1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán

102 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá một tiết học tiết dạy học có ứng dụng CNTT Trong thực tiễn dạy học ở phổ thông hiện nay,có nhiều ý kiến khác nhau về đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy học.nhiều tiết

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

Mục lục

Trang 3

Đây là mô hình lớp học hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay,đã và đang được tất cả các quốc gia trên thế giới,nghiên cứu,thử nghiệm theo nhiều phương thức và công nghệ khác nhau

2.Khủng hoảng giáo dục và vai trò của máy tính:

Khủng hoảng giáo dục không chi diễn ra ở một vài nước riêng lẻ mà ở quy mô toàn thế giới.Việt nam cũng không đứng ngoài tình trạng khủng hoảng này.Khủng hoảng giáo dục bắt nguồn từ một thực tế hiển nhiên rằng hệ thống giáo dục hiện tại không đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu,nắm bắt kiến thức và kỹ năng công nghệ của công dân.Hệ thống giáo dục

đã thức sự lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội.Có thể kể ra ở đây một vài yếu tố chính tác động và tạo thành sự khủng hoảng giáo dục này:

- Nền kinh tế hàng hóa,sản xuất chuyển mạnh sang Dich vụ

- Nền kinh tế tữ chỗ phụ thuộc chính vào vốn(tiền) chuyển sang phụ thuộc vào tri thức

và thông tin

- Các giao dịch dân sự xuất hiện ngày càng nhiều thông qua mạng và hệ thống liên kết điện tử

Các nguyên nhân trực tiếp của khủng hoảng giáo dục hiện nay:

- khối lượng kiến thức quá lớn

- Yêu cầu kiến thức và kỹ năng làm việc tối thiểu ngày một cao

- Phương pháp giảng dạy và truyền đạt trong nhà trường không đổi mới phù hợp

Để giải quyết cuộc khủng hoảng giáo dục hiện nay có hai cách giải quyết sau:

 Tìm kiếm và đổi mới phương pháp giảng dạy mới phù hợp hơn với nhu cầu và

Trang 4

môi trường giáo dục hiện đại.định hướng chung của các phương pháp giảng dạy mới

là chuyển từ mô hình “BẢNG ĐEN” với vai trò độc diễn của giáo viên sang mô hình

“CỘNG TÁC” thân thiện giữa giáo viên và học sinh với sự trợ giúp đắc lực của máy tính và phần mềm giáo dục

 Tăng cường vai trò của các công cụ hỗ trợ giảng dạy,trong đó đặc biệt chú ý đến vai trò của máy tính trong lớp hoc mới

Máy tính đóng vai trò giải quyết khủng hoảng giáo dục:

Máy tính và phần mềm máy tính đóng vai trò trung tâm và rất quan trọng để giải quyết các khủng hoảng giáo dục hiện nay.Trong mục này chúng tôi chỉ nêu ra một số tính năng quan trọng mà phần mềm máy tính có thể làm được và các tính năng này là rất cần thiết trong mô hình đổi mới giáo dục hiện nay

- Học mọi nơi mọi lúc

- Linh hoạt , thích ứng mọi cá nhân cho người giỏi cũng như cho học sinh cá biệt

- Học sinh chu động tương tác với chương trình,kiến thức thông qua việc hội thoại với phần mềm

- Với máy tính,học sinh có thể được học tất cả các loại kiến thức,kỹ năng cần có theo yêu cầu mà trên lớp học thực tế không đáp ứng nổi

- Hình ảnh đẹp,âm thanh sống động,mô phỏng các hiện tượng tự nhiên chính xác tạo cảm giác học tập chủ động ,hấp dẫn,dễ dàng tiếp thu kiến thức

- Không cần học thuộc lòng , có thể tra cứu thông tin nhanh và rộng lớn

- Có khả năng trao đổi kiến thức với bạn học hoặc với giáo viên,không hạn chế không gian và thời gian

- Máy tính đánh giá kiến thức rất công bằng và sáng suốt

- Máy tính hỗ trợ giáo viên giảng bài

- Giảm chi phí học tập vì học sinh không cần học tập trung

3 Vai trò của phần mềm giáo dục:

Nhiệm vụ trung tâm nhất của mọi nền giáo dục là truyền đạt kiến tức cho học sinh Kiến thức được giáo viên lĩnh hội trước và đã nằm trong đầu của giáo viên trước khi dạy Nhiệm

vụ chính của giáo viên là truyền tải kiến thức này sang đầu của học sinh,bằng phương tiện

Trang 5

nào không quan trọng.Điều quan trọng nhất là kiến thức phải truyền tải được Giáo viên có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức và được sử dụng bất cứ hình thức loại phương tiện nào có thể được để đạt được mục đích của mình.Phương tiện sử dụng có thể là bảng

đen,phấn,thước kẻ,các dụng cụ thí nghiệm và các vật mẫu Như vậy các phương tiện được giáo viên sử dụng đóng vai trò như một phương tiện trợ giúp giáo viên giảng dạy hay còn

có tên gọi là thiết bị giáo dục.Ngoài chức năng phương tiện hỗ trợ giảng dạy,phần mềm còn có thể đóng vai trò quan trọng khác nữa trong quá trình giảng dạy truyền đạt kiến thức như sách giáo khoa,giáo viên hướng dẫn ,quản lý giảng dạy,đánh giá kiến thức, .tuy nhiên trong khuôn khổ của bài học này chúng ta sẽ chủ yếu nhắc đến vai trò như một phương tiện hỗ trợ giảng dạy của giáo viên của phần mềm giáo dục.Đây là một trong những định hướng chính của các phần mềm giáo dục trên thế giới cũng như Việt Nam

