Gia nhập tổ chức thương mại thế giới là chúng ta đã bước vào sân chơi kinh tế chung của thế giới. Vì thế, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt, cũng như sự thay thế tất yếu. Cho nên để giữ vững vị trí của mình trên thương trường thì các doanh nghiệp xây lắp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, áp dụng kỹ thuật tiên tiến…và cái quan trọng nhất đó là hạ được giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.Muốn như vậy các doanh nghiệp xây lắp phải lập kế hoạch sản xuất cho phù hợp và bám sát thực tế. Thông qua công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ giúp cho nhà quản trị biết được thực tế kế hoạch sản xuất kinh doanh. Từ đó, đề ra các biện pháp kinh tế hữu hiệu để giảm chi phí một cách hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Vì vậy, xuất phát từ vai trò quan trọng của hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia Lai” để tìm hiểu.Nội dung gồm 3 phần: Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp. Phần II: Thực tế công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia Lai. Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia Lai.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới là chúng ta đã bước vào sân chơikinh tế chung của thế giới Vì thế, các doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt, cũng như sựthay thế tất yếu Cho nên để giữ vững vị trí của mình trên thương trường thìcác doanh nghiệp xây lắp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,năng suất lao động, áp dụng kỹ thuật tiên tiến…và cái quan trọng nhất đó là
hạ được giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận
Muốn như vậy các doanh nghiệp xây lắp phải lập kế hoạch sản xuấtcho phù hợp và bám sát thực tế Thông qua công tác hạch toán chi phí xây lắp
và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ giúp cho nhà quản trị biết được thực tế
kế hoạch sản xuất kinh doanh Từ đó, đề ra các biện pháp kinh tế hữu hiệu đểgiảm chi phí một cách hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp và tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
Vì vậy, xuất phát từ vai trò quan trọng của hạch toán chi phí xây lắp và
tính giá thành sản phẩm xây lắp, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: “Hạch toán
chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia Lai” để tìm hiểu.
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I Chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Phân loại theo tính chất kinh tế
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,… sử dụng vào thicông công trình
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình thi công công
trình
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh
tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhânviên
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ: phản ánh số trích theo tỷ
lệ trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vàochi phí
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong thi công công trình
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng cho quá trình thi công công trình
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền dùng
cho quá trình thi công công trình ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếpkhách, hội họp, …
Trang 31.2.2 Phân loại theo mục đích và công dụng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các vật liệu
chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển…sử dụng trực tiếp chosản xuất xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và
các khoản phụ cấp của công nhân trừ công nhân sử dụng máy thi công, nhânviên sản xuất chung,… Các khoản phụ cấp lương tiền ăn ca, tiền công phảitrả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng
máy thi công để thực hiện khối lượng xây lắp Bao gồm: chi phí nhân công,chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao máy thi côn, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí dung cho hoạt động sản xuất
chung ở các đội xây dựng ngoài 3 khoản mục nêu trên Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên đội xây dựng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở đội xây lắp, đội sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
1.2.3 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí,
những chi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từngđối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan
Trang 41.2.4 Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí:
- Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành.
- Chi phí tổng hợp: là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tổng hợp lại theo
cùng một công dụng
1.2.5 Phân loại theo các giai đoạn xây lắp:
- Chi phí ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp: là toàn bộ những khoản chi phí
được phân tích tính toán và xác định trong giai đoạn chuẩn bị xây lắp, baogồm: chi phí thực hiện công tác đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đấu thầu, chiphí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng, chi phí xâydựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
- Chi phí ở giai đoạn thực hiện xây lắp: các khoản chi phí ở giai đoạn này
gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí vận chuyển, thuế và phí bảohiểm thiết bị công trình, chi phí bằng tiền và chi phí dự phòng
- Chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng,
chi phí giai đoạn này bao gồm: chi phí tháo dỡ công trình tạm, chi phí thu dọn
2.2 Phân loại
Trong sản xuất xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thànhcác loại: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế
- Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối
lượng xây lắp công trình Giá thành được xác định trên cơ sở các định mức,quy định của Nhà nước về việc quản lý giá xây dựng các công trình và được
Trang 5áp dụng theo từng vùng lãnh thổ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ởphần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tang phải nộp.
