Tiểu luận thông tin di động Handover in GSM Handover có thể do nhiều nguyên nhân. Mỗi khi handover xuất hiện không chỉ làm tăng lưu lượng của kênh mà còn làm giảm chất lượng tín hiệu Cơ bản của một quá trình handover thành công là thuật toán xác định trạm BTS mục tiêu và xác định thời gian handover
Trang 1Handover in GSM
Đào Xuân Thùy
Lê Văn Tùng Hoàng Việt Cường Nguyễn Thị Thu Thúy
Trang 21 Hand over là gì?
• Quá trình thay đổi từ kênh vô tuyến hiện tại (Bao gồm các kênh điều khiển và kênh lưu
lượng) sang một kênh vô tuyến khác trong khi
có một cuộc gọi đang tồn tại và hoạt động
giữa MS và BTS.
Trang 32 Tầm quan trọng của Handover?
• Handover có thể do nhiều nguyên nhân
• Mỗi khi handover xuất hiện không chỉ làm tăng
lưu lượng của kênh mà còn làm giảm chất lượng tín hiệu
• Cơ bản của một quá trình handover thành công là thuật toán xác định trạm BTS mục tiêu và xác
định thời gian handover
• Các kết quả mô phỏng cho thấy thường có từ
1.5-5 handover xảy ra khi có 1 sự thay đổi cell của MS
Trang 42 Khi nào quyết định Handover?
Trang 53 Đo kênh đang sử dụng
• Được thực hiện bởi MS và BTS, MS sẽ đo kênh downlink, BTS đo kênh uplink
• Các giá trị đo được lấy mỗi 480ms, và lấy trung bình với ít nhất 32 giá trị cuối cùng và được đọ với giá trị ngưỡng
Trang 63 Đo kênh đang sử dụng
• Các thông số được đo:
– RX_LEV (received level), RX_QUAL (received quality) – TM(timing advance)
– P: năng lượng truyền lớn nhất của MS
– MS_TXPWR_MAX, MS_TXPWR_MAX(n): Năng lượng truyền lớn nhất của MS với BTS hiện tại và BTS lân cận – PWR_C_D là hiệu số giữa năng lượng truyền downlink lớn nhất của BTS với năng lượng truyền downlink hiện tại của nó
Trang 74 Phân loại Handover
– Intra-BTS Handover
– Intra-BSC Handover
– Intra-MSC Handover
– Inter-MSC Handover
• Trong đó chỉ có Intra- BTS
Handover là đồng bộ hoặc
Inter-BTS nếu như khoảng cách giữa 2
BTS đó đủ gần để đồng bộ.