Đánh giá một tiết học tiết dạy học có ứng dụng CNTT

Trong thực tiễn dạy học ở phổ thông hiện nay,có nhiều ý kiến khác nhau về đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy học.nhiều tiết học sử dụng công cụ trình chiếu

powerpoint (pp) rất hấp dẫn,nhưng hiệu quả sư phạm không cao,học sinh chỉ theo dõi hình ảnh chiếu trên màn hình,chưa kết hợp ghi chép vở và tất nhiên không có các hoạt động học tập cá nhân.Các tiết học này đôi khi vẫn được đánh giá cao.Chúng ta cần đưa ra những tiêu chí đánh giá tiết học có ứng dụng CNTT &TT để định hướng cho việc sử dụngCNTT&TT trong dạy học ở phổ thông

1.Đánh giá việc lựa chon chủ đề ứng dụng CNTT:

trong toàn bộ chương trình,không phải bất cứ chủ đề nào cũng phải ứng dụng

CNTT&TT trong trường hợp chủ đề dạy học chỉ cần tới các thiết bị truyền thống thì dứt khoát không sử dụng CNTT&TT Việc sử dụng CNTT&TT sẽ không chỉ tốn kém mà có khả năng làm giảm chất lượng tiết dạy học Tiết học được lựa chọn phải có tình huống dạy học ứng dụng CNTT&TT có hiện quả

2.Đánh giá việc lựa chọn phần mềm dạy học (PMDH):

Trang 6

Khi đã xác định chủ đề cần ứng dụng CNTT&TT ,sẽ có nhiều PMDH có thể sử dụng phục

vụ tiết dạy học này GV cần căn cứ vào ưu nhược điểm của từng PMDH và đối chiếu với các yêu cầu của tiết học cụ thể mà quyết định lựa chọn PMDH tốt nhất hiện có.Việc chọn PMDH chưa thích hợp cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng dạy học

3 Đánh giá sự am hiểu và kỹ năng sử dụng PMDH của GV :

Mỗi PMDH yêu cầu kĩ năng sử dụng riêng, chúng có hệ thống giao diện,hên thống các menu và có thư viện dữ liệu tương ứng GV cần nắm vững các thao tác sử dụng chính PMDH này.không những thế,GV cần hiểu rõ những tình huống sư phạm sử dụng PMDH này.Có nhiều tình huống chỉ cần vài phương tiện truyền thống đơn giản rẻ tiền,nhưng GV vẫn có ý dùng tới máy tính điện tử.Có nhiều trường hợp cần tới tổ chức hoạt động học tập

cá nhân và nhóm thì GV lại trình chiếu powerpoint (PPT) theo kiểu dạy học đồng

loạt.Cũng có trường hợp GV không biết tổ chức cho HS ghi chép khi trình chiếu các slide của PP.Tất cả các trường hợp trên không thể đánh giá cao được,vì nó gây phản tác dụng trong việc ứng dụng CNTT&TT ở trường phổ thông

4 Đánh giá kĩ năng tổ chức hoạt động học tập của học sinh :

Đổi mới phương pháp dạy học:trong các tình huống dạy học có sử dụng PMDH ,GV phải

có kĩ năng tổ chức hoạt động học tập cho HS ; tổ chức học tập đồng loạt ,học tập theo nhóm hoặc học tập cá nhân một cách phù hợp.Biết sử dụng PMDH trong việc đổi mới PPDH Đặc biệt lưu ý đến các phương pháp dạy học mới nhằm tích cực hóa hoạt động của

HS

PMDH được sử dụng đúng chỗ,đúng lúc không bị lạm dụng,trong trường hợp chỉ cần các phương tiện dạy học rẻ tiền hơn thì không lạm dụng CNTT&TT

5 Đánh giá hiệu quả cuối cùng:

Đây là tiêu chí đánh giá hết sức quan trọng.Tiêu chí yêu cầu phải xác định là hiệu quả của tiết dạy học HS hứng thú học tập hơn,thực sự hoạt động tích cực trong học tập,kiến thức kĩ năng đạt được qua tiết dạy học có CNTT&TT phải tốt hơn khi dạy bằng phương pháp truyền thống

Xây dựng bài giảng điện tử

Trang 7

1.Cấu trúc bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử có những nét phù hợp với bài dạy học truyền thống Tuy nhiên cũng cần phải thấy được sự khác biệt rõ nhất và là ưu điểm của bài giảng điện tử đó là :ngoài khả năng trình bày lý thuyết ,nó cho phép trình bày phần minh họa và thực hiện kiểm tra lại từng vấn đề nhỏ ,điều mà trong bài giảng truyền thống khó thực hiện

Thông qua cấu trúc này ,một bài giảng điện tử cần thực hiện được :

- tính đa phương tiện (multimedia):là sự kết hợp của các phương tiện khác nhau dùng để trình bày thông tin thu hút người học ,bao gồm văn bản (text),âm thanh(sound),hình ảnh đồ họa(image/graphics),phim minh họa ,thực nghiệm

- Tính tương tác :Sự trợ giúp đa phương tiện của máy tính cho phép người thầy và người học khai thác các đối thoại,xem xét ,khám phá các vấn đề ,đưa ra câu hỏi và nhận xét về câu trả lời

2 Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử

2.1 Yêu cầu về phần nội dung :

Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả

2.2 Yêu cầu về phần câu hỏi –giải đáp:

Bài giảng điện tử cần thể hiện một số câu hỏi,với mục đích:

* Giới thiệu chủ đề mới

* Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần ,toàn bài) vừa trình bày không?

* Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp

Câu hỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vận động trí não để tìm câu trả lời Phần giải đáp cũng phải được thiết kế sẵn trong bài giảng điện tử nhằm mục đích :

+ Với câu trả lời đúng : Thể hiện sự tán thưởng nồng nhiệt, cổ vũ và kích thích lòng tự hào của người học

+ Với câu trả lời sai :

Trang 8

- Cuối cùng đưa ra một giải đáp hoàn chỉnh

2.3 Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế:

Các nội dung chuẩn bị của hai nội dung trên khi thể hiện trình bày,cần đảm bảo yêu cầu: + Đầy đủ : Có đủ yêu cầu nội dung bài học

+ Chính xác : Đảm bảo không có thông tin sai sót

+ Trực quan: Hình vẽ ,âm thanh,bảng biểu trực quan,sinh động hấp dẫn người học

3 Các bước xây dựng bài giảng điện tử

Cần chú ý các bước quan trọng sau:

3.1 Lựa chọn chủ đề dạy học phù hợp

3.2 Bước đầu xây dựng kịch bản

Bước 1: Xây dựng mô hình thể hiện các thành tố của nội dung dạy học

Bước 2: Mô hình hóa quá trình dạy học,thể hiện các yếu tố HS và các đối tượng khác trong môi trường tương tác , hoạt động tương tác trong từng pha dạy học

Bước 3: Hình dung việc thực hiện các thành tố trên màn hình vi tính,cách thể hiện các thông tin,thể hiện các hiệu ứng phản hồi trong từng pha dạy học;thứ tự các pha dạy học Bước 4: Mô tả toàn bộ các pha dạy học theo trật tự tuyến tính hóa

3.3 Thực hiện xây dựng PMDH theo kịch bản

- Xây dựng các dữ liệu cần thiết như ảnh 3D,đoạn text,âm thanh,video,

- Tích hợp các dữ liệu trong từng pha dạy học,lập trình tạo các hiệu ứng trong các tương tác ở các pha dạy học

3.4 Kiểm thử

Kiểm tra lại toàn bộ chương trình,thử lại các tương tác cùng các hiệu ứng Thông thường việc này được thực hiện nhờ một vài GV có kinh nghiệm về chủ đề lựa chọn

3.5 Hoàn thiện

Trang 9

Sau tiết học cụ thể với bài giảng điện tử,đánh giá hiệu quả của tiết học và sửa lại kịch bản

MỘT VÀI LƯU Ý VỚI WINDOW EXPLORER VÀ MS OFFICE

I ĐĂNG KÝ MỞ MỘT FILE TRONG WINDOW EXPLORER

Khi ta cài đặt một phần mềm mới thì việc đăng ký với window về quản lí các file sinh ra

do phần mềm này đã sảy ra trong quá trình cài đặt.Nhưng nếu một phần mềm chạy trực tiếp mà không cài đặt ( như wingeom,Mayura,Geosketpad,capbri Geometry II )

thì khi ta kích chuột vào các file sinh ra bởi các phần mềm này,window sẽ đòi hỏi ta phải đăng ký với window là dùng file EXE nào để chạy.Quá trình đăng ký đó theo trình tự sau :

1 Nếu dung lượng phần mềm EXE không quá lớn thì ta nên chép nó vào vào thư mục

mà ta chứa các file văn bản

2 Kích chuột vào file cần mở

3 Khi window không mở được file này sẽ hỏi,khai báo select from a list

Trang 10

4 Chọn browse để chỉ tới nơi chứa phần mềm mở file,nhớ chọn chế độ Always use the

seclected program to open this kind of file

5 Nhấp chọn file chạy chương trình,chọn open

Trang 11

II ĐƯA MỘT HÌNH VẼ VÀO VĂN BẢN WORD HOẶC POWERPOINT (PPT)

Trang 12

IV CHỤP ẢNH MÀN HÌNH VỚI MWSNAP

Khi muốn lấy một hình ảnh xuất hiện trên màn hình máy tính để đưa vào văn bản word hoặc PPT ta có thể sử dụng MWSnap300.Đây là một phần mềm miễn phí,kích hoạt chạy ngay(không cần cài đặt),có trong thư mục Othertoos/snap300 của CD học tập.các bước thự

hiện như sau:

1 Kích hoạt Snap300

Trang 13

2 Trong hộp thoại tiếp theo chọn Any rect.area

3 Thu nhỏ màn hình của Snap(kích vào ô ở góc cao bên trái màn hình)

4 Mỗi khi cần chụp một hình nào đó thì bấm tổ hợp phím Ctrl+Shift+A

5 Trong màn hình xuất hiện của Snap,kích chọn copy

6 Mở file word hoặc PPT và paste vào

Trang 14

GRAPH

Graph là phần mền vẽ đồ thị 2 chiều miễn phí có nhiều chức năng ,chất lượng hình vẽ tốt ,phiên bản mới nhất là Graph 4.3 cho phép vẽ đồ thị động theo tham số,có giao diện tiếng việt