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự
toán gắn với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu phấn đấu
hạ giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để
hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giáthành được xác định theo số liệu hao phí thực tế liên quan đến khối lượng xâylắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định mức và các chi phí khác
II Kế toán chi phí xây lắp:
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a Khái niệm: Chi phí NVLTT bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính
-phụ, vật kết cấu,…cần thiết để tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xâylắp
-Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
-Trị giá nguyên vật liệu sử dụngkhông hết nhập kho, trị giá phế liệuthu hồi
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
để tính giá thành Tài khoản này không có số dư cuối kì
Trang 6- Đối với chi phí nguyên vật liệu có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
- Đối với chi phí nguyên vật liệu liên quan nhiều đối tượng chịu chi phí thì tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho những đối tượng có liên quan theo tiêu thức thích hợp
Mức phân bổ
chi phí vật liệu
cho đối tượng
=
Tổng chi phí vật liệu cần
Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
đó
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
d Phương pháp hạch toán:
Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua
sơ đồ sau:
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a Khái niệm: Là các khoản chi phí về tiền lương chính - lương phụ, phụ
cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình bao gồm cả các
Trang 7khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao động thuêngoài theo từng loại công việc…
Vậy CPNC TT là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan trực tiếp đến việc xây lắp trongmột thời kỳ nhất định
b Tài khoản sử dụng:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 622:
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
thi công công trình hoặc thực tế phát
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác có tính chất lương phải trả cho
công nhân xây lắp có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thìphải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở cácchứng từ gốc về lao động và tiền lương
- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp
chi phí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể
áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho cácđối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý
- Ngoài việc tập hợp và phân loại tiền lương theo các đối tượng sử dụng
lao động, kế toán còn phải phân loại tiền lương theo thành phần quỹ lươngnhư: lương chính, lương phụ, lương thời gian, lương sản phẩm, các khoản phụ
Trang 8- Các khoản chi phí tính theo tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuấtchung của hoạt động xây lắp, không tính vào chi phí nhân công trực tiếp
- Máy thi công là các loại xe, máy được sử dụng trực tiếp để thi công xây
lắp cho các công trình như: máy ủi, máy xúc,…máy thi công có thể do DN tựtrang bị để sử dụng lâu dài hoặc do DN đi thuê từ bên ngoài để phục vụ côngtác thi công cho kịp tiến độ thi công
Mức phân bổ chi
phí tiền lương
công nhân trực tiếp
cho từng đối tượng
đó Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả
các đối tượng
Trang 9- Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho các máy thi công nhằmthực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy
b Tài khoản sử dụng:
TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 623:
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6231 - Chi phí nhân công sử dụng máy
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
c Nguyên tắc hạch toán:
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từngloại máy, nhóm máy thi công hoặc theo từng đội đồng thời phải chi tiết theocác khoản mục quy định
+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
Trang 10+ Nếu chi phí sử dụng MTC phát sinh cho nhiều công trình một lúc thìđược phân bổ cho từng công trình - hạng muc công trình theo những tiêu thứcthích hợp
tất cả các đối tượng
Trang 11
4 Hạch toán chi phí sản xuất chung:
a Khái niệm : Chi phí SXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản
xuất sản phẩm sau chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SD MTC Đây là
Tiền lương phải trả
CN điều khiển máy
TK 152, 153, 142, 242
Xuất NL, VL, CCDC dùng cho xe, máy thi công
TK 632
Chi phí sử dụng MTC vượt mức bình thường
Trang 12xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, CCDC và các chi phí khácliên quan tới hoạt động của đội.
b Tài khoản sử dụng:
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 627:
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
vào tài khoản tính giá thànhTài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền
c Nguyên tắc hạch toán:
- Chi phí sản xuất chung có liên quan đến công trình, hạng mục công
trình nào thì phải hạch toán chi trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình
đó đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định
- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều công trình,
hạng mục công trình xây lắp khác nhau nhưng không thể tính trực tiếp đượccho từng công trình, hạng mục công trình đó thì kế toán có thể áp dụngphương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đốitượng có liên quan theo các tiêu thức phân bổ hợp lý
Trang 13d Phương pháp hạch toán:
Được thể hiện qua sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
TK 334 TK 627 Chi phí SXC vượt mức bình thường TK 111, 112 Tiền lương phải trả NV đội xây dựng
Các khoản giảm chi phí SXC TK 154 TK 338 K/c chi phí SXC theo p 2 KKTX Trích BHXH, BHYT KPCĐ TK 141 Thanh toán tạm ứng chi phí SXC TK 152, 153, 142, 242 Giá trị NL, VL, CCDC dùng cho đội xây dựng TK 631 TK 214
Chi phí DV mua ngoài
Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111, 112 TK 632 TK 133
K/c chi phí SXC theo p 2 KKĐK Thuế GTGT
Mức phân bổ chi
phí sản xuất chung
cho từng đối tượng
=
Tổng chi phí sản xuất
Tiêu thức phân
bổ của đối tượng
đó Tổng tiêu thức phân bổ
Trang 14III Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
1 Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp
a Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sảnphẩm với các khoản mục chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sửdụng MTC và chi phí SXC
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 154:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp
theo quy định
Bên Có: - Phế liệu thu hồi.
- Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Số dư bên Nợ:
- Chi phí thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
- Chi phí xây lắp dở dang còn cuối kỳ
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:
Trang 15b Phương pháp hạch toán:
Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 632
TK 155
TK 154
TK 621
Chờ tiêu thụ K/c CP NVLTT
Bàn giao cho chủ đtư
TK 627
TK 622
TK 623
K/c CP NCTT
K/c CP sd MTC
K/c CP SXC
Trang 16- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp: 2.1 Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp xây lắp được xác định dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí xây lắp Đối tượng tính giá thành tại Doanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao TK 632 TK 154 K/c giá trị spdd cuối kỳ K/c giá trị spdd đầu kỳ Tổng giá thành sp xây lắp TK 623
TK 621
TK 622
TK 154
TK 631
TK 627
K/c CP SXC K/c CP sd MTC K/c CP NCTT K/c CP NVLTT
Trang 172.2 Xác định giá trị khối lượng xây lắp dở dang:
Sản phẩm dở dang là các công trình tới cuối kỳ hạch toán còn chưahoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao cho chủ đầu tư
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thứcbàn giao và thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ
thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đếncuối mỗi kỳ
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật
hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và được tínhtheo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của công trình đó chocác giai đoạn đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán củachúng
Công thức: Xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá trị khốilượng xây lắp dởdang cuối kỳtheo dự toán
Giá trị của khốilượng xây lắphoàn thành theo
dự toán
Giá trị khối lượngxây lắp dở dangcuối kỳ theo dựtoán
Trang 182.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
- Phương pháp giản đơn:
+
Chi phí xâylắp phát sinhtrong kỳ
-Giá trị khốilượng xây lắpDDCK
x
Hệ số củatừng hạngmục côngtrình
Tổng hệ số của các hạng mụccông trình
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ: Theo phương pháp này giá thành của
từng hạng mục công trình được xác định như sau:
+ Tính tỷ lệ giá thành từng hạng mục:
Tỷ lệ giá thành
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mụcTổng giá thành dự toán theo từng hạngmục
+ Tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình:
Tỷ lệ giá thành
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mụcTổng giá thành dự toán theo từng hạngmục
Trang 19- Phương pháp tính giá thành theo hợp đồng:
Theo phương pháp này, chi phí xây lắp phát sinh có liên quan đến côngtrình của hợp đồng nào thì sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho công trìnhcủa hợp đồng đó Khi nào xây lắp hoàn thành hợp đồng, kế toán mới tính giáthành sản xuất cho công trình của hợp đồng đó
Trang 20PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HOÀNG ANH GIA LAI
A Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Anh Gia Lai
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Anh Gia Lai
1 Quá trình hình thành của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Anh Gia Lai
Tên công ty viết tắt bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNGCẦU ĐƯỜNG HOÀNG ANH GIA LAI
Tên công ty viết tắt: CÔNG TY CẦU ĐƯỜNG GIA LAI
Địa chỉ trụ sở chính: 15 Trường Chinh, phường Phù Đổng, Thành phốPleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
Điện thoại: 0935 929 777 – 0592222277
Email: www.hagl.com.vn
Mã số thuế: 5900667155
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng công trình đường bộ.
- Chuẩn bị mặt bằng: san lấp mặt bằng, khai hoang xây dựng đồng
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động
cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.
Trang 21- Xây dựng công trình công ích: công trình thủy lợi.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
2 Quá trình phát triển của công ty
Mặc dù được thành lập trong một khoảng thời gian không lâu (hơn 1năm và những ngày đầu thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn) nhưng vớichủ trương đường lối đúng đắn cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộcông nhân viên trong công ty, công ty đã vượt qua được khó khăn ban đầu,từng bước phát triển và ngày càng đứng vững trên thị trường: Công ty đã xâydựng nhiều công trình, trong đó có cả công trình có giá trị hàng tỷ đồng,doanh thu năm sau cao hơn năm trước, vốn và tài sản được bảo toàn và bổsung, tài chính luôn lành mạnh và luôn đủ phục vụ cho sản xuất kinh doanh,thu nhập của người lao động được tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viênkhông ngừng được cải thiện, chất lượng lao động ngày càng cao
Trang 22II Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CPXD Cầu Đường HAGL
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phòng Kế Hoạch
Trang 23Kế Toán Vật Tư Công Cụ
Thủ Quỹ
Trang 24: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ.
