Sơ lược về lịch sử GSM GSM (Global System for Mobile communication ,ban đầu là Group Special Mobile) là 1 tiêu chuẩn được phát triển bởi Hiệp hội viễn thông châu Âu để miêu tả hệ thống thông tin di đống số tế bào ở thế hệ thứ 2 (2G)
Trang 1Hệ thống GSM
Nhóm:
Đào Xuân Thùy
Lê Văn Tùng Nguyễn Thị Thu Thúy
Hoàng Việt Cường
Trang 2Sơ lược về lịch sử GSM
• GSM (Global System for Mobile
communication ,ban đầu là Group Special
Mobile) là 1 tiêu chuẩn được phát triển bởi
Hiệp hội viễn thông châu Âu để miêu tả hệ
thống thông tin di đống số tế bào ở thế hệ thứ
2 (2G)
Trang 3Các đặc điểm cơ bản
• Hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM cho phép các thuê bao tự do chuyển vùng trong châu Âu, có nghĩa là một thuê bao có thể hòa mạng vào mạng của nước khác khi qua biên giới.Các trạm di động MS phải có khả năng
trao đổi thông tin tại bất cứ nơi nào trong
vùng phủ sóng
Trang 4Các đặc điểm cơ bản
• Về khả năng phục vụ
– Hệ thống được thiết kế sao cho thuê bao có thể
sử dụng trong tất cả các nước có mạng
– Cùng với phục vụ thoại, hệ thống phải cho phép
sự linh hoạt lớn nhất cho các dịch vụ khác liên
quan tới mạng số đa liên kết dịch vụ ISDN
– Có thể phục vụ các MS trên biển như một mạng
mở rộng cho các dịch vụ mặt đất
Trang 5Các đặc điểm cơ bản
• Hệ thống GSM sử dụng 2 tần số là 900Mhz và 1800Mhz.
• Đối với tần số 900Mhz, thì tần sồ lên là
890-915MHz, còn tần số xuống là 935-960MHz
Trang 6Cấu trúc hệ thống GSM
• Mạng thông tin di động mặt đất công cộng
PLMN (Public Land Mobile Network) theo chuẩn GSM được chia thành 3 (4) phân hệ chính sau :
- Phân hệ chuyển mạch – NSS - Network
Switching Subsystem.
- Phân hệ vô tuyến - RSS - Radio SubSystem
- Phân hệ vận hành và bảo dưỡng - OMS
Operation and Maintenance Subsystem
Trang 7Cấu trúc hệ thống GSM
• Sdas
Trang 81.Trạm di động MS- Mobile Station
• Trạm di động MS = ME +SIM
• ME : mobile equipment : thiết bị di động
• SIM : Subcriber Identify Module : module
nhận dạng thuê bao.Mỗi SIM đều có một chỉ
số nhận dạng duy nhất trên thế giới là IMEI-
International Mobile Equipment Identify, được quyết định bởi mà sản xuất
Trang 10Sơ đồ Trạm gốc BSS
Trang 11Trạm gốc BSS- Base Station Subsystem
• BSS: Base Station Subsystem gồm có 3 thành phần : TRAU , BSC , BTS
• TRAU (XCDR): Bộ chuyển đổi mã và phối hợp tốc độ.
• BSC: Bộ điều khiển trạm gốc.
• BTS: trạm thu phát gốc.
• BSS kết nối với NSS qua luồng PCM cơ sở 2
Mbps.