1 Khai báo sử dụng giao diện tiếng việt : Từ thanh công cụ vào edit- -> options - ->

- -> Language - -> Vietnammese

2 Khai báo hệ trục tọa độ (cho lần sử dụng đầu tiên)

Trong lần đầu tiên sử dụng ta

kích chọn vào biểu tượng có

hình hệ trục tọa độ trên thanh

Trang 16

Kích chọn biểu tượng có hình đồ thị

trong hộp thoại tiếp theo ,khai báo phương trình hàm

số,miền giới hạn của đối số,chọn chế

độ đường cong biểu diễn là nét liền hay

nét đứt,chọn màu của đồ thị và độ

dày.Cuối cùng chọn OK.Để vẽ một đồ

thị nữa trên cùng hệ trục ta lại kích

chọn biểu tượng đồ thị và tiến hành

như trên,lưu ý nên chọn màu sắc khác

và chế độ nét liền-nét đứt khác

Trường hợp đồ thị hàm ẩn (xác định bởi 1

phương trình hai biến)thì phải vào hàm số

rồi kích chọn Chèn mối quan hệ

Trong hộp thoại chèn mối quan hệ nhập phương trình hàm ẩn

Trang 17

ban đầu của chúng.Để vẽ

nhập phương trình của hàm số có tham số

vào hộp thoại Tên,các tham số cho vào

trong hai dấu ngoặc tròn và đặt sau dấu %

Để kích hoạt các tham số thay đổi (dẫn đến

đồ thị thay đổi), chọn Tính từ thanh menu

rồi kích chọn Hiệu ứng,tiếp theo chọn tham

số cần thay đổi và khoảng thay đổi của

Trang 19

Kích chọn edit,chọn copy Image rồi mở

file word hoặc PPT và paste(Ctrl+I) vào

Cũng có thể kết xuất ra file ảnh bằng cách

kích chọn file,rồi chọn save as Image,chọn

tiếp nơi cần lưu file

Nhúng một hình vẽ bằng graph vào một slide của PPT:

Tạo một slide của powerpoint

cần nhúng file graph,chọn

menu Insert/object khi đó hộp

thoại chọn đối tượng hiện ra

Chọn graph system và bấm ok

Khi đó cửa sổ graph hiện ra và bạn làm việc như bình thường sau khi đóng graph lại thì

slide powerpoint như sau:

Trang 20

Muốn chỉnh sửa lại ,bạn nháy đúp vào ô chứa đồ thị ,cửa sổ graph hiện ra cho ta chỉnh sửa lại

4.Các đối tượng liên quan đến đồ thị

4.1 Đường tiếp tuyến / đường vuông góc

Để vẽ đường tiếp tuyến (đường vuông góc) cho đồ thị vừa vẽ ,bạn có thể làm như sau:

Thực hiện lệnh Fuction/Insert tangent/normal:

- Nhập hoành độ của tiếp điểm

- Thay đổi các thông số liên quan như màu sắc,kiểu nét tại các mục tương ứng

- Chọn mục tangent nếu muốn vẽ đường tiếp tuyến ,chọn nomal để vẽ đường vuông góc

tại điểm đã chọn Kích nút OK để vẽ hình

4.2 Tô bóng nền

Để tô nền cho vùng được chọn bạn thực hiện như sau:

- Chọn lệnh Function/Insert shade

- Chọn giới hạn tô màu trong nhãn shading:

+ Between function and x-aixs(tô màu giới hạn giữa đồ thị và trục hoành)

+ Below function ( bên dưới đồ thị)

+ Above function (bên trên đồ thị)

+ Between function and y-axis (tô màu giới hạn giữa đồ thị hàm số và trục tung )

+ Inside function (bên trong đồ thị hàm số)

Trang 21

+ Between function (vùng giới hạn giữa đồ thị các các hàm

- Chọn nhãn options nếu muốn thay đổi kiểu dáng hay màu sắc của phần tô

- Nếu chọn giới hạn tô màu là Between fuction thì trong nhãn 2nd function bạn phải chọn

hàm số thứ hai từ danh sách các hàm số

4.3 Chèn thêm các điểm

Để chèn thêm các điểm vào hệ trục tọa độ bạ có thể thực hiện theo hai cách :

Cách 1:

- Chọn lệnh Function /Insert point series

- Nhập hoành độ và tung độ của các điểm vào hai cột X,Y

- Định dạng màu sắc và hình dáng của các điểm trong phần Line

- Kích nút OK để vẽ các điểm

Cách 2:

- Từ menu file chọn lệnh Import/ point series

- Xác định file dữ liệu chứa tọa độ các điểm File dữ liệu có nhiều dòng,mỗi dòng là tọa độ của một điểm với hoành độ và tung độ ngăn cách nhau bởi dấu “” hoặc dấu

Tab

- Kích nút open để chuyển nhập

4.4 Vẽ đồ thị hàm số đi qua các điểm cho trước

Sau khi thêm điểm trên hệ trục tọa độ,các bạn có thể vẽ đồ thị của các hàm số thỏa nãm tọa

độ các điểm thông qua lệnh Insert trendline

- Thực hiện lệnh Function / Insert trendline

- Chọn kiểu đồ thị của hàm số đi qua các điểm trong nhãn built-in

+ Linear: Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*x+b

+ Logarithmic : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*ln(x)+b

+ Polynomial : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=an*x^n+

.+a3*x^3+a2*x^2+a1*x+a0

+ Power : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*x^b

+ Exponential : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*b^x.(với a,b là các hằng số được

tính toán sao cho đồ thị hàm số đi qua được tất cả các điểm)

Trang 22

- Chọn kiểu giá trị cần xác định trong mục Snap to:

+ Function (Tính các giá trị của hàm số thông qua giá trị tham số được nhập)

+ Intersection (Tính giá trị của hàm số tại giao điểm của các đồ thị )

+ X-axis (Tính giá trị hàm số tại các giao điểm của đồ thị với trục hoành)

+ Extremum: Tính giá trị hàm số tại các điểm cực trị

- Sau khi chọn kiểu và nhập giá trị các tham số ,trên hệ trục tọa độ sẽ xuất hiện các đường thẳng đánh dấu tọa độ của tham số trong đồ thị,bạn có thể sử dụng chuột (di chuột hoặc kích chuột) để di chuyển đến các điểm khác trên tọa độ

5.2 Tính diện tích

- Thực hiện lệnh Calc/area

- Lệnh này chỉ thực hiện được với các hàm chuẩn và các hàm cực:

+ Hàm chuẩn : Kết quả trả về là diện tích vùng được bao bởi đồ thị hàm số và trục hoành trong giới hạn được đưa ra