: Quan hệ đối chiếu kiểm tra
B Thực tế về hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Cầu Đường Hoàng Anh Gia Lai
I Đối tượng hạch toán chi phí xây lắp
Xuất phát từ đặc điểm của các doanh nghiệp xây lắp Đối tượng hạchtoán chi phí xây lắp tại Công Ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia Lai
là công trình, hạng mục công trình (Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp chocông trình nào thì hạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trìnhđó)
Để minh họa cho quá trình hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công Ty CPXD Cầu Đường Hoàng Anh Gia Lai, em xindẫn chứng công trình làm đường ĐăcLăk (công trình do Công ty chỉ đạo thicông)
II Hạch toán chi phí xây lắp tại công ty
1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, thậmchí rất lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp Cho nên việc hạch toán đầy đủ,chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là điều kiện đảm bảo cho công táctính giá thành được chính xác, cũng như giúp cho việc quản lý vật tư đượcchặt chẽ nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh
Để thuận tiện cho các đội xây dựng trong quá trình thi công xây lắp,Công ty tạm ứng tiền cho các đội tự mua sắm nguyên vật liệu
Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho các công trình baogồm: đá các loại, sỏi, cát, xi măng, phụ gia bê tông, nhựa đường,…
1.2 Tài khoản sử dụng
Trang 25Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty sử dụng TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình.
621-1.3 Trình tự hạch toán
Muốn có kinh phí mua vật tư, nhân viên cung ứng sẽ viết giấy đề nghịtạm ứng gửi lên ban lãnh đạo Công ty xét duyệt cấp vốn
Trang 26HÓA ĐƠN Mẫu sổ : 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG SL/2010
Liên 2: Giao cho khách hàng 0016532
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Xuân Hà
Địa chỉ : 514 – Hai Bà Trưng - Pleiku – Gia Lai
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MST: 5900667155
Cộng tiền hàng 15.000.000
Thuế suất : 10% Tiền thuế GTGT: 1.500.000
Cộng tiền thanh toán: 16.500.000
Số tiền viết bằng chữ : Chín trăm lẻ bảy nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) ( ký , họ tên) (ký ,đóng dấu, họ tên)
Vật tư mua về sẽ làm thủ tục nhập kho với sự kiểm tra của đội trưởngcông trình, thủ kho và nhân viên cung ứng vật tư Khi có nhu cầu xuất vật tưthi công, các bộ phận sẽ viết phiếu đề nghị xuất vật tư Căn cứ vào phiếu đềnghị cung ứng vật tư đã duyệt, kế toán lập phiếu xuất kho
Công ty CP xây dựng cầu đường HAGL
15 Trường Chinh – Tp Pleiku
Số: 026
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Trang 27Người lĩnh: Phan Văn Sỹ
Đơn vị : Kỹ thuật
Nội dung: Xuất kho xi măng cho công trình làm đường ĐăkLăk
Kho: Kho công trình ĐăkLăk
0
Cộng tiềnhàng
Tổng tiền
15.000.000
15.000.000
Cộng thành tiền (bằng chữ) : Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Lập phiếu Người lĩnh Thủ Kho Kế toán trưởng Thủ trưởng
Từ các hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuấtkho, phiếu chi kế toán tiến hành ghi vào các sổ chi tiết tài khoản 621, sổ nhật
ký chung sau đó vào sổ cái tài khoản 621
Trang 29Công ty CP xây dựng cầu đường HAGL
15 Trường Chinh – Tp Pleiku
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ 01/01 đến 31/06 năm 2010
Đvt: đồng Ngày,
Số hiệu TK ĐƯ
Số phát sinh Số
hiệu
Ngày tháng
12.000.000
12.000.000 08/01 PC
002
08/01 Thanh toán tiền
mua xe Kamaz
214 111
119.618.135
119.618.135 29/04 PX
039
29/04 Xuất kho xi
măng
621 152
17.000.000
17.000.000 30/06 256 30/06 K/c CP NVLTT 154
38.905.678.279 38.905.678.279
Trang 30SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Trang 312 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nhân công trực tiếp cũngchiếm 1 tỷ lệ khá lớn trong tổng giá thành công trình hoàn chỉnh
Một đặc điểm riêng có trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung vàCông ty CP xây dựng cầu đường HAGL nói riêng là lực lượng lao động baogồm: lao động trong danh sách và lao động ngoài danh sách Lao động ngoàidanh sách là toàn bộ công nhân thuê ngoài trực tiếp xây lắp, Công ty giao chođội trưởng xây dựng theo dõi, trả lương theo hợp đồng thuê khoán ngoài.Chi phí nhân công trực tiếp chỉ bao gồm tiền lương của công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công không bao gồm các khoảntrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích trên tổng lương phải trả cho côngnhân trực tiếp thi công trình
Công thức tính:
Tiền lương công
Đơn giá tiền lương
Số ngày côngthực hiện
2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh tiềnlương nhân công trực tiếp thi công công trình Tài khoản này được mở chi tiếtcho từng công trình, hạng mục công trình