Trang 12Trạm thu phát gốc BTS
• BTS : Base Traceiver Station
• Trạm thu phát gốc thực hiện các chức năng
sau:
– Thu phát vô tuyến
– Ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý
– Mã hóa/ giải mã
– Điều chế/giải điều chế
Trang 13Bộ điều khiển trạm gốc BSC
• BSC: Base Station Controller
• Bộ điều khiển trạm gốc BSC thực hịên các chức
năng sau:
+ Điều khiển một số trạm BTS: xử lý các bản tin
báo hiệu,
+điều khiển,vận hành & bảo dưỡng đi/đến BTS
+| Khởi tạo kết nối
+ Điều khiển chuyển giao:Intra & Inter BTS HO
+ Kết nối đến MSC, BTS và OMC
Trang 14Bộ TRAU (XCDR)
• TRAU : Transcoding and Rate Adaption Unit
Trang 15Cấu hình trạm gốc
• Cấu hình kết nối các BTS :
– Hình sao - star : nhiều BTS cùng nối vào 1 BSC
– Hình chuỗi - chain: nhiều BTS nối liên tiếp với nhau– Mạch vòng –loop : các trạm BTS tạo thành một
vòng kín
Vị trị đặt BTS so với BSC:
- BTS đặt gần : đặt trong cùng 1 cell với BSC
- BTS đặt xa: khác cell so với BSC
Trang 16Phân hệ chuyển mạch - NSS
• Gồm 5 thành phần : VLR, AUC, HLR,EIR,MSC
Trang 17Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động -
MSC
• Các chức năng chính
– Xử lý cuộc gọi – call processing
– Điều khiển chuyển giao – Handover control
– Quản lý di động – Mobility management
– Xử lý tính cước – Billing
– Tương tác mạng – interworking function : Gateway MSC
Trang 18Bộ định vị thường trú HLR
• HLR: Home Location Register
• Là cơ sở dữ liệu tham chiếu lưu giữ lâu dài các thông tin
về thuê bao :
– Các thông số nhận dạng thuê bao IMSI,MSISDN
– Các thông tin về thuê bao
Trang 19Bộ định vị tạm trú VLR
• VLR : Visitor Location Register
• VLR là cơ sở dữ liệu thứ 2 trong mạng GSM, có nhiệm vụ lưu trữ tạm thời thông tin của thuê bao trong vùng phục vụ MSC.VLR được tham chiếu từ HLR
– Các thông số nhận dạng thuê bao IMSI,MSISDN
– Các thông tin về thuê bao
– Danh sách các dịch vụ MS được/hạn chế sử dụng– Số hiệu VLR đang phục vụ MS
Trang 20Trung tâm nhận thực AUC
• AuC : Authentication Center
• AuC là cơ sở dữ liệu lưu giữ mã khóa cá nhân Ki của thuê bao và tạo ra bộ ba thông số nhận thực :
RAND,Kc,SRES khi HLR yêu cầu để tiến hành quá
trình nhận thực thuê bao
– RAND: số ngẫu nhiên
– SRES được tạo từ Ki và RAND bằng thuật toán A3
– Kc được tạo ra từ Ki và RAND bằng thuật toán A8
AuC có thể được đặt trong HLR, MSC hoặc độc lập với cả
Trang 21Khối nhận dạng thiết bị EIR
• EIR: Equipment Identification Register
• Là cơ sở dữ liệu lưu giữ tất cả thông tin về ME, là
cơ sở để xét tính hợp lệ của thuê bao qua IMEI
• Một thiết bị sẽ có số IMEI thuộc 1 trong 3 danh sách:
– Danh sách trắng (White list): ME hợp lệ
– Danh sách đen (Black list) : ME không hợp lệ
– Danh sách xám (Grey list) : ME bị lỗi hoặc không phù hợp với mạng GSM
Trang 22Phân hệ vận hành và bảo dưỡng OMS
Trang 23Cấu trúc phân hệ vận hành và bảo dưỡng
OMS
• Là phân hệ theo dõi và duy trì vận hành tất cả các
thiết bị nằm trong phân hệ NSS và RSS
• Cả phân hệ OMS gồm 1 hay nhiều trung tâm vân
hành và bảo dưỡng OMC.Mỗi OMC được liên kết với NSS và BSC qua các gói dữ liệu X.25
• Các trạm cuối (Operation and Maintenance termial - OMT) được kết nối với nhau tạo thành một mạng
LAN,và giao tiếp với PSPDN (Package Switched Public Data Network) thông qua OMP((Operation and
Maintenance Processor)
Trang 24Trung tâm vận hành và bảo dưỡng OMC
Trang 25Chức năng của OMS
• Vận hành và bảo dưỡng mạng : thông qua việc theo dõi các thông số của mạng mà có thể giám sát được chất lượng dịch vụ cũng như có thể kịp thời xử lý các sự cố
• Quản lý thuê bao : Nhập và xóa thuê bao khỏi
mang.Đôi khi rất phức tạp vì thuê bao có thể có các
dịch vụ kèm theo và các tính năng bổ sung.Đồng thời, chức năng khác rất quan trọng đó chính là tính cước
cuộc gọi để gửi tới thuê bao
• Quản lý thiết bị di động : được thực hiện bởi
EIR.Những thiết bị không hợp lệ sẽ bị cấm
Trang 26Cấu trúc tổng quát mạng GSM
Trang 27Thank for watching!!!!!