+ Hàm cực : Kết quả trả về là diện tích vùng được bao bởi đồ thị hàm số

Trang 23

5.3 Tính độ dài đồ thị

- Thực hiện lệnh Calc / Length

- Lệnh này sẽ tính khoảng cách giữa hai điểm thuộc hàm số dọc theo đồ thị.Bạn có thể nhập giá trị của hai điểm hoặc sử dụng chuột để đánh dấu hai điểm cần tính khoảng cách

5.4 Tạo bảng giá trị

- Thực hiện lệnh Calc / Table

- Nhập giới hạn giá trị của tham số

- Kích nút Calc ,chương trình sẽ tự động tính và điền vào bảng các giá trị của hàm số được

tính theo tham số

Thực hành:

1 Vẽ đồ thị của các hàm số quen biết ở phổ thông rồi đưa vào word và powerpoint

2 Dạy đồ thị hàm số y=| f(x) |,trắc nghiệm đồ thị liên quan

3 Dạy đồ thị hàm số y=f(|x|),trắc nghiệm đồ thị liên quan

4 Dạy trắc nghiệm đồ thị : Nhận biết đồ thị hàm số,nhận biết đồ thị hàm số chẵn,hàm số lẻ,đồ thị hàm số có hàm số ngược

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

GEOMETER’S SKETCHPAD GSP

1 Điểm

1.1 Điểm trên đối tượng

Tạo một điểm ngẫu nhiên trên một hoặc đối tượng đã chọn,bạn có thể di chuyển điểm này nhưng điểm này phải luôn nằm trên đối tượng tạo ra nó.Ví dụ điểm được tạo ra trên một đường tròn thì điểm đó phải luôn nằm trên đường tròn đó,và chỉ có thể di chuyển điểm này

Trang 24

chạy trên đường tròn.Trọn đối tượng mà bạn muốn xây dựng một điểm nằm trên nó,chọn lệnh lấy điểm

1.2 Giao điểm

Chọn hai đối tượng mà bạn muốn xây dựng điểm giao của hai đối tượng đó bằng công cụ

chọn ,thực hiện lệnh: Construct - ->Intersection

1.3 trung điểm

Chọn hai điểm ,vào Construct - ->Segment - -> midpoint

2 Đường thẳng

2.2 Đường thẳng vuông góc

Chọn một (hoặc nhiều) điểm và chọn một (hoặc nhiều) đoạn thẳng(tia),đường thẳng bằng

công cụ chọn.thực hiện lệnh : Construct - ->prependicular Line

2.3 Đường thẳng song song

Chọn một điểm và chọn một đoạn thẳng(tia thẳng),đường thẳng bằng công cụ chọn.Thực

hiện lệnh Construct - ->parallel Line

2.4 Đường phân giác

Chọn 3 điểm bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Construct - ->Angle Bisector

3 Xây dựng các đối tượng là cung tròn

3.1 Đường tròn đi qua Tâm và Điểm

Chọn điểm thứ nhất( tâm đường tròn),chọn điểm thư hai(điểm nằm trên đường tròn) bằng

công cụ chọn.Thực hiện lệnh Construct - ->Circle By Center and Point

3.2 Đường tròn đi qua tâm với bán kính biết trước

Thực hiện : Chọn điểm (Tâm đường tròn),chọn đoạn thẳng(bán kính đường tròn sẽ có độ

dài bằng đoạn thẳng này).Thực hiện lệnh Construct - -> Circle By Center and Radius

3.3 Cung tròn trên đường tròn

Chọn đường tròn và hai điểm nằm trên đường tròn bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh

Construct - ->Arc on Circle

3.4 Cung tròn qua 3 điểm

Chọn 3 điểm ,thực hiện lệnh Construct - ->Acr Throught Three Point

Trang 25

4 Vùng có biên

Đa giác

Lựa chọn các điểm(chú ý thứ tự lựa chọn).Thực hiện lệnh Construct - - > Polygon

Interior.Tạo vùng trong đường tròn

Thực hiện: Chọn đường tròn,thực hiện lệnh Construct - ->Circle Interior hoặc nhấn phím

ctrl+p bạn có thể lựa chọn mầu cho vùng tròn với công cụ lựa chọn màu trong thực đơn Display

5.Các công cụ đo

5.1 Đo độ dài

Thực hiện : Chọn một hoặc nhiều đoạn thẳng cần đo bằng công cụ chọn(không chọn hai

điểm đầu mút).Thực hiện lệnh Length từ thực đơn Measure.Giá trị độ dài đoạn thẳng sẽ

được hiển thị lên màn hình

5.2 Đo khoảng cách

Hiển thị khoảng cách giữa hai điểm cho trước ,hoặc khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng cho trước

Thực hiện: Chọn hai điểm ( hoặc một điểm và một đường thẳng) cần đo khoảng cách giữa

chúng.Thực hiện lệnh Distance từ thực đơn Measure

5.3 Đo góc

Lựa chọn 3 điểm ( chú ý thứ tự các điểm được lựa chọn) ,điểm tứ hai sẽ là đỉnh của góc

Thực hiện lệnh : Angle từ thực đơn Measure

5.4 Đo bán kính

Lựa chọn đường tròn ,cung tròn,hình quạt bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Radius từ thực đơn Measure.Độ lớn của bán kính sẽ được hiển thị ra màn hình

5.5 Đo chu vi của đường tròn

Lựa chọn đường tròn cần đo chu vi.Thực hiện lệnh Circumference từ thực đơn

Measure.Độ lớn của chu vi đường tròn sẽ được hiển thị lên màn hình

5.6 Đo diện tích

Trang 26

Thực hiện : Chọn hình cần đo diện tích bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Area từ thực đơn Measure

