngược lại.
Trang 203 Kỹ thuật tái sử dụng tần số.
Nhiễu kênh lân cận.
Mỗi cell có thể được cấp
bào hiện tại trên cường độ
tín hiệu thu được của các
kênh khác.
Trong hệ thống mạng GSM,
C/A phải lớn hơn -9dB.
Trang 214 Quy hoạch cell.
quy trình quy hoạch cell:
Phân tích vùng phủ sóng và mật độ lưu lượng
Trang 22Phân tích lưu lượng
The Erlang (E) is a unit of measurement of
traffic intensity It can be calculated with the
following formula:
A = n x T / 3600 Erlang where
A = offered traffic from one or more users in the system
n = number of calls per hour
T = average call time in seconds
If n=1 and T=90 seconds
=> the traffic per subscriber is:
A = 1 x 90 / 3600 = 25mE
Trang 23Phân tích vùng phủ
Tính toán số trạm BTS cần thiết
If the following data
exists for a network:
Frequencies per cell = 24 / 12 = 2
Traffic channels per cell = 2 x 8 - 2 (control channels) = 14 TCH
Traffic per cell = 14 TCH with a 2% GOS implies 8.2 Erlangs per cell (see Table 10-1)
The number of subscribers per cell
= 8.2E / 25mE = 328 subscribers per cell
If there are 10,000 subscribers then the number of cells needed is 10,000 / 328 = 30 cells.
Therefore, the number of three sector sites needed is 30 / 3 = 10