5.7 Đo độ dài cung

Đo độ dài của một cung ,hình quạt ,hình viên phân cho trước

Thực hiện: Chọn cung ,hình quạt ,hình viên phân cần đo dộ dài cung.Thực hiện lệnh Arc

Length từ thực đơn Measure

5.8 Đo tọa độ

Chọn điểm cần đo tọa độ.Vào Measure - ->Abscissa

6 Các phép biến hình

Có 4 phép biến hình: phép quay,phép vị tự,phép đối xứng,phép tịnh tiến

6.1 Mark Angle( thiết lập góc)

Trước khi thực hiện phép quay một đối tượng với một góc đã được thiết lập trước,bạn cần phải thiết lập một góc Chọn 3 điểm ( chú ý: điểm thứ hai sẽ là đỉnh của góc).Thực hiện

lệnh Mark Angle từ thực đơn Transform

6.2 Phép quay

- Lựa chọn một điểm

- Chọn Mark Center từ thực đơn Transform để chuyển điểm đã chọn làm tâm quay

- Lựa chọn đối tượng muốn quay bằng công cụ chọn

- Thực hiện lệnh Rotate từ thực đơn Transform

- Lựa chọn góc quay

By Fixed Angle: ( không chọn By Maked Angle): gõ vào số góc cần để quay hình, chú ý:

Đơn vị đo góc mặc định là độ,có thể thiết lập lại đơn vị trong lệnh Preferences

By Maked Angle : ( Chọn By Maked Angle ): Đối tượng sẽ được quay một góc bằng góc

được thiết lập từ trước

6.3 Phép vị tự

- Chọn một điểm

- Thực hiện lệnh Mark Center từ thực đơn Transform chọn đối tượng

- Thực hiện lệnh Dilate từ thực đơn Transform

Trang 27

- Hộp thoại Dilate xuất hiện : Chọn tỉ số vị tự

By Fixed Ratio : ( không chọn By Maked ratio) cho phép bạn nhập một phân số Tử số

(New) và mẫu số (Old) phải nằm trong khoảng [-10;10]

By Mark Ratio ; (By Mark Ratio) cho phép bạn co giãn đối tượng theo tỉ số vị tự đã được

thiết lập

6.4 Phép đối xứng trục

- Dựng một đoạn |tia| đường thẳng

- Thực hiện lệnh Mark Mirror từ thực đơn Transform ( chuyển đoạn |tia| đường thẳng

thành trục đối xứng)

- Chọn đối tượng mà bạn muốn tạo ảnh

- Thực hiện lệnh Reflect từ thực đơn Transform

7 Tạo vết kết hợp với ảnh động

- Chọn một điểm M trên đường cong.Giả sử mỗi một vị trí của M trên đồ thị cho ta một vị

trí của hình H.Kích chọn điểm M.Vào Edit rồi chọn Action Buttons,chọn chế độ

Animation Kích chọn hình H Thực hiện lệnh Trace từ thực đơn Display để tạo vết cho

hình H Khi kích nút Animation thì vết của hình H sẽ hiện trên màn hình Để xóa vết ta vào Display rồi chọn Erase Traces

8 Tạo nút ẩn hiện (Hide/ show)

Chọn đối tượng cần tạo , vào edit tiếp theo là Hide/show

Để đổi tên nút lệnh( Animation hoặc Hide/show) ta kích chuột phải vào nút,xuống dòng

Label Action Buttons và khai báo trong hộp thoại xuất hiện

9 Vẽ đồ thị

Vào Graph từ thanh Menu ,kích chọn Define Coodinate System để đưa hệ trục tọa độ ra màn hình.khi muốn vẽ đồ thị của một hàm số thì vào Graph - - >Plot new function,trong hộp thoại nhập phương trình của hàm số Để vẽ đồ thị có tham số thì mở file Sliders.gsp trong Custom Tools.Từ cửa sổ Windows trên thanh công cụ kích chọn File đang soạn ,kích

vào biểu tượng trong ô khai báo có thể chọn các chế độ Bounded

(Horizontal,Vertical)

Trang 28

10 các đường cônic

Từ một file đang soạn,để vẽ các đường conic.gsp trong thư mục Custom Tools Sau đó

thực hiện tương tự như mục 9

11 Đưa kí hiệu thêm vào hình vẽ

Để đánh dấu góc vuông ,góc có một vòng,hai vòng,vẽ vectơ ta mở file Appearance

tools.gsp trong thư mục Custom tools

12 Gõ công thức toán trong GSP : Kích hoạt chế độ gõ chữ,xuống dòng cuối màn

hình để nhập công thức toán có thể copy các hình vẽ để dán vào GSP

13.Mở nhiều trang trên một file GSP:

Từ menu File chọn Document options, Chọn Add page ,rồi chọn Balank

14 Tạo và sử dụng Script

Nếu bạn đã vẽ một hình ,và muốn sử dụng tính năng Script để sau này với các bài tập cần

vẽ hình này,ta không phải thực hiện toàn bộ các phép dựng hình cần thiết.sau khi đã vẽ

hình ,bạn dùng công cụ chọn để chọn toàn bộ hình vừa dựng kích rồi giữ chuột vào

một cửa sổ New Tools xuất hiện trên màn hình,bạn nhập tên trên dòng text của Tools Name ( chẳng hạn là tên “tieptuyen”),sau đó kích chọn OK Sau khi

đã thực hiện tạo ra các scipt,bạn có thực hiện lệnh tools options để tùy chỉnh một số các tự chọn của file Sketchpab.kích và giữ chuột trên nút lệnh Custom Tools,thực hiện lệnh :Tool

Option,(hoặc bạn có thể thực hiện lệnh: File/Document Option) .Một cửa sổ Document Options xuất hiện;

Trên các tùy chon View ,kích chọn Tools,bạn sẽ thấy toàn bộ các Script tool bạn vừa tạo ra

và bạn có thể sử dụng chúng.Đây là một tính năng rất tiện lợi của Geometer’s Sketchpad

4.0 (và các phiên bản mới trở lên),từ các trang mới bạn bổ sung,bạn có thể dựng ngay các

hình vẽ có ứng dụng trên các Script Tool bạn vừa xây dựng

Trang 29

 Dựng hai điểm A,B trên mặt phẳng tọa độ

 Trích hoành độ,tung độ của A,B ta được xA; xB ; yA; yB

 Tạo hệ số a ; b; c của phương trình đường thẳng: ax+by+c = 0 với a = yA-yB;b = xA; c = xA.yB-xB.yA

xB- Dựng đường thẳng qua A,B

 Tạo đoạn văn bản “={1}x+({2})y+({3})=0”.Chọn đoạn văn bản này và các giá

trịa;b;c; theo thứ tự ,chọn Menu edit rồi chọn Merge Text sẽ được phương trình

đường thẳng

 Chọn đường thẳng ,điểm A,B và phương trình đường thẳng ;chọn công cụ rồi chọn

Create New tool .đặt tên cho công cụ là : “ phuong trinh duong thang qua hai diem”

rồi chọn OK.Cách tạo công cụ cho phương trình hàm bậc 2 qua 3 điểm;phương trình hàm bậc3 qua 4 điểm Làm tương tự như trên

Wingeom

1.Bắt đầu: Khởi động wingeom từ menu file chọn chế độ Open Last

Để vẽ hình không gian chọn 3-dim hoặc F3

.Tiếp theo kích vào ô vuông để cửa sổ làm việc lớn hơn

Nếu muốn mở một file có sẵn:Vào File và chọn Open rồi chọn đường dẫn tới File cần mở

Để soạn một File mới : Vào File và chọn New.Từ thanh công cụ nhấp vào Units

Trang 30

Để vẽ khối đa diện chọn Polyhedral sau đó ta tiếp tục chọn:

Classics : khối đa diện cổ điển

Prism : Vẽ lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều theo độ dài 1 cạch đáy,số cạnh đáy và

chiều cao

Pyramid : Vẽ hình chóp đều theo độ dài một cạnh đáy,số cạnh của đa giác (đều) đáy và

chiều cao

Semiragulad : Đa diện gần đều

Box : vẽ hình hộp đứng theo 3 kích thước

Tetrahedron : Vẽ tứ diện theo độ dài 6 cạnh của nó

Random :Vẽ hình lăng trụ , hình chóp , tứ diện bất kỳ không đều.Sau đó chọn các định

dạng của đa giác đáy (base)

Để vẽ các mặt bậc hai chọn Surface trong hộp thoại tiếp theo ta có thể chọn các chế độ vẽ

mặt trụ(Cylinder),mặt nón (Cone),mặt cầu (Sphere)và nửa mặt cầu (Hemisphere)

Trang 31

2 Xem hình vẽ : Chọn View từ thanh công cụ

a Xem đường thẳng : Vào View,rồi Display có 5 chế độ xem hình vẽ để ta lựa chọn

Hidden : Xem hình khối với các nét khuất không hiện ra

Dot Hidden Lines : Vẽ các nét khuất (ta nên chọn chế chọn chế độ này)

Shown Hidden Lines tất cả các đường thẳng đều được vẽ,không phân biệt nét khuất và nét

hiện

b Xem điểm : Sau khi chọn View đi đến Labels :chọn Visible in dotted mode để xem

được tên các điểm khuất Có thể khai báo thêm Font và màu sắc (Color) của tên các điểm

Trang 32

c.Xem toàn cảnh

* Phóng to: Bấm phím PageDow và phím Page Up

* Quay hình vẽ : Dùng các phím mũi tên lên-xuống-trái-phải

* Đưa hệ trục tọa độ vào hình vẽ : Từ View chọn Axes

3 Điểm

a Nhập một điểm mới : Từ Btns chọn Text

Để hiện tên các điểm ta bấm tổ hợp Ctrl+L Để đổi tên một điểm ta kích chuột phải vào

điểm đó ,trong hộp thoại tiếp theo ta khai báo tên điểm ta cần đặt lại

Để đưa thêm một điểm mới tại vị trí con trỏ bằng cách bấm chuột phải rồi khai báo tên điểm cần nhập Ta cũng có thể di chuyển các điểm bằng DRAG chuột trên điểm đó

Để nhập một điểm mới có vị trí chính xác ,liên quan đến hình đã vẽ ta cần phải chọn chế

độ Point từ thanh công cụ

Có 4 chế độ chính cho phép ta đánh dấu vị trí của một điểm đã có hay một điểm mới là

 Coordinates bằng tọa độ của điểm

 1relative coordinates : Nhập điểm mới qua tỉ số đơn của một đoạn thẳng.Tỉ số đơn

này có thể thay đổi theo 1 trong 6 tham số #,$,@,%,&,?

Trang 33

Từ thanh công cụ chọn Btns ,tiếp theo chọn Slide Point sau đó khi ta nhấp đúp vào một

điểm ta sẽ thấy tọa độ của điểm đó,khi ta thay đổi tọa độ ( từ các dòng x,y,z) rồi bấm phím

Enter thì điểm đó sẽ xuất hiện ở vị trí mới

Trang 34

4.Vẽ đoạn thẳng,vẽ mặt phẳng: Vào Linear từ thanh công cụ tiếp theo chọn

Segment or face tiếp theo điền 2 điểm của đường thẳng hoặc 3 điểm của mặt phẳng cần vẽ

* Vertices đi qua 3 điểm đã có

* Đi qua 1 điểm và vuông góc với một đường thẳng

* Đi qua 1 điểm và song song với hai đường thẳng

* Phương trình mặt phẳng ax+by+cz = d

Sau khi khai báo xong nhấp chọn Do

Ta có thể tô màu thiết diện nhưng chỉ ở chế độ View là Hidden

Trang 35

Gõ AB rồi enter để tính độ dài đoạn AB; ABC diện tích tam giác ABC.ABCDE diện tích

giới hạn bởi đa giác ABCDE Bấm F6 rồi gõ ABCD để tính chu vi tứ giác ABCD.Gõ AB/AC để tính tỉ số 2 đoạn thẳng AB và AC [sin](<ABC)để tính sin của góc ABC

Trang 36

Nhấp vào ô Fomula để kết quả tính toán hiện ra trên màn hình

7 Lưu file ,lưu hình vẽ :

Vào file chọn Save,đặt tên file và chọn thư mục muốn lưu

Để lưu hình vẽ vào bộ nhớ đệm để mở Word hoặc PPT dán ( Paste) vào ta chọn Copy to

clipboard.Để tạo ra một file nhúng vào Latex,vào Other rồi chọn PicTexFile,trong hộp

Trang 37

thoại tiếp theo ta đặt tên và chọn thư mục sẽ lưu file data hình vẽ (nên chọn thư mục có

chứa file Tex mà ta cần đưa hình ảnh vào)

8 Xây dựng hình động

Vào Amin,chọn 1 trong 6 tham số trong

hộp thoại tiếp theo ta có thể thay đổi tham

số bằng cách đẩy thanh trượt hoặc thay đổi

liên tục một cách tự động autorev,autocyc

Có thể đặt khoảng biến thiên của các tham

số bằng cách : Gõ số thực cận trái rồi nhấp

chọn Set L,viết số thực cận phải rồi nhấp

chọn Set R.khi hình bắt đầu động ,ta có thể

điều khiển tốc độ : F ( Fast: nhanh);S (

Slow: chậm );Q ( Quit : thoát ra)

Tạo vết cho một chuyển động:

Từ cửa sổ Amin chọn Tracing - - > New

Ơ hộp thoại Edit Tracing khai báo tham

số điều khiển chuyển động ,điểm

cần tạo vết (pen on vertex),độ dày củavết

,màu của vết cuối cùng kích chọn

OK.Trong Amin kích vào dòng Moniter

Tracing Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ hàm

số giữa hai số đo đã có

Từ Amin đi đến dòng Graph Window

Trong hộp thoại tiếp theo kích chọn

9 Vẽ hình chóp ,hình lăng trụ với dữ kiện chính xác

Trang 38

Bước 1: Vẽ đa giác đáy trong Wingeom Khởi động Wingeom ,bấm F2 hoặc vào Window

và kích chuột

Sau đó kích vào cửa sổ Units - ->

Chọn Radom (tùy ý) - -> Converx Poligon .(đa giác lồi) trong hộp thoại tiếp theo ,nhập

số cạnh của đa giác đáy

Kích chọn vào cửa sổ View trên thanh công cụ ,

.Kích hoạt chế độ Edit từ thanh công cụ ,chọn chế độ nhập tọa độ điểm Trong hộp thoại tiếp theo khai báo tọa độ từng điểm của đa giác để phù hợp với đầu bài toán

Trang 39

Sau đó chọn Move Sau khi Move điểm này

có thể nhập tọa độ điểm khác ngay bằng

cách nhập tên điểm vào ô Vertex

Bước 2: Dựng hình đa giác đáy,sau khi có

đa giác đáy,ta vào cửa sổ Other từ thanh

công cụ ,chọn 3D Solid,chọn Prism( nếu là

lăng trụ) hoặc Pyramid nếu là hình

chóp.Trong hộp thoại tiếp theo phải khai

các dữ liệu : các đỉnh của đa giác đáy (chú

ý rằng mặc định là tam giác ABC )nên ta

phải khai báo lại Khai báo chiều cao :

altitude ,Khai báo chân đường cao(foot of

alitude) Sau khi chọn OK ta có hình cần

dựng của không gian 3 chiều

10 Các phép biến hình trong không gian

Tịnh tiến ( Translate),quay xung quanh 1 trục (Rotate),phép vị tự (Dilate)

Ngày đăng: 29/10/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hệ trục tọa độ trên thanh - Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán
Hình h ệ trục tọa độ trên thanh (Trang 14)
Đồ thị có tham số ta nhập phương trình một - Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán
th ị có tham số ta nhập phương trình một (Trang 17)
Đồ thị thay đổi), chọn Tính từ thanh menu - Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán
th ị thay đổi), chọn Tính từ thanh menu (Trang 17)
Hình ảnh. Bạn có thể chọn một màu nền hay pha màu thích hợp cho Slide theo các bước  sau:Vào trình đơn Fomat - -&gt; Background - -&gt; Dánh dấu ô Omit background graphics - Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán
nh ảnh. Bạn có thể chọn một màu nền hay pha màu thích hợp cho Slide theo các bước sau:Vào trình đơn Fomat - -&gt; Background - -&gt; Dánh dấu ô Omit background graphics (Trang 68)
Bài 2: Đồ thị hàm số có trị tuyệt đối - Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán
i 2: Đồ thị hàm số có trị tuyệt đối (Trang 79)
Đồ thị của hàm số gốc để chọn đồ thị này ,sau đó nhấp chuột phải ( sẽ xuất hiện một thực  đơn lớn) và chọn lệnh Text box - Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán
th ị của hàm số gốc để chọn đồ thị này ,sau đó nhấp chuột phải ( sẽ xuất hiện một thực đơn lớn) và chọn lệnh Text box (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w